Kế hoạch 1452/KH-BTP kiểm tra việc thực hiện Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
| Số hiệu | 1452/KH-BTP |
| Ngày ban hành | 02/05/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 02/05/2018 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tư pháp |
| Người ký | Phan Chí Hiếu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1452/KH-BTP |
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ NĂM 2018
Thực hiện Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 2708/QĐ-BTP ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018; Quyết định số 797/QĐ-BTP ngày 20/4/2018 của Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư pháp năm 2018, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trong năm 2018 như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục nắm bắt thông tin, đánh giá kết quả thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn thi hành và hiệu quả các giải pháp được áp dụng sau sơ kết 03 năm thực hiện Luật; phát hiện những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn thi hành để hướng dẫn tháo gỡ kịp thời, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, qua đó nâng cao hơn nữa chất lượng công tác hòa giải ở cơ sở và phục vụ nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, chính sách về hòa giải ở cơ sở;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
2. Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra được thực hiện khách quan, nghiêm túc, tiết kiệm và hiệu quả;
- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về phạm vi, đối tượng, thủ tục kiểm tra; thực hiện giám sát sau kiểm tra;
- Kết quả kiểm tra phải phản ánh chính xác tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, đảm bảo mục đích kiểm tra, phục vụ có hiệu quả cho việc chỉ đạo, điều hành công tác hòa giải ở cơ sở.
1. Tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò và ý nghĩa quan trọng của công tác này.
2. Củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Quyết định số 1753/QĐ-BTP ngày 22/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên.
3. Biên soạn, phát hành tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở.
4. Hỗ trợ nguồn lực, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác hòa giải ở cơ sở (Có thống kê số liệu kiểm tra cụ thể theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này).
5. Công tác tự kiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.
6. Việc phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật và các chương trình phối hợp công tác có liên quan.
7. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; những thuận lợi, tác động tích cực lên đời sống xã hội ở địa phương; những mô hình, cách làm hiệu quả được áp dụng; những khó khăn, hạn chế còn tồn tại cần khắc phục, tháo gỡ.
8. Các đề xuất, kiến nghị.
III. CÁCH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
1. Hoạt động tự kiểm tra của các địa phương
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra theo Kế hoạch này, Sở Tư pháp chủ động tham mưu Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn (việc kiểm tra có thể được lồng ghép với hoạt động kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018).
2. Hoạt động kiểm tra của Trung ương
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
a) Thành phần đoàn kiểm tra:
- Đại diện Bộ Tư pháp (Lãnh đạo Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) - Trưởng đoàn;
- Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Lãnh đạo Ban Dân chủ và Pháp luật) - Phó Trưởng đoàn;
|
BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1452/KH-BTP |
Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN LUẬT HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ NĂM 2018
Thực hiện Quyết định số 2611/QĐ-BTP ngày 04/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở; Quyết định số 2708/QĐ-BTP ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018; Quyết định số 797/QĐ-BTP ngày 20/4/2018 của Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư pháp năm 2018, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trong năm 2018 như sau:
1. Mục đích
- Tiếp tục nắm bắt thông tin, đánh giá kết quả thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn thi hành và hiệu quả các giải pháp được áp dụng sau sơ kết 03 năm thực hiện Luật; phát hiện những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, các văn bản hướng dẫn thi hành để hướng dẫn tháo gỡ kịp thời, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, qua đó nâng cao hơn nữa chất lượng công tác hòa giải ở cơ sở và phục vụ nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, chính sách về hòa giải ở cơ sở;
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.
2. Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra được thực hiện khách quan, nghiêm túc, tiết kiệm và hiệu quả;
- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về phạm vi, đối tượng, thủ tục kiểm tra; thực hiện giám sát sau kiểm tra;
- Kết quả kiểm tra phải phản ánh chính xác tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở, đảm bảo mục đích kiểm tra, phục vụ có hiệu quả cho việc chỉ đạo, điều hành công tác hòa giải ở cơ sở.
1. Tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò và ý nghĩa quan trọng của công tác này.
2. Củng cố, kiện toàn tổ hòa giải, hòa giải viên; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Chương trình khung ban hành kèm theo Quyết định số 4077/QĐ-BTP ngày 31/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Quyết định số 1753/QĐ-BTP ngày 22/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Bộ tài liệu bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên.
3. Biên soạn, phát hành tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở.
4. Hỗ trợ nguồn lực, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác hòa giải ở cơ sở (Có thống kê số liệu kiểm tra cụ thể theo Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này).
5. Công tác tự kiểm tra, thống kê số liệu, sơ kết, tổng kết, khen thưởng về hòa giải ở cơ sở.
6. Việc phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật và các chương trình phối hợp công tác có liên quan.
7. Đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành; những thuận lợi, tác động tích cực lên đời sống xã hội ở địa phương; những mô hình, cách làm hiệu quả được áp dụng; những khó khăn, hạn chế còn tồn tại cần khắc phục, tháo gỡ.
8. Các đề xuất, kiến nghị.
III. CÁCH THỨC, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA
1. Hoạt động tự kiểm tra của các địa phương
Căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung kiểm tra theo Kế hoạch này, Sở Tư pháp chủ động tham mưu Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn (việc kiểm tra có thể được lồng ghép với hoạt động kiểm tra công tác phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2018).
2. Hoạt động kiểm tra của Trung ương
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
a) Thành phần đoàn kiểm tra:
- Đại diện Bộ Tư pháp (Lãnh đạo Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) - Trưởng đoàn;
- Đại diện Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Lãnh đạo Ban Dân chủ và Pháp luật) - Phó Trưởng đoàn;
- Đại diện một số đơn vị chức năng thuộc các cơ quan, tổ chức liên quan (Ủy ban Dân tộc, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Trung ương Hội luật gia Việt Nam).
b) Thời gian, địa điểm kiểm tra:
- Địa điểm: Tại các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đồng Tháp và tỉnh An Giang.
- Thời gian: Sẽ thông báo cụ thể sau.
c) Đối tượng kiểm tra
Đại diện Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; công chức Tư pháp - Hộ tịch; các sở, phòng, ban liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp ở địa phương; Trưởng Ban công tác Mặt trận, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố; đại diện các tổ chức đoàn thể ở thôn, tổ dân phố, tổ hòa giải ở cơ sở.
d) Phương pháp kiểm tra
- Tại mỗi tỉnh, thành phố được kiểm tra, đoàn kiểm tra trực tiếp kiểm tra tại 01 xã, phường, thị trấn và 02 tổ hòa giải; nghe báo cáo về tình hình thực hiện các nội dung tại phần II của Kế hoạch này; trao đổi, thảo luận, hướng dẫn giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc với các đối tượng kiểm tra; kiểm tra thực tế hồ sơ công việc được lưu trữ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (các quyết định công nhận hòa giải viên, chi trả kinh phí hỗ trợ tổ hòa giải và hòa giải viên), Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở của tổ hòa giải.
- Sau khi kiểm tra ở cơ sở, Đoàn kiểm tra làm việc với đại diện Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh về tình hình thực hiện Luật hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố theo các nội dung tại phần II của Kế hoạch này; trao đổi, thảo luận với các đối tượng kiểm tra; kiểm tra thực tế văn bản, hướng dẫn thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; đánh giá, kết luận kiểm tra.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thiện và gửi Báo cáo kết quả kiểm tra (bằng văn bản) cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được kiểm tra.
1. Phân công trách nhiệm
a) Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra của địa phương.
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra của các sở, ngành, đoàn thể địa phương trên địa bàn, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra về Bộ Tư pháp (có thể báo cáo kết quả kiểm tra riêng hoặc lồng ghép trong báo cáo về công tác tư pháp năm 2018 của địa phương), gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) trước ngày 10 tháng 12 năm 2018 để tổng hợp.
c) Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì chuẩn bị nội dung và tổ chức đoàn kiểm tra của Trung ương; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo Lãnh đạo Bộ;
d) Sở Tư pháp các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đồng Tháp và tỉnh An Giang tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra theo Kế hoạch này, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, thành phần và các điều kiện cần thiết khác phục vụ hoạt động kiểm tra của đoàn kiểm tra của Trung ương.
2. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí tổ chức kiểm tra ở cấp nào do ngân sách cấp đó thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và được lấy từ dự toán hàng năm của cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện kiểm tra theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Kinh phí tổ chức Đoàn kiểm tra của Trung ương lấy từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng PBGDPL Trung ương, các hoạt động đặc thù của công tác PBGDPL năm 2018.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục. KINH PHÍ HỖ TRỢ CÔNG TÁC HÒA GIẢI CƠ SỞ NĂM 2018
|
STT |
Tên đơn vị cấp huyện |
Mức chi thù lao cho hòa giải viên vụ việc/tổ |
Mức chi hỗ trợ hoạt động của THG |
Kinh phí tập huấn, cung cấp tài liệu cho HGV |
Chi hỗ trợ mai táng cho hòa giải viên gặp rủi ro |
Tổng kinh phí chi cho công tác hòa giải ở cơ sở |
Tổng kinh phí xã hội hóa |
Tổng số phường, xã, thị trấn |
Số phường, xã, thị trấn đã chi công tác hòa giải cơ sở |
||||
|
Bầu HGV |
Văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu |
Chi khác (sinh hoạt THG, hỗ trợ thêm cho HGV các vụ việc cụ thể...) |
Thù lao vụ việc |
Hỗ trợ THG |
Chi khác (nếu có) |
||||||||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí cấp huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kinh phí cấp tỉnh/thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh