Kế hoạch 1404/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030”
| Số hiệu | 1404/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1404/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2030; Công văn số 2101-CV/ĐU ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án), với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện được xác định tại các Chương trình hành động số 14-CTr/TU, số 22-CTr/TU và số 25-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I[1], Nghị quyết số 116/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh[2] và Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030” được ban hành kèm theo Quyết định số 2463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm cơ sở để thống nhất chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
Thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
Phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thúc đẩy đổi mới tư duy, phương thức tổ chức sản xuất, quản lý và phát triển nông nghiệp, nông thôn; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo chuyển biến rõ nét trong xây dựng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, góp phần thực hiện hoàn thành tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
2. Yêu cầu
Bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và nội dung Đề án; đồng thời, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể theo phương châm “6 rõ trong phân công nhiệm vụ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; bảo đảm xác định cụ thể nội dung, tiến độ, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, kế hoạch, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh; tăng cường lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu Đề án đến năm 2030.
Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long về phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh. Phát huy vai trò chủ thể của người nông dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường; đồng thời phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động, tập hợp, hỗ trợ hội viên, nông dân phát triển sản xuất, tham gia phát triển kinh tế tập thể, chuyển đổi số, xây dựng nông dân chuyên nghiệp, nông dân văn minh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Đề án. Cụ thể:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và khai thác hiệu quả các nguồn lực nội sinh của địa phương. Phát huy tối đa giá trị của tài nguyên thiên nhiên, vốn văn hóa, tri thức bản địa, tài sản cộng đồng và các lợi thế đặc trưng của tỉnh để hình thành nền nông nghiệp sinh thái, đa giá trị, đa chức năng, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến, logistics, thương mại, du lịch và thị trường. Khai thác hiệu quả dư địa tăng trưởng của các ngành hàng chủ lực; chuyển đổi linh hoạt cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái và nhu cầu thị trường; phát triển sản phẩm nông sản gắn với bảo tồn và phát huy văn hóa, bản sắc địa phương.
- Xây dựng nông dân Đồng Tháp trở thành lực lượng sản xuất hiện đại, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, tư duy kinh tế nông nghiệp, tinh thần hợp tác và năng lực đổi mới sáng tạo; làm chủ quá trình sản xuất và chủ động thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, biến động thị trường và đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới. Nông dân chủ động liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tham gia hợp tác xã, hội quán, tổ hợp tác và là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế nông thôn, có thu nhập và đời sống cao, được đảm bảo an toàn và hạnh phúc.
- Xây dựng nông thôn Đồng Tháp trở thành không gian sống hiện đại, thịnh vượng, xanh, đáng sống và giàu bản sắc; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, kết nối thuận lợi giữa nông thôn và đô thị; có công nghiệp chế biến, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn và kinh tế phi nông nghiệp phát triển, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan, hệ sinh thái đặc trưng của Đồng Tháp; xây dựng được cộng đồng nông thôn đoàn kết, học tập, sáng tạo và hạnh phúc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững.
2.1. Về phát triển nông nghiệp sinh thái
Phát triển nền nông nghiệp sinh thái tỉnh Đồng Tháp đạt cấp độ 4, hình thành các vùng nguyên liệu chuyên canh có tổ chức, hình thành hệ sinh thái nông nghiệp theo các tiêu chuẩn bền vững, tăng cường kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, hướng tới xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm an toàn, minh bạch và có trách nhiệm góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 2 con số. Theo đó:
- Kiểu mẫu trong xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững; giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường; nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái nông nghiệp; thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, tận dụng hiệu quả phụ phẩm, tái chế, giảm lãng phí, gia tăng giá trị và phát triển bền vững; tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất, vận hành theo chuỗi liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và cạnh tranh với hàng nhập khẩu tiêu thụ thị trường nội địa.
- Tiên phong trong tổ chức theo hướng sinh thái: Phấn đấu trên 80% diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững, giảm phát thải; trong đó 80% phụ phẩm rơm rạ và phụ phẩm thủy sản được tái sử dụng hoặc xử lý theo hướng tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Phát triển các mô hình nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp kết hợp đa giá trị phù hợp từng tiểu vùng sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
2.2. Về xây dựng nông thôn hiện đại
Xây dựng mô hình nông thôn hiện đại, thịnh vượng, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm kết nối đồng bộ và phát triển hài hòa với đô thị làm cơ sở nhân rộng ra phạm vi toàn tỉnh; phát triển đa dạng các loại hình kinh tế nông thôn, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng 2 con số của Tỉnh và nâng cao thu nhập người dân; xây dựng cộng đồng nông thôn phát triển, kinh tế đa dạng, giàu bản sắc văn hóa, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thiên tai; cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự được giữ vững. Theo đó:
- Kiểu mẫu trong phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa nông thôn và đô thị, bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước, viễn thông, cơ sở y tế, trường học, cơ sở vật chất văn hóa-thể thao đạt tiêu chuẩn đô thị; bảo tồn văn hóa và bản sắc địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1404/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2026 - 2030; Công văn số 2101-CV/ĐU ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2463/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án), với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện được xác định tại các Chương trình hành động số 14-CTr/TU, số 22-CTr/TU và số 25-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I[1], Nghị quyết số 116/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh[2] và Đề án “Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh đến năm 2030” được ban hành kèm theo Quyết định số 2463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh; làm cơ sở để thống nhất chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
Thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
Phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thúc đẩy đổi mới tư duy, phương thức tổ chức sản xuất, quản lý và phát triển nông nghiệp, nông thôn; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo chuyển biến rõ nét trong xây dựng nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, góp phần thực hiện hoàn thành tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
2. Yêu cầu
Bám sát các chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và nội dung Đề án; đồng thời, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực và địa phương. Các nhiệm vụ, giải pháp phải được xác định cụ thể theo phương châm “6 rõ trong phân công nhiệm vụ”: Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; bảo đảm xác định cụ thể nội dung, tiến độ, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, kế hoạch, đề án đang triển khai trên địa bàn tỉnh; tăng cường lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu Đề án đến năm 2030.
Xây dựng Đồng Tháp trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long về phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh. Phát huy vai trò chủ thể của người nông dân trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và bảo vệ môi trường; đồng thời phát huy vai trò nòng cốt của Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động, tập hợp, hỗ trợ hội viên, nông dân phát triển sản xuất, tham gia phát triển kinh tế tập thể, chuyển đổi số, xây dựng nông dân chuyên nghiệp, nông dân văn minh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Đề án. Cụ thể:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và khai thác hiệu quả các nguồn lực nội sinh của địa phương. Phát huy tối đa giá trị của tài nguyên thiên nhiên, vốn văn hóa, tri thức bản địa, tài sản cộng đồng và các lợi thế đặc trưng của tỉnh để hình thành nền nông nghiệp sinh thái, đa giá trị, đa chức năng, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến, logistics, thương mại, du lịch và thị trường. Khai thác hiệu quả dư địa tăng trưởng của các ngành hàng chủ lực; chuyển đổi linh hoạt cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện sinh thái và nhu cầu thị trường; phát triển sản phẩm nông sản gắn với bảo tồn và phát huy văn hóa, bản sắc địa phương.
- Xây dựng nông dân Đồng Tháp trở thành lực lượng sản xuất hiện đại, có tri thức, kỹ năng nghề nghiệp, tư duy kinh tế nông nghiệp, tinh thần hợp tác và năng lực đổi mới sáng tạo; làm chủ quá trình sản xuất và chủ động thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, biến động thị trường và đáp ứng xu hướng tiêu dùng mới. Nông dân chủ động liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, tham gia hợp tác xã, hội quán, tổ hợp tác và là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế nông thôn, có thu nhập và đời sống cao, được đảm bảo an toàn và hạnh phúc.
- Xây dựng nông thôn Đồng Tháp trở thành không gian sống hiện đại, thịnh vượng, xanh, đáng sống và giàu bản sắc; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, kết nối thuận lợi giữa nông thôn và đô thị; có công nghiệp chế biến, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn và kinh tế phi nông nghiệp phát triển, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan, hệ sinh thái đặc trưng của Đồng Tháp; xây dựng được cộng đồng nông thôn đoàn kết, học tập, sáng tạo và hạnh phúc; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững.
2.1. Về phát triển nông nghiệp sinh thái
Phát triển nền nông nghiệp sinh thái tỉnh Đồng Tháp đạt cấp độ 4, hình thành các vùng nguyên liệu chuyên canh có tổ chức, hình thành hệ sinh thái nông nghiệp theo các tiêu chuẩn bền vững, tăng cường kết nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, hướng tới xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm an toàn, minh bạch và có trách nhiệm góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 2 con số. Theo đó:
- Kiểu mẫu trong xây dựng hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững; giảm thiểu các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường; nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái nông nghiệp; thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, tận dụng hiệu quả phụ phẩm, tái chế, giảm lãng phí, gia tăng giá trị và phát triển bền vững; tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất, vận hành theo chuỗi liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và cạnh tranh với hàng nhập khẩu tiêu thụ thị trường nội địa.
- Tiên phong trong tổ chức theo hướng sinh thái: Phấn đấu trên 80% diện tích canh tác nông nghiệp và thủy sản áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững, giảm phát thải; trong đó 80% phụ phẩm rơm rạ và phụ phẩm thủy sản được tái sử dụng hoặc xử lý theo hướng tuần hoàn, thân thiện với môi trường. Phát triển các mô hình nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp kết hợp đa giá trị phù hợp từng tiểu vùng sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
2.2. Về xây dựng nông thôn hiện đại
Xây dựng mô hình nông thôn hiện đại, thịnh vượng, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bảo đảm kết nối đồng bộ và phát triển hài hòa với đô thị làm cơ sở nhân rộng ra phạm vi toàn tỉnh; phát triển đa dạng các loại hình kinh tế nông thôn, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng 2 con số của Tỉnh và nâng cao thu nhập người dân; xây dựng cộng đồng nông thôn phát triển, kinh tế đa dạng, giàu bản sắc văn hóa, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro thiên tai; cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự được giữ vững. Theo đó:
- Kiểu mẫu trong phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn, đảm bảo kết nối đồng bộ giữa nông thôn và đô thị, bao gồm: hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước, viễn thông, cơ sở y tế, trường học, cơ sở vật chất văn hóa-thể thao đạt tiêu chuẩn đô thị; bảo tồn văn hóa và bản sắc địa phương.
- Tiên phong xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại theo chuẩn giai đoạn 2026-2030 và xây dựng ấp thông minh, mô hình “Làng văn hóa - du lịch sinh thái” phù hợp với điều kiện và đặc trưng từng địa phương. Phát triển nông thôn toàn diện, hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa, bảo đảm kết nối đồng bộ hạ tầng và từng bước tiệm cận chất lượng dịch vụ của đô thị thông minh, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống, không gian và đặc trưng riêng của nông thôn. Xây dựng nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp - an toàn - văn minh; chú trọng bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội và thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hiệu quả cao, kinh tế nông thôn đa giá trị gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững; nâng cao toàn diện đời sống vật chất, tinh thần và chất lượng môi trường sống cho người dân nông thôn theo hướng an toàn, hiện đại và đáng sống.
2.3. Về xây dựng nông dân văn minh
Hình thành lực lượng nông dân văn minh, có trình độ, có tinh thần hợp tác, trách nhiệm, chủ động và linh hoạt trong ứng phó với biến động thị trường, biến đổi khí hậu và xu hướng tiêu dùng mới. Theo đó:
- Kiểu mẫu trong nâng cao trình độ, năng lực cho nông dân về ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh và đời sống, từng bước xây dựng hình ảnh “người nông dân chuyên nghiệp”, làm chủ quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Tiên phong trong đào tạo nông dân thực hành sản xuất bền vững, theo tiêu chuẩn, có liên kết chặt chẽ, có chứng nhận, có đời sống cao và thu nhập bền vững. Tiên phong trong triển khai mô hình “Bình dân học vụ số”, “Nông dân số”, “Nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”, “Nông dân tiêu biểu”, “Nông dân đổi mới sáng tạo”; phát triển 100% hội viên nông dân được tiếp cận đào tạo về công nghệ số, kỹ thuật canh tác nông nghiệp hiện đại; và kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử.
3.1. Các chỉ tiêu phản ánh mục tiêu chung
Tốc độ tăng trưởng GRDP khu vực nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 4%/năm, tăng năng suất lao động nông nghiệp bình quân trên 6%/năm.
Tốc độ tăng trưởng GRDP khu vực công nghiệp bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 14,5%/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân dịch vụ trên 8,9%/năm.
Thu nhập bình quân của người dân nông thôn năm 2030 phấn đấu tăng gấp 2,5 đến 3 lần so với năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 145 triệu đồng[3].
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 05 năm (2026 - 2030) đạt khoảng 702 nghìn tỷ đồng, bình quân chiếm 33% so với GRDP.
Kim ngạch xuất khẩu năm 2030 đạt 14,8 tỷ USD.
Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân 10%/năm.
Đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
3.2. Chỉ tiêu về nông dân văn minh
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%. Bình quân hằng năm đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho khoảng 3.182 lao động nông thôn (giai đoạn 2026-2030 là 15.910 lao động).
Tỷ lệ hội viên nông dân tham gia tổ chức kinh tế tập thể và mô hình hợp tác hội quán đạt 80%; có ít nhất 500 mô hình nông dân chuyên nghiệp được công nhận toàn tỉnh và 20 mô hình quản lý cộng đồng nông thôn.
Hỗ trợ tư vấn 100% hội viên nông dân biết ứng dụng công nghệ internet vạn vật (internet of thing -IoT) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào đời sống và quy trình sản xuất, khai thác thông tin cung cầu thông qua mạng Internet, trực tuyến; trong đó, tỷ lệ hội viên nông dân tham gia dịch vụ công trực tuyến đạt 80%.
Tỷ lệ HTX, Tổ hợp tác tham gia nền tảng thương mại điện tử đạt 100%.
3.3. Chỉ tiêu về nông nghiệp sinh thái
Tỷ lệ diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản áp dụng quy trình sản xuất an toàn đạt 80%, 100% trang trại chăn nuôi có biện pháp xử lý chất thải theo quy định; Sản xuất theo quy trình, tiêu chuẩn chứng nhận (VietGAP, IPHM, GlobalGAP, Hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tưới tiết kiệm nước, quy trình giảm phát thải,...) đạt 30% - 50%; Trong đó, tỷ lệ diện tích lúa áp dụng quy trình lúa chất lượng cao giảm phát thải và tương đương đạt 100%; tỷ lệ phụ phẩm rơm rạ và phụ phẩm hữu cơ trong quá trình sản xuất được tái sử dụng hoặc xử lý theo hướng tuần hoàn, thân thiện với môi trường đạt 80%; tỷ lệ diện tích cây ăn trái chủ lực được áp dụng quy trình canh tác phát thải thấp 60%.
Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 1,2%.
Tỷ lệ trang trại, HTX áp dụng các quy trình quản lý, sử dụng chất thải và tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm, các công nghệ xử lý chất thải và tái chế phụ phẩm trong nông nghiệp đạt 80%.
Tỷ lệ HTX ứng dụng công nghệ số trong sản xuất kinh doanh đạt 100%.
Số sản phẩm OCOP được công nhận xếp hạng 3 sao trở lên đạt 1.352 sản phẩm.
3.4. Chỉ tiêu về xây dựng nông thôn hiện đại
Phấn đấu có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; trong đó, có ít nhất 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại. Tỉnh được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo chuẩn giai đoạn 2026 - 2030.
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt đạt 99%.
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn đạt trên 99%.
Có 100% hộ gia đình có nhu cầu đều được kết nối internet băng rộng bằng cáp quang hoặc mạng di động 5G; ≥95% dân số (đủ 15 tuổi trở lên) có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
Có 100% sản phẩm OCOP được đưa lên sàn thương mại điện tử; 70% dân số trở lên tham gia mua sắm trực tuyến.
Phát triển ít nhất 82 “Ấp thông minh”, 50 mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn, mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái; 3 mô hình “Làng văn hóa - Du lịch sinh thái, làng nghề”.
100% trạm y tế cấp xã có khả năng tiếp nhận, khám, chữa bệnh cho người dân địa phương với sự hỗ trợ tư vấn từ xa của chuyên gia y tế tuyến trên thông qua nền tảng số trực tuyến và có khả năng thiết lập Hội chẩn từ xa tới 100% các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn.
(Phân công nhiệm vụ theo dõi, triển khai thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục I kèm theo)
1. Phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và công nghệ số
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Phối hợp viện, trường, tổ chức nghiên cứu, rà soát, cập nhật quy trình canh tác, tài liệu, giáo trình đào tạo phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp bền vững và kinh tế tuần hoàn.
- Tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức và chuyển giao kiến thức về nông nghiệp sinh thái theo từng lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,...) và theo từng nhóm đối tượng (hộ nông dân, HTX, doanh nghiệp, cán bộ quản lý cấp cơ sở, lực lượng khuyến nông) dựa trên ứng dụng công nghệ số.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ nghề cho nông dân, tập trung vào các nội dung về quy trình sản xuất, tiêu chuẩn bền vững, yêu cầu kỹ thuật, xã hội và môi trường; đồng thời, bổ sung kiến thức về khoa học, công nghệ, chuyển đối số, thương mại điện tử trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
b) Sở Nội vụ:
Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút, ưu đãi tuyển dụng sinh viên xuất sắc, lao động chất lượng cao về làm việc tại các sở, ngành và địa phương; tăng cường liên kết đào tạo trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, HTX, doanh nghiệp và nông dân.
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Rà soát, xây dựng, nâng cấp, chuyển giao và nhân rộng các mô hình nông nghiệp sinh thái theo hướng phát thải thấp, giá trị gia tăng cao, phù hợp điều kiện sinh thái của tỉnh, gồm: Mô hình thực hiện đề án một triệu héc ta lúa chất lượng cao phát thải thấp, Mô hình thực hiện đề án sức khỏe đất, Mô hình thực hiện kế hoạch hành động trồng trọt phát thải thấp; Mô hình kết hợp cây trồng vật nuôi; Mô hình cây ăn trái bền vững; Mô hình nuôi cá tra bền vững; Mô hình phát triển kinh tế biển bền vững; Mô hình phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp bền vững; Mô hình phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế bền vững; Mô hình nông nghiệp tuần hoàn. Hoàn thiện và áp dụng đồng bộ các gói kỹ thuật canh tác, chăn nuôi, bảo quản và chế biến; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm phát thải, bảo đảm sức khỏe đất, cây trồng, vật nuôi và con người.
- Ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực và ngành hàng có tiềm năng theo hướng sản xuất tập trung, quy mô lớn, gắn với chuỗi giá trị; từng bước tiêu chuẩn hoá hoạt động sản xuất, nuôi trồng gắn với cấp mã số vùng trồng, vùng nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Hoàn thiện và triển khai áp dụng các quy trình canh tác sinh thái, bền vững tại các vùng chuyên canh.
- Tổ chức phát triển các hình thức kinh tế hợp tác để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất theo tiêu chuẩn bền vững, phù hợp từng vùng sinh thái đối với các ngành hàng chủ lực. Tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ với sự tham gia sâu của doanh nghiệp, hình thành và phát triển bền vững các chuỗi giá trị nông sản, thủy sản hàng hóa.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông; nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ khuyến nông; xây dựng và triển khai các chương trình khuyến nông chuyên đề về nông nghiệp sinh thái, khuyến nông điện tử; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn cho HTX và hộ nông dân; đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống khuyến nông cộng đồng.
- Sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và nâng cao chất lượng đất, nguồn nước thông qua tiết kiệm nước tưới, tăng cường sử dụng phân hữu cơ, vi sinh; bảo vệ đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu thông qua điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ phù hợp.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Rà soát, đánh giá hiện trạng và xây dựng kế hoạch phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái phù hợp điều kiện tự nhiên, sinh thái của từng vùng; từng bước nhân rộng các mô hình sản xuất theo hướng kinh tế tuần hoàn, kinh tế đa tầng, đa giá trị, kinh tế biển góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và gia tăng giá trị sản phẩm.
- Tổ chức lại sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung, gắn với hình thành các vùng chuyên canh sinh thái, liên kết chặt chẽ giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp; đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, tăng khả năng chống chịu trước biến đổi khí hậu và biến động thị trường.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái gắn với các mô hình nông nghiệp sinh thái và đặc trưng văn hóa địa phương; xây dựng các chương trình, sản phẩm du lịch gắn với cảnh quan, sinh kế và văn hóa mùa nước nổi vùng Đồng Tháp Mười, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương, tạo thêm sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn.
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả; tận dụng các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, góp phần phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, bền vững:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ số, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, tự động hóa và các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chế biến, bảo quản và quản lý chuỗi giá trị nông sản; xây dựng các mô hình điểm, hình thành diễn đàn kết nối, trao đổi công nghệ trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và phát triển nông nghiệp tuần hoàn.
- Phát triển tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, đổi mới công nghệ và thương hiệu sản phẩm nông nghiệp.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu, bảo tồn, phục tráng, phát triển các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản đặc sản, đặc hữu của tỉnh[4] góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp.
- Đặt hàng các viện, trường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; bảo tồn và phát triển nguồn gen quý, hiếm; ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến, xử lý và tận dụng phụ phẩm, phế phẩm nông nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ sinh học nhằm phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí; bảo tồn đa dạng sinh học; xử lý, kiểm soát chất thải trong sản xuất, chế biến nông, thủy sản, làng nghề truyền thống và khu nuôi trồng thủy sản; tận dụng nguồn thải để sản xuất phân bón, giá thể cây trồng, sản phẩm thủ công, góp phần phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai ứng dụng công nghệ số trong sản xuất, quản lý và kết nối chuỗi giá trị nông nghiệp, tập trung vào các nội dung sau:
- Hoàn thiện và chuẩn hoá cơ sở dữ liệu số ngành nông nghiệp; phát triển hệ thống dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo sản xuất và hỗ trợ người sản xuất ứng phó với biến đổi khí hậu; phối hợp với các doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ triển khai các giải pháp số phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
- Thực hiện số hoá mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng sản xuất và truy xuất nguồn gốc lương thực, thực phẩm; ứng dụng công nghệ trong quản lý chặt chẽ mã số vùng trồng, vùng nuôi.
- Xây dựng nền tảng thông tin số về thời tiết, khí hậu, rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu; hệ thống dự báo, cảnh báo dịch bệnh, sâu bệnh và thông tin thị trường nông sản dễ tiếp cận, phục vụ rộng rãi người dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, tự động hoá trong canh tác nông nghiệp chính xác đối với các sản phẩm chủ lực; từng bước theo dõi, giám sát phát thải khí nhà kính trong sản xuất nông nghiệp, trước mắt tập trung đối với ngành hàng lúa gạo.
- Phát triển hệ thống khuyến nông theo hướng hiện đại; nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ khuyến nông; xây dựng chương trình khuyến nông chuyên đề, khuyến nông điện tử và khuyến nông cộng đồng phục vụ phát triển nông nghiệp sinh thái.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn cho nông dân, HTX, doanh nghiệp về ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học và công nghệ số; xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình áp dụng công nghệ vào sản xuất.
- Tổ chức các diễn đàn khoa học, công nghệ kết nối viện, trường, doanh nghiệp, HTX và nông dân nhằm giới thiệu sản phẩm, dịch vụ công nghệ, thúc đẩy hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
c) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp, tập trung vào các nội dung sau:
- Rà soát, tham mưu hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp; khuyến khích hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp số, hợp tác xã và trang trại ứng dụng công nghệ số, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học tham gia nghiên cứu, phát triển, làm chủ, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), tự động hóa và các công nghệ phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản và quản lý chuỗi giá trị nông sản.
- Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp; hỗ trợ ươm tạo, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, phát triển tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối đầu tư và mở rộng thị trường đối với các mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn và nông nghiệp số; định kỳ tổ chức các diễn đàn, hội thảo, cuộc thi và sự kiện kết nối đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy quản lý sản xuất bằng dữ liệu số, truy xuất nguồn gốc, tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần phát triển nền nông nghiệp sinh thái, carbon thấp và bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình nông nghiệp hiện đại, công nghệ cao và thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu dựa trên nền tảng khoa học công nghệ và chuyển đổi số: Các mô hình sản xuất thông minh, quản lý bằng dữ liệu số, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải được hỗ trợ phát triển rộng khắp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp carbon thấp, sinh thái và phát thải thấp.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Nhân rộng mô hình xây dựng “câu chuyện cho nông sản”, đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá và thương mại hóa gắn với từng sản phẩm đặc thù của địa phương như: “Xoài nhà tôi”, “Sen quê tôi”, “Cây di sản”, “Vườn trăm tuổi”, “Người nông dân tử tế”... nhằm gia tăng giá trị gia tăng, xây dựng thương hiệu và bản sắc riêng cho nông sản Đồng Tháp.
- Chuyển mạnh từ tư duy phát triển dựa chủ yếu vào nhu cầu đầu tư và hỗ trợ sang tư duy phát triển dựa trên tài sản, lợi thế và nguồn lực nội sinh của địa phương; coi các giá trị cộng đồng, văn hóa và sinh thái là nguồn vốn phát triển quan trọng, góp phần hình thành lợi thế cạnh tranh bền vững và bản sắc riêng của Đồng Tháp trong giai đoạn mới.
- Tổ chức rà soát, nhận diện và xây dựng cơ sở dữ liệu về các loại tài sản cộng đồng, tài sản văn hóa và tài sản sinh thái trên địa bàn. Trong đó, tập trung vào hệ thống hội quán, hợp tác xã, tổ hợp tác, làng nghề truyền thống, di tích lịch sử - văn hóa, không gian văn hóa đặc trưng; các vùng sinh thái đất ngập nước, mùa nước nổi, hệ sinh thái sen, cá đồng, sông Tiền, Đồng Tháp Mười và các giá trị bản địa khác. Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình khai thác, phát huy giá trị gắn với phát triển kinh tế nông nghiệp, du lịch nông thôn, kinh tế sáng tạo và xây dựng cộng đồng nông thôn bền vững.
- Phát huy vai trò của hội quán, hợp tác xã và các tổ chức cộng đồng như những thiết chế xã hội đặc thù của Đồng Tháp; từng bước hình thành mạng lưới liên kết tri thức, kết nối sản xuất - kinh doanh - đổi mới sáng tạo và phát triển cộng đồng. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân và cộng đồng cùng tham gia bảo tồn, khai thác và gia tăng giá trị các tài sản địa phương theo hướng hài hòa giữa phát triển kinh tế, gìn giữ bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lồng ghép nội dung bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, làng nghề, cảnh quan và hệ sinh thái đặc trưng vào quá trình xây dựng nông thôn mới và phát triển du lịch nông thôn. Nghiên cứu triển khai mô hình “Mỗi xã một câu chuyện di sản”, gắn với phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm du lịch cộng đồng, sản phẩm văn hóa đặc trưng và thương hiệu địa phương; qua đó góp phần nâng cao giá trị nông sản, phát triển kinh tế dịch vụ và tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
- Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế dựa vào thiên nhiên, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và kinh tế sáng tạo trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị hệ sinh thái bản địa. Từng bước chuyển hóa tài nguyên sinh thái, văn hóa và cộng đồng thành nguồn lực phát triển mới, góp phần xây dựng Đồng Tháp trở thành địa phương tiên phong trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh.
- Định hướng xuyên suốt là xem nông thôn không chỉ là không gian sản xuất mà còn là không gian văn hóa, không gian sinh thái và không gian sáng tạo; trong đó mỗi cộng đồng dân cư, mỗi làng nghề, mỗi dòng sông, cánh đồng và mỗi giá trị bản địa đều là tài sản cần được nhận diện, gìn giữ, phát huy và chuyển hóa thành động lực phát triển bền vững của tỉnh.
1.5. Thúc đẩy chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững
a) Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản gắn nhãn sinh thái; khuyến khích các đơn vị áp dụng tiêu chuẩn bền vững; ban hành chính sách hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp trong xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và tiếp cận thị trường quốc tế; nghiên cứu, đề xuất Bộ, ngành xây dựng tiêu chuẩn NNST, tiến tới gắn nhãn và cấp chứng nhận sản phẩm NNST cho một số sản phẩm của tỉnh Đồng Tháp.
b) Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, thực phẩm; khuyến khích phát triển các sản phẩm sau chế biến, sản phẩm chế biến sâu góp phần nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ trong xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thế mạnh của Tỉnh.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Triển khai chuyển đổi hệ thống lương thực, thực phẩm minh bạch, trách nhiệm, bền vững theo Quyết định số 300/QĐ-TTg ngày 28/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia chuyển đổi hệ thống lương thực thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững ở Việt Nam đến năm 2030.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, giảm phát thải; tổ chức sản xuất hàng hóa bền vững, hình thành các vùng chuyên canh đầu tư đồng bộ hạ tầng.
1.6. Đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển nông nghiệp
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai hoàn thiện toàn bộ hệ thống hạ tầng thủy lợi, đảm bảo cho việc sản xuất, chống hạn mặn, cung cấp nguồn nước ổn định cho mục đích sinh hoạt, sản xuất công - nông nghiệp. Rà soát, xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng thủy lợi; ưu tiên đầu tư đồng bộ cho vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu, vùng chuyên canh đạt chuẩn. Theo đó:
- Vùng thượng Đồng Tháp[5] là khu vực đầu nguồn, chịu tác động trực tiếp của lũ mùa mưa, trong khi khả năng điều tiết, trữ nước và phân phối nước cho các vùng phía dưới còn chưa thật sự đồng bộ. Một số khu vực còn gặp tình trạng ngập sâu theo mùa, ảnh hưởng đến sản xuất và dân sinh. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Hoàn thiện hệ thống kiểm soát lũ đầu nguồn, kết hợp giữa bảo vệ sản xuất, dân cư và điều tiết nguồn nước cho các vùng phía dưới.
+ Nâng cấp các tuyến kênh trục, kênh nội đồng và công trình điều tiết nhằm tăng khả năng trữ nước mùa mưa, cấp nước mùa khô và tiêu úng khi mưa lớn.
+ Khuyến khích phát triển các mô hình sản xuất thích ứng với điều kiện ngập theo mùa, sử dụng nước linh hoạt và hiệu quả.
+ Tăng cường theo dõi diễn biến nguồn nước, chất lượng nước và năng lực vận hành công trình trong mùa lũ, mùa kiệt.
- Vùng Bắc Nguyễn Văn Tiếp[6] là vùng có diện tích rộng, điều kiện thủy văn phức tạp, nhu cầu kiểm soát lũ, tiêu úng và cấp nước cho sản xuất lớn, trong khi hệ thống công trình ở một số nơi chưa liên hoàn, còn xảy ra ngập úng cục bộ hoặc khó khăn trong phân phối nguồn nước. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Từng bước hoàn thiện hệ thống thủy lợi liên hoàn, bảo đảm kiểm soát lũ, tiêu úng và cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.
+ Nạo vét, cải tạo các tuyến kênh trục, kênh cấp nước và tiêu nước để nâng cao khả năng dẫn nước, giảm úng cục bộ.
+ Nâng cao hiệu quả vận hành các cống, trạm bơm và công trình đầu mối theo hướng chủ động, linh hoạt giữa các tiểu vùng.
+ Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp với điều kiện nguồn nước, giảm rủi ro trong các thời kỳ bất lợi.
- Vùng Nam Nguyễn Văn Tiếp[7] là vùng có dân số lớn, nhu cầu sử dụng nước đa dạng cho nông nghiệp, dân sinh, đô thị và các hoạt động kinh tế. Áp lực tiêu thoát nước ngày càng tăng, nhất là tại các khu vực dân cư tập trung và các không gian phát triển mới. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu dân sinh, đô thị và phát triển công nghiệp.
+ Tăng cường năng lực tiêu thoát nước cho các khu dân cư tập trung, khu vực phát triển đô thị và các vùng có nguy cơ ngập úng.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch thủy lợi với quy hoạch sử dụng đất, giao thông và xây dựng để hạn chế chồng chéo, phát sinh điểm nghẽn thoát nước.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong quan trắc, giám sát và điều hành hệ thống công trình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nước.
- Vùng giữa Tiền + Hậu[8] là vùng nằm giữa hai sông lớn, chịu tác động đồng thời của chế độ dòng chảy, lũ, triều và nhu cầu cấp, thoát nước cho sản xuất, dân sinh, giao thông thủy. Một số tuyến kênh, công trình điều tiết còn hạn chế trong việc điều hòa nguồn nước giữa các khu vực. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Tăng cường liên kết nguồn nước giữa sông Tiền và sông Hậu thông qua cải thiện các tuyến kênh nối, cống điều tiết và công trình điều phối nước.
+ Phát triển hệ thống tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và nhu cầu cấp nước cho dân cư trong vùng.
+ Kiên cố hóa, cải tạo kênh mương, hạn chế bồi lắng, nâng cao hiệu quả vận hành của các trạm bơm và công trình điều tiết.
+ Từng bước nâng cao khả năng điều hòa nguồn nước giữa các khu vực, giảm tình trạng thiếu nước hoặc úng cục bộ theo mùa.
- Vùng Ngọt hóa Gò Công[9] là vùng chịu ảnh hưởng thường xuyên của xâm nhập mặn, triều biển Đông, thiếu nước ngọt vào mùa khô và áp lực ngày càng lớn trong việc bảo đảm nước sinh hoạt, nước sản xuất và duy trì ổn định hệ sinh thái nông nghiệp. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Tiếp tục củng cố hệ thống ngăn mặn, giữ ngọt, bảo đảm ổn định nguồn nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất.
+ Nạo vét, mở rộng các tuyến kênh trục, kênh nhánh để tăng khả năng trữ nước, chuyển nước và dự trữ nước ngọt trong mùa khô.
+ Tăng cường theo dõi độ mặn, mực nước và chất lượng nước để phục vụ vận hành linh hoạt các công trình thủy lợi.
+ Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện nguồn nước và mức độ xâm nhập mặn thực tế.
- Vùng Bảo Định[10] là vùng có diện tích không lớn nhưng dân cư tập trung đông, gây áp lực lớn lên hệ thống cấp nước, tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường.
Một số khu vực có nguy cơ ngập úng cục bộ, ô nhiễm nguồn nước và quá tải công trình hiện hữu. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, cấp nước và công trình thủy lợi hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu lớn của khu vực dân cư tập trung.
+ Tăng cường khả năng chống ngập, tiêu úng, nhất là tại các khu vực đô thị hóa và các vùng sản xuất tập trung.
+ Kết hợp phát triển thủy lợi với chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.
+ Nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành công trình theo hướng đồng bộ giữa nhu cầu dân sinh, sản xuất và phát triển dịch vụ.
+ Kết hợp bảo vệ công trình thủy lợi với bảo vệ bờ biển, cửa sông và môi trường sinh thái trong vùng.
- Vùng Cù Lao[11] là vùng Địa hình thấp, bao bọc bởi sông lớn, dễ bị tác động bởi lũ, triều cường, sạt lở bờ sông và khó khăn trong tổ chức hạ tầng thủy lợi đồng bộ. Một số khu vực còn tiềm ẩn rủi ro ngập úng, ảnh hưởng đến dân cư và sản xuất. Một số đề xuất giải pháp như sau:
+ Ưu tiên củng cố đê bao, bờ bao, các công trình bảo vệ bờ sông tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập úng cao.
+ Nâng cấp hệ thống cấp, tiêu nước nội vùng để phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp và bảo đảm an toàn trong mùa mưa lũ.
+ Tăng cường quản lý hành lang sông, kiểm soát khai thác tài nguyên và các hoạt động có nguy cơ làm gia tăng sạt lở.
+ Khuyến khích bố trí sản xuất, dân cư và hạ tầng theo hướng thích ứng với điều kiện sông nước, giảm thiểu rủi ro thiên tai.
- Phát triển hạ tầng nông nghiệp số, tạo điều kiện thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp, nông thôn.
b) Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Phối hợp hỗ trợ hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư kho chứa, cơ sở sơ chế, chế biến tại các vùng chuyên canh. Hình thành các trung tâm logistics và chợ đầu mối nông sản theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phát triển nông thôn hiện đại gắn với đô thị hoá phù hợp với điều kiện tỉnh Đồng Tháp
2.1. Tái thiết kế không gian nông thôn bền vững, đẹp, đáng sống; hình thành các trung tâm phát triển
a) Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân xã, phường[12]:
- Tổ chức quy hoạch lại không gian nông thôn theo hướng hiện đại, xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát huy lợi thế từng vùng sinh thái; bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan. Trong đó, phân định rõ các không gian chức năng gồm: không gian sản xuất nông nghiệp sinh thái, không gian dân cư, không gian dịch vụ - thương mại, không gian văn hóa - du lịch và không gian sinh thái, cảnh quan[13].
- Trên cơ sở đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và mức độ đô thị hóa, định hướng phát triển nông thôn theo hai nhóm khu vực. Đối với các xã ven đô và khu vực có tỷ trọng công nghiệp, thương mại, dịch vụ cao, tập trung phát triển theo hướng đô thị hóa; đẩy mạnh phát triển nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ công tiệm cận khu vực đô thị; hình thành các đô thị vệ tinh, các trung tâm dịch vụ nhằm giảm áp lực cho các đô thị trung tâm và tạo động lực phát triển cho khu vực nông thôn.
- Quy hoạch thống nhất hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, dịch vụ kinh tế - xã hội, cảnh quan và kiến trúc nông thôn; bảo tồn bản sắc địa phương, hạn chế bê tông hóa không gian nông thôn, tăng diện tích cây xanh, mặt nước và không gian công cộng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành và giám sát phát triển nông thôn; hình thành các cụm dân cư gắn kết, các trung tâm dịch vụ nông thôn và các cực tăng trưởng mới, góp phần nâng cao chất lượng sống và xây dựng nông thôn Đồng Tháp trở thành nơi đáng sống, đáng đến và đáng đầu tư.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Đối với các xã thuộc vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, xây dựng các vùng chuyên canh quy mô lớn gắn với vùng nguyên liệu, trung tâm logistics, cơ sở bảo quản, chế biến và dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Phát triển các cụm kinh tế nông thôn, trung tâm dịch vụ nông nghiệp và các điểm dân cư tập trung gắn với vùng sản xuất, bảo đảm người dân được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ kinh tế - xã hội thiết yếu.
- Tiếp cận nông nghiệp sinh thái không chỉ là phương thức sản xuất thân thiện với môi trường mà là một hệ sinh thái phát triển tổng hợp, trong đó các yếu tố sản xuất, kinh tế, xã hội, văn hóa, cộng đồng và môi trường được tổ chức và vận hành trong mối liên kết hữu cơ. Trên cơ sở đó, chuyển từ tư duy phát triển ngành nông nghiệp sang tư duy phát triển hệ sinh thái nông thôn, lấy người dân làm trung tâm, cộng đồng làm nền tảng và giá trị sinh thái làm động lực phát triển bền vững.
- Tổ chức rà soát, đánh giá và xây dựng bản đồ các hệ sinh thái phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh, bao gồm: hệ sinh thái sản xuất nông nghiệp, hệ sinh thái kinh tế hợp tác, hệ sinh thái cộng đồng, hệ sinh thái văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên; làm cơ sở tổ chức không gian phát triển theo các tiểu vùng sinh thái đặc trưng. Trong đó, phát huy lợi thế của vùng Đồng Tháp Mười với hệ sinh thái đất ngập nước, mùa nước nổi, sen và cá đồng; vùng ven sông Tiền với các trung tâm cây ăn trái đặc sản, không gian miệt vườn, cù lao và cồn bãi; vùng ven biển, nuôi trồng thủy sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn. Từng bước hình thành các hành lang phát triển nông nghiệp sinh thái, du lịch nông thôn và kinh tế xanh liên kết giữa các vùng.
- Phát huy vai trò của Hội quán như một hệ sinh thái xã hội đặc trưng, trở thành không gian kết nối cộng đồng, chia sẻ tri thức, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển nông thôn. Phát triển hợp tác xã trở thành hạt nhân của hệ sinh thái kinh tế nông thôn, giữ vai trò liên kết nông dân với doanh nghiệp, thị trường, khoa học công nghệ và các tổ chức tài chính. Đồng thời, nhân rộng các mô hình đồng quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu tại các vùng sinh thái đặc thù.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Bảo tồn và phát huy các không gian văn hóa nông thôn như chợ quê, chợ nổi, làng nghề truyền thống, lễ hội, nghệ thuật dân gian, ẩm thực địa phương và các thiết chế văn hóa cộng đồng; gắn với phát triển du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP và chương trình “Mỗi xã một câu chuyện di sản”, từng bước hình thành hệ sinh thái văn hóa nông thôn đặc trưng trên cơ sở kết nối các giá trị văn hóa Đồng Tháp Mười, văn hóa sông nước và văn hóa miệt vườn.
a) Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ (theo lĩnh vực phụ trách); Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai phát triển nguồn nhân lực, đa dạng hóa sinh kế và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn, tập trung vào các nội dung sau:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn: Tập trung đầu tư, nâng cao chất lượng y tế, giáo dục và đào tạo nghề cơ sở gắn với ứng dụng công nghệ số. Triển khai hiệu quả các chương trình đào tạo lao động nông thôn theo nhu cầu thị trường; ban hành cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực chất lượng cao về làm việc, khởi nghiệp và lập nghiệp tại khu vực nông thôn, nhất là trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục và kinh tế du lịch.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động bền vững: Đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, dịch vụ và kinh tế biển.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Chủ động nhân rộng các mô hình nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm sông nước, miệt vườn nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập, tạo việc làm tại chỗ bền vững cho người dân.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo đa chiều, bao trùm, tập trung vào các nội dung sau:
- Đổi mới công tác giảm nghèo gắn với nâng cao năng lực thích ứng. Triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững, bao trùm, chú trọng nâng cao năng lực tự chủ và khả năng thích ứng của người dân trước các tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, thiên tai, dịch bệnh, đô thị hóa và tiến trình chuyển đổi số.
- Tiếp tục mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện. Dành nguồn lực ưu tiên, quan tâm chăm lo cho các nhóm đối tượng yếu thế, cư dân tại khu vực biên giới và vùng ven biển; chủ động các phương án phòng, chống thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro, bảo đảm người dân nông thôn được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản và phúc lợi xã hội.
d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện Chiến lược bảo tồn, phát huy giá trị di sản nông thôn, tập trung vào các nội dung sau:
- Trên cơ sở nhất quán quan điểm “nông thôn là di sản” trong xây dựng nông thôn mới hiện đại, địa phương tập trung chuyển hóa nông thôn từ không gian sản xuất đơn thuần thành không gian di sản sống giàu bản sắc, hòa quyện giữa văn hóa đất ngập nước Đồng Tháp Mười và văn hóa sông nước miệt vườn.
- Xây dựng Bộ “Bản đồ di sản nông thôn” đến cấp xã: Tổ chức rà soát, phân loại, định vị và số hóa các nhóm tài sản di sản nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh theo 4 nhóm cốt lõi: (i) Di sản sinh thái: Toàn bộ không gian sinh thái ngập nước vùng Đồng Tháp Mười, hệ thống lưu vực các dòng sông lớn, vùng sinh thái miệt vườn đặc trưng ven sông và không gian sinh thái rừng ngập mặn, kinh tế biển, (ii) Di sản văn hóa cộng đồng: Hệ thống Hội quán nông dân kết hợp hòa hợp với các mô hình tự quản tại cộng đồng; các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh; các loại hình nghệ thuật dân gian (Đờn ca tài tử), lễ hội truyền thống (Lễ hội Kỳ yên, lễ hội anh hùng dân tộc,...) và tập quán sinh hoạt đặc trưng của cư dân sông nước Nam Bộ. (iii) Di sản sản xuất: Các làng nghề truyền thống lâu đời và các mô hình canh tác thích ứng tự nhiên (canh tác thuận thiên, mô hình lúa - tôm, vùng chuyên canh cây ăn trái, vùng nuôi trồng thủy hải sản bản địa,..), (iv) Di sản ẩm thực và sản vật địa phương: Mạng lưới sản vật đặc sản bản địa gắn liền với thương hiệu Đất Sen Hồng và các vùng cây ăn trái, đặc sản nổi tiếng của (xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn, sầu riêng Ngũ Hiệp, khóm Tân Phước, sơ ri Gò Công,...). Xây dựng cơ sở dữ liệu số và bản đồ số di sản nông thôn toàn tỉnh để làm nền tảng khoa học cho công tác quy hoạch, quản lý, quảng bá và khai thác giá trị kinh tế đa tầng.
- Chuẩn hóa mô hình “Mỗi xã một câu chuyện di sản” gắn với mã hóa sản phẩm: mỗi xã xây dựng và hoàn thiện ít nhất 01 câu chuyện di sản đặc trưng về con người, làng nghề, sản vật hoặc cảnh quan sinh thái, lịch sử tiêu biểu của địa phương. Tích hợp sâu câu chuyện di sản vào bộ nhận diện địa phương, bao bì nhãn mác hàng hóa và Chương trình OCOP. Thí điểm và nhân rộng triển khai gắn mã QR truy xuất “câu chuyện di sản” cho các sản phẩm nông sản chủ lực, trái cây đặc sản mang thương hiệu địa phương để nâng cao giá trị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Phát triển Kinh tế di sản và nhân rộng mô hình tự quản cộng đồng. Thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn theo hướng đa giá trị, gắn việc bảo tồn di sản với phát triển kinh tế sáng tạo, du lịch trải nghiệm sông nước - miệt vườn - sinh thái ngập nước. Tập trung xây dựng và nhân rộng các mô hình quản lý cộng đồng nông thôn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phát huy mạnh mẽ vai trò tự chủ, tự quản của người dân trong việc quản lý không gian sông và không gian văn hóa bản địa. Khẳng định vai trò của Hội quán, hợp tác xã, ban quản lý cộng đồng và cộng đồng dân cư là chủ thể trực tiếp gìn giữ, kể chuyện và khai thác di sản; Nhà nước đóng vai trò kiến tạo cơ chế, hỗ trợ hạ tầng và chuyển đổi số.
- Nghiên cứu xây dựng vận hành Nền tảng số “Di sản nông thôn toàn tỉnh”: Xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống nền tảng số chuyên biệt về di sản nông thôn, tích hợp đồng bộ dữ liệu bản đồ số, câu chuyện địa phương, các sản phẩm OCOP và các tour - tuyến du lịch nông thôn liên vùng (kết nối vùng sen Tháp Mười, các cù lao sông Tiền, vùng miệt vườn và du lịch biển). Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, quảng bá qua các giải pháp công nghệ hiện đại (livestream, sàn thương mại điện tử,..) để giới thiệu sản phẩm nông sản gắn với câu chuyện di sản ra thị trường trong và ngoài nước; quảng bá hình ảnh con người và nông thôn địa phương mới giàu bản sắc, thân thiện và sáng tạo.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân xã, phường, tập trung vào các nội dung sau:
Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các mô hình làng sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, khu dân cư số, xã thương mại điện tử gắn với quản lý trật tự xây dựng, nâng cao chất lượng sống của người dân theo định hướng xây dựng nông thôn mới và nông thôn hiện đại của tỉnh. Thúc đẩy phát triển du lịch nông thôn, khai thác hiệu quả tiềm năng cảnh quan, môi trường sinh thái và giá trị văn hóa truyền thống; phát triển nông thôn số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch thông tin và hiện đại hoá nông thôn.
b) Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ tại khu vực nông thôn nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tạo điều kiện phát huy vai trò của các thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trên nguyên tắc không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế; tăng cường liên kết, tương hỗ với doanh nghiệp địa phương, từng bước hình thành hệ sinh thái kinh tế nông thôn và các cụm ngành kinh tế trọng điểm gắn với các ngành hàng chủ lực như lúa gạo, thủy sản, trái cây.
- Thu hút doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ đầu tư vào khu vực nông thôn thông qua cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, tạo quỹ đất sạch và triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế theo quy định. Qua đó, góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh theo hướng hiện đại, bền vững.
c) Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Tổ chức lại thị trường lao động nông thôn theo hướng hiện đại, từng bước hình thành các sàn giao dịch việc làm; tổ chức hiệu quả hoạt động đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm lao động nông nghiệp, tập trung vào các thị trường trọng điểm như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; xây dựng cơ chế, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh liên kết với đối tác nước ngoài để đưa lao động đi làm việc có thời hạn.
d) Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Tiếp tục nhân rộng mô hình ấp thông minh; phát triển đồng bộ hạ tầng số nông thôn, bao gồm hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và trung tâm tích hợp, khai thác dữ liệu, bảo đảm chất lượng dịch vụ tương đương khu vực đô thị. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu số khu vực nông thôn; đẩy mạnh số hoá thông tin quản lý hành chính, tài nguyên và quy hoạch; ứng dụng công nghệ số trong liên kết, điều hành giữa các hộ dân trong phạm vi khu phố, ấp, cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả phối hợp và quản lý. Tăng cường đào tạo, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp và người dân nông thôn.
2.4. Bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan nông thôn; xây dựng cộng đồng nông thôn vững mạnh
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Tiếp tục xây dựng nông thôn mới theo hướng sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - giàu bản sắc văn hóa, gắn với đầu tư hoàn thiện thiết chế văn hóa, kiến trúc và cảnh quan nông thôn[14]. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển các mô hình cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phát triển ấp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ môi trường nông thôn; đẩy mạnh phân loại, thu gom và xử lý chất thải tại nguồn; thu hút doanh nghiệp đầu tư các khu xử lý chất thải tập trung quy mô phù hợp. Phát triển các mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình, ấp; tập trung xử lý dứt điểm các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại làng nghề, bãi chôn lấp, khu xử lý rác thải và nước thải. Thúc đẩy áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong quản lý, xử lý chất thải, nước thải, rác thải nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý, bảo vệ hiệu quả các khu bảo tồn, cảnh quan tiêu biểu và hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù của vùng Đồng Tháp Mười; bảo tồn các loài động, thực vật quý, hiếm gắn với phát triển bền vững.
- Củng cố sức mạnh và tính gắn kết của cộng đồng nông thôn; xây dựng các tổ chức cộng đồng vững mạnh để phát huy nội lực, tinh thần tự quản, sáng tạo trong đời sống, phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội và tài nguyên thiên nhiên.
- Khuyến khích tái chế, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp thành phân bón hữu cơ, thức ăn chăn nuôi, năng lượng tái tạo nhằm giảm thiểu chất thải, tối ưu hoá tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và đào tạo để khuyến khích nông dân, HTX và doanh nghiệp tham gia; đồng thời phát triển chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ các sản phẩm tái chế.
- Thực hiện chương trình quan trắc môi trường của tỉnh, hoàn thiện và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu về môi trường, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu trên địa bàn Tỉnh để dự báo nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường nông thôn và kịp thời chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu”.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng và người dân trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống địa phương; khai thác hiệu quả văn hóa bản địa phục vụ phát triển du lịch nông thôn, tạo việc làm và thu nhập bền vững cho cư dân nông thôn. Tiếp tục phát triển mô hình “hội quán nông dân” và các tổ chức cộng đồng phù hợp.
c) Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển cộng đồng; xây dựng lực lượng thủ lĩnh cộng đồng có uy tín, năng lực; nghiên cứu xây dựng trung tâm đào tạo phát triển cộng đồng nông thôn của tỉnh. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm và triển khai các chương trình phát triển cộng đồng phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Tập trung bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa tiêu biểu của Đồng Tháp gắn với các địa danh, danh nhân và không gian văn hóa đặc sắc như Đỗ Công Tường, Nguyễn Quang Diêu, Làng hoa Sa Đéc, Tràm Chim, Gáo Giồng, Đồng Tháp Mười, cùng các giá trị văn hóa khai hoang, văn hóa nghĩa tình và tinh thần cộng đồng của người Đồng Tháp.
- Triển khai chương trình “Mỗi xã một câu chuyện di sản”, rà soát, nhận diện và xây dựng hồ sơ các giá trị văn hóa, lịch sử, làng nghề, tri thức bản địa, ẩm thực, cảnh quan đặc trưng của từng địa phương; khuyến khích cộng đồng tham gia gìn giữ và kể lại những câu chuyện về vùng đất, con người, nghề nghiệp và sản vật địa phương, từ đó góp phần bảo tồn ký ức cộng đồng, củng cố bản sắc văn hóa và nâng cao niềm tự hào của người dân về quê hương Đồng Tháp.
- Đẩy mạnh phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và kinh tế sáng tạo dựa trên các tài sản văn hóa và cảnh quan đặc trưng của tỉnh. Hình thành các sản phẩm du lịch, sản phẩm OCOP và sản phẩm văn hóa gắn với hình ảnh sen Đồng Tháp, mùa nước nổi, làng hoa Sa Đéc, Tràm Chim, Gáo Giồng và các giá trị văn hóa bản địa khác.
- Lồng ghép giáo dục văn hóa, lịch sử địa phương trong hoạt động của trường học, Hội quán, thư viện cộng đồng và các thiết chế văn hóa cơ sở; khuyến khích thế hệ trẻ tham gia bảo tồn, sáng tạo và lan tỏa các giá trị văn hóa Đồng Tháp trên môi trường số. Từng bước xây dựng hình ảnh Đồng Tháp là vùng đất của văn hóa nghĩa tình, cộng đồng học tập, đổi mới sáng tạo và phát triển hài hòa giữa bảo tồn di sản với hiện đại hóa nông thôn.
2.6. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, kết nối với đô thị
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Ưu tiên nghiên cứu đầu tư hạ tầng cung cấp nước hoàn chỉnh cho các khu vực nông thôn còn khó tiếp cận nguồn nước (như Tân Phước, Gò Công và các vùng chịu hạn, mặn, chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu), hạ tầng xử lý rác thải, phát triển hạ tầng giao thông nội đồng, thủy lợi đa mục tiêu phù hợp phân vùng sinh thái theo quy hoạch tỉnh... Hoàn chỉnh công tác chuyển đổi số trong ngành nông nghiệp, đất đai, tài nguyên và môi trường; ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, dự báo thị trường, xây dựng thương hiệu và phát triển các sàn thương mại điện tử cho nông sản.
b) Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Nâng cấp, hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn theo hướng đồng bộ, đa mục tiêu, bảo đảm kết nối hiệu quả giữa nông thôn và đô thị, gắn với thích ứng biến đổi khí hậu; xác định hạ tầng kỹ thuật nông thôn là trụ cột của xây dựng nông thôn hiện đại. Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng cấp nước đô thị, hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải tại các khu dân cư tập trung, khu vực đô thị hóa (gắn với tiêu chí 8.4 Bộ tiêu chí nông thôn mới).
- Nghiên cứu, đề xuất các chỉ tiêu riêng về phát triển hạ tầng nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy hoạch và định hướng phát triển của tỉnh Đồng Tháp, làm nền tảng xây dựng nông thôn hiện đại, bảo đảm chất lượng sống của cư dân tiệm cận với đô thị.
c) Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công; ứng dụng công nghệ số trong quản lý quy hoạch, xây dựng, phát triển hạ tầng, sử dụng đất, sản xuất, quản lý không gian nông thôn và hạ tầng kỹ thuật khu vực nông thôn theo hướng công khai, minh bạch, hiệu quả.
d) Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Ưu tiên phát triển hạ tầng thương mại phục vụ sản xuất, kinh doanh khu vực nông thôn; huy động đa dạng nguồn lực xã hội, khuyến khích đầu tư theo hình thức xã hội hóa, hợp tác công tư, gắn với nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
e) Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Nâng cao chất lượng các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, văn hóa nhằm cải thiện chất lượng sống của cư dân nông thôn, tạo điều kiện thu hút lao động trở về nông thôn, hạn chế di cư ra đô thị.
3. Xây dựng, nâng cao vai trò và năng lực nông dân văn minh
a) Đề nghị Hội Nông dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Xây dựng người nông dân Đồng Tháp trong giai đoạn mới trở thành chủ thể của quá trình phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại; có tri thức, trách nhiệm với cộng đồng, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số, tư duy kinh tế thị trường, tinh thần hợp tác, trách nhiệm xã hội và khả năng thích ứng với sự thay đổi của khoa học công nghệ, hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhằm hình thành hình ảnh người nông dân văn minh, tri thức, năng động, sáng tạo, yêu quê hương, gắn bó với nông nghiệp và nông thôn; khuyến khích tinh thần hợp tác, đoàn kết, tương trợ trong cộng đồng, tích cực tham gia các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và phát triển cộng đồng bền vững.
- Phát động và duy trì các phong trào thi đua yêu nước trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng, phát hiện và nhân rộng các mô hình “nông dân sản xuất kinh doanh giỏi”, “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”, “nông dân khởi nghiệp”, “người nông dân tử tế”. Tổ chức các hoạt động tôn vinh, bình chọn và truyền thông những điển hình tiên tiến nhằm lan tỏa các giá trị tích cực trong cộng đồng nông dân.
- Xác định phát triển kinh tế tri thức nông thôn và xây dựng xã hội học tập là nền tảng quan trọng để hình thành đội ngũ nông dân văn minh. Chuyển từ tư duy phổ cập kiến thức đơn thuần sang xây dựng nông thôn trở thành không gian học tập suốt đời, nơi người dân có điều kiện tiếp cận tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong mọi giai đoạn của cuộc sống.
b) Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình chuyển đổi số và phong trào “Bình dân học vụ số”; đồng thời xây dựng hệ sinh thái học tập cộng đồng ở nông thôn thông qua phát triển thư viện cộng đồng, thư viện số, trung tâm học tập cộng đồng, không gian sáng tạo nông thôn, câu lạc bộ STEM, các nền tảng học tập trực tuyến và các mô hình chia sẻ tri thức phù hợp với từng nhóm đối tượng. Tăng cường kết nối người dân với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, chuyên gia và các tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nông dân số và nông dân doanh nhân theo hướng thực hành, gắn với nhu cầu thực tiễn của từng ngành hàng và từng địa phương. Hỗ trợ nông dân ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong sản xuất, quản lý và tiêu thụ nông sản; tiếp cận các công cụ quản lý dữ liệu, dự báo thị trường, truy xuất nguồn gốc, thương mại điện tử, quản trị chuỗi giá trị và kinh doanh trên nền tảng số. Từng bước hình thành lực lượng nông dân có khả năng khai thác dữ liệu, ứng dụng công nghệ và chủ động tham gia vào nền kinh tế số.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Phát huy vai trò của hệ thống Hội quán như trung tâm học tập, đổi mới sáng tạo và phát triển cộng đồng; từng bước xây dựng mô hình “Mỗi Hội quán là một lớp học mở”, thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo, chuyển giao tri thức, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, quản trị kinh doanh, kỹ năng số, kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển cộng đồng. Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng số để kết nối Hội quán với chuyên gia, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và thị trường.
- Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch nông thôn và kinh tế sáng tạo; hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã số và các mô hình kinh tế dựa trên tri thức. Hình thành các mạng lưới học tập, nghiên cứu, sáng tạo và khởi nghiệp tại cộng đồng nhằm thu hút lực lượng lao động trẻ tham gia phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Xây dựng cơ chế liên kết giữa chính quyền, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức xã hội nhằm hình thành hệ sinh thái tri thức nông thôn; từng bước đưa tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành nguồn lực phát triển quan trọng, góp phần xây dựng đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, văn minh, có năng lực quản trị, tư duy thị trường và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế hiện đại.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại nhằm hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, có tri thức, kỹ năng nghề, năng lực số, tư duy kinh tế và khả năng tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị[15]; góp phần phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và hội nhập quốc tế. Tập trung, ưu tiên cho lao động trên địa bàn các xã an toàn khu, biên giới và xã đảo.
- Đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng nhóm đối tượng, trọng tâm là nông dân trẻ, lao động nông thôn và thế hệ thanh thiếu niên. Thí điểm các chương trình đào tạo, hỗ trợ thanh niên nông thôn tâm huyết với nông nghiệp, coi đây là đầu tư dài hạn cho phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nông dân văn minh thông qua mô hình “Nông dân số”. Tăng cường trang bị kiến thức về nông nghiệp, nông thôn, môi trường sinh thái và phát triển bền vững cho các thế hệ kế cận.
- Rà soát, xây dựng và chuẩn hoá hệ thống chương trình, tài liệu đào tạo cho nông dân theo từng nhóm đối tượng, quy mô và lĩnh vực sản xuất, bảo đảm nội dung thiết thực, dễ tiếp cận, gắn với nhu cầu thực tiễn. Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn bền vững, nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn; các yêu cầu về kỹ thuật, môi trường, xã hội và tiêu chuẩn thị trường, nhất là đối với các hộ, trang trại và cơ sở sản xuất quy mô lớn.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn thường xuyên nhằm nâng cao trình độ, tri thức và kỹ năng cho nông dân; phát triển lực lượng nông dân chuyên nghiệp. Triển khai các chương trình khuyến nông gắn với từng ngành hàng chủ lực của tỉnh (lúa gạo, trái cây, sen, hoa kiểng, thủy sản, chăn nuôi, lâm nghiệp), chú trọng các nội dung về kỹ thuật sản xuất sinh thái, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Tổ chức đào tạo chuyên nghiệp gắn với cấp chứng chỉ cho nông dân theo quy định.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp, quản trị và tinh thần kinh doanh trong nông nghiệp; hỗ trợ hình thành và phát triển các “nông doanh” tại địa phương, ưu tiên phụ nữ và thanh niên nông thôn. Nghiên cứu thành lập các trung tâm dịch vụ kỹ thuật, cơ giới hoá nông nghiệp, đổi mới sáng tạo và trung tâm giới thiệu việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh.
- Thông qua nâng cao chất lượng đào tạo và chuyển giao khoa học, công nghệ, góp phần phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập thực tế của người dân; thúc đẩy phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội, y tế, giáo dục, qua đó duy trì và nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh ở mức cao hơn bình quân cả nước.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Nghiên cứu, đề xuất lồng ghép nội dung giáo dục về nông nghiệp - nông dân - nông thôn vào chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; đồng thời, triển khai đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nông nghiệp có trình độ, từng bước hình thành lực lượng nông dân văn minh, chuyên nghiệp.
a) Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Khơi dậy và phát huy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong nông dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, nhằm hình thành lực lượng nông dân năng động, chủ động thích ứng với thị trường, có khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Phát triển đa dạng các mô hình tổ chức của nông dân như tổ hợp tác, HTX, hội quán và các hình thức liên kết cộng đồng khác, qua đó tăng cường hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản; từng bước hình thành cộng đồng nông thôn đoàn kết, gắn bó, có năng lực tự quản và phát triển bền vững. Thông qua các mô hình này, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.
- Tiếp tục hỗ trợ hình thành và phát triển các hội quán, câu lạc bộ nông dân gắn với các ngành hàng chủ lực; rà soát, củng cố và phát triển các nông hội, khuyến nông cộng đồng, các hội, hiệp hội ngành hàng như lúa gạo, sen, xoài và các ngành hàng đặc trưng khác của tỉnh, tạo nền tảng liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
- Xây dựng chương trình phát hiện, hỗ trợ và nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả; nghiên cứu, chọn lọc và áp dụng các mô hình phát triển cộng đồng, mô hình đồng quản lý phù hợp từ các địa phương khác. Hoàn thiện và nhân rộng các mô hình thí điểm tiêu biểu như “Hội quán cộng đồng OCOP Tam Nông” theo triết lý kinh tế đủ đầy[16] và mô hình “Tổ cộng đồng bảo vệ nguồn lợi thủy sản”, làm cơ sở triển khai trên phạm vi toàn tỉnh, qua đó nâng cao vai trò, trách nhiệm và vị thế trung tâm của người dân nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân về vị trí, vai trò của kinh tế tập thể, hợp tác xã trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại và nâng cao thu nhập cho người dân; khuyến khích nông dân, hộ sản xuất, kinh doanh tham gia hợp tác xã, tổ hợp tác[17].
- Tập trung nguồn lực hỗ trợ xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương. Ưu tiên phát triển các hợp tác xã kiểu mới ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý và sản xuất; nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ đầu vào, thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát huy vai trò cầu nối giữa nông dân với doanh nghiệp, góp phần hình thành các chuỗi giá trị nông sản quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và thành viên hợp tác xã về quản trị, điều hành, kỹ năng kinh doanh, chuyển đổi số, sản xuất nông nghiệp an toàn, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tham gia thị trường của hợp tác xã.
- Khuyến khích doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tăng cường liên kết, hợp tác đầu tư, chia sẻ nguồn lực, công nghệ, kinh nghiệm quản lý để hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Đồng thời, đẩy mạnh hợp tác, trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương; huy động và lồng ghép hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án nhằm hỗ trợ hợp tác xã và thành viên tham gia phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
3.5. Xây dựng cộng đồng học tập ở nông thôn nhằm phát triển tri thức cho nông dân
a) Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Xây dựng cộng đồng học tập nông thôn theo hướng mọi người dân đều có cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời và tiếp cận tri thức mới; xem tri thức, đổi mới sáng tạo và năng lực học tập là nguồn lực quan trọng của phát triển nông thôn hiện đại. Từng bước hình thành kinh tế tri thức nông thôn, trong đó người nông dân không chỉ là người sản xuất mà còn là người học tập, sáng tạo, ứng dụng công nghệ và làm chủ quá trình phát triển.
- Phát huy vai trò của hệ thống Hội quán trong việc xây dựng mô hình “Hội quán học tập”, đưa Hội quán trở thành trung tâm chia sẻ tri thức, chuyển giao công nghệ, phổ biến kỹ năng sản xuất, kinh doanh và quản trị cộng đồng. Phấn đấu thực hiện phương châm “Mỗi Hội quán là một lớp học mở, mỗi nông dân là một người học tập suốt đời”, góp phần xây dựng cộng đồng học tập rộng khắp ở khu vực nông thôn.
- Xây dựng các không gian sáng tạo nông thôn, trung tâm học tập cộng đồng và các mô hình trải nghiệm khoa học công nghệ phù hợp với điều kiện địa phương; phát triển các câu lạc bộ STEM nông thôn dành cho thanh thiếu niên nhằm khơi dậy tư duy khoa học, tinh thần sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề và khát vọng khởi nghiệp từ sớm.
- Triển khai chương trình “Bình dân học vụ số” và “AI cho nông dân”, hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng hiệu quả công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc, quản lý sản xuất thông minh và tiếp cận thông tin thị trường. Phấn đấu mọi nông dân đều có kỹ năng số cơ bản, có khả năng khai thác các nền tảng số phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống; từng bước hình thành đội ngũ nông dân tri thức, có khả năng học hỏi liên tục, thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường và công nghệ.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Đầu tư phát triển hệ thống thư viện cộng đồng, thư viện số, tủ sách nông dân và kho học liệu mở nhằm tạo điều kiện để người dân dễ dàng tiếp cận thông tin, tri thức và kỹ năng phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống. Khuyến khích xã hội hóa các hoạt động học tập, đọc sách, nghiên cứu và chia sẻ tri thức trong cộng đồng; từng bước hình thành văn hóa đọc, học tập, tự học và học tập suốt đời ở nông thôn.
4.1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy trong quản lý và tổ chức thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện quán triệt, thống nhất nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị, các cấp chính quyền, đoàn thể và địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp về mục tiêu xây dựng tỉnh trở thành địa phương tiên phong trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh. Trong đó, tập trung thực hiện một số nội dung trọng tâm sau:
- Tổ chức hội nghị giới thiệu, phổ biến Đề án nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh cho các sở, ban, ngành, địa phương, các hội, hiệp hội và các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp thực hiện Đề án.
- Xây dựng và triển khai chương trình tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và phương thức hành động trong phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh cho đội ngũ cán bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở. Thúc đẩy chuyển đổi tư duy của nông dân, HTX từ sản xuất truyền thống sang phát triển nông nghiệp dựa trên các nguyên tắc sinh thái, bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường; chuyển từ tư duy tăng trưởng theo sản lượng sang nâng cao giá trị, chất lượng và hiệu quả sản xuất thông qua ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khuyến khích chuyển dịch từ phát triển đơn ngành sang tích hợp đa ngành, từ “đơn giá trị” sang “đa giá trị”, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của nông nghiệp, nông thôn. Đồng thời, nâng cao nhận thức của người dân về tinh thần tự chủ, hợp tác, liên kết và khát vọng làm giàu bền vững trên chính quê hương.
- Phối hợp hiệu quả các kênh truyền thông truyền thống và hiện đại để xây dựng, phát hành các chương trình, ấn phẩm truyền thông nhằm tuyên truyền, vận động người dân tích cực tham gia thực hiện Đề án[18].
b) Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Nghiên cứu lồng ghép, tích hợp nội dung xây dựng “Nông nghiệp sinh thái, Nông thôn hiện đại, Nông dân văn minh” vào một số môn học trong chương trình giáo dục trung học theo Chương trình giáo dục phổ thông, thông qua hình thức dạy học tích hợp, hoạt động trải nghiệm, giáo dục STEM/STEAM phù hợp với từng cấp học; qua đó định hướng nghề nghiệp, nâng cao nhận thức và hình thành tư duy phát triển nông nghiệp bền vững cho học sinh. Đồng thời, tổ chức quán triệt nội dung Đề án “Xây dựng Đồng Tháp đến năm 2030 trở thành tỉnh tiên phong, kiểu mẫu về nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh” cho 100% cán bộ quản lý và đội ngũ nhà giáo trong tỉnh.
4.2. Nâng cao năng lực ứng phó và thích ứng với rủi ro
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai, bảo đảm an toàn sinh kế và phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn. Trong đó, tập trung thực hiện các giải pháp trọng tâm như sau:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, chia sẻ dữ liệu và tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả truyền thông trong phòng, chống thiên tai; kết hợp hài hòa giữa phương thức truyền thống và ứng dụng công nghệ số, bảo đảm thông tin về thiên tai được truyền tải chính xác, kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, biến đổi khí hậu và kỹ năng ứng phó cho người dân thông qua hệ thống Hội quán, hợp tác xã, trường học và các phương tiện truyền thông số. Xây dựng mô hình “Hội quán thích ứng khí hậu”, tổ chức tập huấn định kỳ về phòng chống thiên tai, sản xuất thích ứng và quản lý rủi ro cho nông dân.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt; chủ động tham gia và tận dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ song phương, đa phương nhằm thực hiện các cam kết quốc gia và đóng góp cùng cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường thực hiện các chương trình trồng rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng, trồng cây phân tán và phát triển cây xanh; gắn với bảo vệ hệ thống đê bao, kè, hành lang sông, kênh, rạch, góp phần bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Tăng cường quản lý chất thải, thúc đẩy giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế nguyên, nhiên liệu; xử lý rác thải đạt tiêu chuẩn; thu hồi và tận dụng khí mê-tan từ các bãi chôn lấp chất thải; đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu trong sản xuất và tiêu dùng.
- Hoàn thiện và triển khai các cơ chế, chính sách khuyến khích sự tham gia của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, thúc đẩy tăng trưởng xanh trong nông nghiệp, kinh tế nông thôn và phát triển nông dân.
- Phát huy vai trò cộng đồng trong giám sát, cảnh báo sớm và ứng phó với thiên tai; xây dựng bản đồ khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt, hạn hán và xâm nhập mặn để chủ động phòng ngừa. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng đa mục tiêu phục vụ yêu cầu phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, trọng tâm là hệ thống thủy lợi chủ động ngăn mặn, trữ nước ngọt, phòng chống ngập lụt, bảo đảm an toàn sản xuất và đời sống dân cư nông thôn.
b) Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường:
Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, chiến lược năng lượng quốc gia; rà soát, từng bước loại bỏ các công nghệ lạc hậu, kém hiệu quả, tiêu hao nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính cao.
c) Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Nâng cao sức khỏe và dinh dưỡng người nông dân theo hướng chuyển từ tư duy “chữa bệnh” sang “phòng bệnh và nâng cao chất lượng sống”; lấy người nông dân làm trung tâm, gắn sức khỏe với môi trường sống, chất lượng thực phẩm, sinh kế bền vững và xây dựng cộng đồng nông thôn văn minh, hiện đại. Hỗ trợ nông dân tiếp cận với sản phẩm lương thực thực phẩm chất lượng; thay đổi hành vi tiêu dùng của nông dân. Phát triển mạng lưới y tế hiện đại, chuyên sâu và tiếp tục đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các bệnh viện tuyến tỉnh, tăng cường đầu tư hệ thống y tế cơ sở để đảm bảo năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với cư dân nông thôn, nông dân, bao gồm chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ làm nông, lâm nghiệp, thủy sản có mức sống trung bình, nhằm nâng cao tỷ lệ nông dân tham gia bảo hiểm y tế.
4.3. Huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hoá và thúc đẩy hợp tác quốc tế
a) Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai thực hiện đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn lực nhằm bảo đảm triển khai hiệu quả Đề án. Trong đó, tập trung thực hiện các giải pháp như sau:
- Đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn xã hội hóa, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và các nguồn hợp pháp khác; ưu tiên lồng ghép, tích hợp nguồn lực từ các chương trình, dự án có liên quan để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tránh trùng lặp trong đầu tư.
- Nghiên cứu, thí điểm và từng bước mở rộng các hình thức hợp tác công - tư (PPP) trong nông nghiệp và phát triển hạ tầng nông thôn, trọng tâm là xây dựng trung tâm logistics, hạ tầng thương mại, kho bãi, chế biến và phân phối nông sản.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân xã, phường:
- Đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, HTX, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư tham gia đầu tư, quản lý và vận hành các công trình, dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, ấp thông minh, làng chuyển đổi số và phát triển cộng đồng nông thôn.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động huy động nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm quản lý từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển và các quốc gia đối tác để triển khai các chương trình, dự án thí điểm trong phát triển nông nghiệp sinh thái, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số nông thôn và nâng cao năng lực cộng đồng.
(Phân công nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị tại Phụ lục II kèm theo)
Thực hiện lồng ghép, đa dạng các nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án như sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
- Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, tổ chức quốc tế, doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc Đề án. Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện và đề xuất giải pháp điều chỉnh khi cần thiết.
Chủ trì phối hợp, tham gia ý kiến đối với các chương trình, dự án thuộc Đề án do các ngành, địa phương chủ trì thực hiện; kịp thời nắm bắt, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thực hiện Đề án để phối hợp xử lý, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan làm việc, tiếp nhận và quản lý hiệu quả các nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn trong và ngoài nước phục vụ triển khai Đề án theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ, ngành Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc huy động nguồn lực đầu tư (khu vực công, khu vực tư nhân), các cơ chế, chính sách liên quan đến ngành tài chính để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Đề án được duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với các nội dung liên quan Đề án.
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 08/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ về phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2025-2030; triển khai các giải pháp để thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn, phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, điện nông thôn.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với các nội dung liên quan Đề án.
Triển khai các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án trên cơ sở nhu cầu, đề xuất hoặc đặt hàng của các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.
5. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh triển khai thực hiện
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai các chương trình, dự án gắn với các nội dung liên quan Đề án.
Chủ trì, phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân thực hiện; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho hội viên, nông dân và tham gia kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án Tam Nông theo chức năng, nhiệm vụ.
Chủ trì xây dựng và nhân rộng mô hình nông dân chuyên nghiệp, nông dân số, mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái. Đồng thời, phát huy hiệu quả Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất.
Phối hợp phát triển kinh tế tập thể; thành lập, củng cố hợp tác xã, tổ hợp tác, chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp.
6. Các sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ quan tâm phối hợp và hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương triển khai thực hiện; tổ chức truyền thông, tập huấn, nâng cao năng lực; phối hợp thực hiện các mô hình thí điểm; theo lĩnh vực quản lý tổ chức rà soát, cập nhật theo định hướng phát triển ngành theo hướng sinh thái - hiện đại phù hợp theo địa giới hành chính tỉnh Đồng Tháp hiện nay. Tham gia giám sát quá trình triển khai đề án ở cơ sở.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả. Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị khác trong việc thực hiện các dự án liên ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông; có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu do cơ quan, đơn vị mình quản lý về Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ chia sẻ cho các cơ quan khác khai thác, sử dụng.
Chủ động triển khai thực hiện các mô hình mới, giải pháp đột phá, tăng cường công tác truyền thông, trao đổi, học tập kinh nghiệm của các địa phương để phát huy, nhân rộng các mô hình hay trong phát triển nông nghiệp sinh thái, xây dựng nông thôn hiện đại và xây dựng lực lượng nông dân văn minh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
(Kèm theo Kế hoạch số 1404/KH-UBND ngày 14/9/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 |
Cơ quan phụ trách triển khai thực hiện và theo dõi, đánh giá |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
1.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP khu vực nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2026-2030 |
% |
3,66 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp) |
|
1.2. Tốc độ tăng năng suất lao động nông - lâm - thủy sản bình quân giai đoạn 2026-2030 |
% |
11 |
>6 |
>6 |
>6 |
>6 |
>6 |
>6 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp) |
|
|
2 |
2.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP khu vực công nghiệp bình quân giai đoạn 2026-2030 |
% |
6,79 |
12,5 |
13,5 |
14,5 |
15,5 |
16,5 |
14,5 |
Sở Công Thương (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp) |
|
2.2. Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ bình quân đạt giai đoạn 2026-2030 |
% |
6,45 |
8,08 |
8,8 |
8,8 |
8,88 |
9,1 |
8,9 |
Sở Công Thương (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp) |
|
|
3 |
3.1. Thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng so năm 2020 (giá hiện hành). |
Lần |
1,56 |
1,84 |
2,12 |
2,4 |
2,68 |
3 |
2,5-3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp) |
|
3.2. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 (giá hiện hành) |
Triệu đồng |
84 |
94 |
107 |
120 |
135 |
154 |
154 |
Sở Tài chính (chủ trì), Thống kê tỉnh (phối hợp) |
|
|
4 |
4.1. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 |
Ngàn tỷ |
344,11 |
94,5 |
117,18 |
137,12 |
160,46 |
187,77 |
702,67 |
Sở Tài chính (chủ trì), Thống kê tỉnh (phối hợp) |
|
4.2. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân so với GRDP |
% |
29,09 |
30,6 |
31,7 |
32,8 |
33,9 |
35,0 |
33 |
Sở Tài chính (chủ trì), Thống kê tỉnh (phối hợp) |
|
|
5 |
5.1. Kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2026-2030 |
|
9.208 |
10.000 |
10.905 |
11.930 |
13.130 |
14.800 |
14.800 |
Sở Công Thương, (chủ trì), Chi cục Hải quan khu vực XX (phối hợp) |
|
5.2. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu |
|
16,78 |
8,6 |
9,05 |
9,39 |
10,05 |
12,71 |
10,0 |
Sở Công Thương, (chủ trì), Chi cục Hải quan khu vực XX (phối hợp) |
|
|
6 |
6.1. Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (không bao gồm bổ sung từ ngân sách Trung ương) |
Tỷ đồng |
96.793 |
23.776 |
26.333 |
29.063 |
31.985 |
35.775 |
146.932 |
Sở Tài chính (chủ trì), Thuế tỉnh (phối hợp) |
|
6.2. Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân giai đoạn 2026-2030. |
% |
2,25 |
8,85 |
10,75 |
10,37 |
10,05 |
11,85 |
>10 |
Sở Tài chính (chủ trì), Thuế tỉnh (phối hợp) |
|
|
7 |
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 giảm còn. |
% |
0,7 |
0,56 |
0,36 |
0,16 |
0 |
0 |
0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì), UBND các xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
8 |
8.1. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động giảm còn |
% |
35 |
33 |
30 |
28 |
24 |
20 |
20 |
Sở Nội vụ (chủ trì), Thống Kê tỉnh (phối hợp) |
|
8.2. Bình quân hằng năm đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
Lao động |
11.272 |
3.182 |
3.182 |
3.182 |
3.182 |
3.182 |
15.910 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
9 |
9.1. Tỷ lệ hội viên nông dân tham gia tổ chức kinh tế tập thể và mô hình hợp tác hội quán (lũy kế) |
% |
|
30 |
40 |
50 |
60 |
80 |
80 |
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh thực hiện |
|
9.2. Xây dựng mô hình nông dân chuyên nghiệp (lũy kế được công nhận toàn tỉnh) |
Mô hình |
- |
100 |
200 |
300 |
400 |
500 |
500 |
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh thực hiện |
|
|
9.3. Xây dựng mô hình quản lý cộng đồng ở nông thôn (lũy kế được công nhận toàn tỉnh) |
Mô hình |
6 |
6 |
8 |
12 |
16 |
20 |
20 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
10 |
Hỗ trợ tư vấn hội viên nông dân biết ứng dụng công nghệ internet vạn vật (internet of thing - IoT) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào đời sống và quy trình sản xuất, khai thác thông tin cung cầu thông qua mạng Internet, trực tuyến (trong đó, tỷ lệ hội viên nông dân tham gia dịch vụ công trực tuyến đạt 80%). |
% |
80 |
80 |
85 |
90 |
95 |
100 |
100 |
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh thực hiện |
|
11 |
Tỷ lệ HTX, Tổ hợp tác tham gia nền tảng thương mại điện tử. |
% |
- |
- |
- |
|
- |
- |
100 |
Sở Công Thương (chủ trì), Thống kê tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường (phối hợp) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
12 |
12.1. Tỷ lệ diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản áp dụng quy trình sản xuất an toàn đạt. |
% |
30 |
40 |
50 |
60 |
70 |
80 |
80 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
12.2. Tỷ lệ trang trại chăn nuôi có biện pháp xử lý chất thải theo quy định |
% |
88 |
92 |
94 |
96 |
98 |
100 |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
12.3. Sản xuất theo quy trình, tiêu chuẩn chứng nhận (VietGAP, IPHM, Global GAP, Hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tưới tiết kiệm nước, quy trình giảm phát thải,...) |
% |
20 |
22 |
24 |
28 |
32 |
40 |
30-50 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
12.4. Diện tích lúa áp dụng quy trình lúa chất lượng cao giảm phát thải và tương đương đạt |
% |
36,7 |
45 |
50 |
70 |
85 |
100 |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
12.5. Tỷ lệ phụ phẩm rơm rạ và phụ phẩm hữu cơ trong quá trình sản xuất được tái sử dụng hoặc xử lý theo hướng tuần hoàn, thân thiện với môi trường đạt (lũy kế). |
% |
20 |
40 |
50 |
60 |
70 |
80 |
80 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
12.6. Tỷ lệ diện tích cây ăn trái chủ lực được áp dụng quy trình canh tác phát thải thấp đạt (lũy kế) |
% |
5 |
15 |
25 |
35 |
50 |
60 |
60 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
13 |
Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 1,2%. |
% |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
1,2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
14 |
Tỷ lệ trang trại, HTX áp dụng các quy trình quản lý, sử dụng chất thải và tái chế, tái sử dụng các phụ phẩm, các công nghệ xử lý chất thải và tái chế phu phẩm trong nông nghiệp đạt (lũy kế). |
% |
50 |
52 |
54 |
60 |
70 |
80 |
80 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
15 |
Tỷ lệ HTX ứng dụng công nghệ số trong sản xuất kinh doanh đạt (lũy kế). |
% |
50 |
60 |
70 |
80 |
90 |
100 |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
16 |
Số sản phẩm OCOP được công nhận xếp hạng 3 sao trở lên (lũy kế). |
Sản phẩm |
1.061 |
982 |
1.075 |
1.168 |
1.261 |
1.352 |
1.352 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
17 |
17.1. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (lũy kế). |
xã |
- |
15 |
33 |
55 |
82 |
82 |
82 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
17.2. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại theo Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030 (lũy kế). |
xã |
- |
- |
2 |
6 |
9 |
9 |
9 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
17.3. Tỉnh được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo chuẩn giai đoạn 2026 - 2030. |
Hoàn thành |
- |
- |
- |
- |
- |
Hoàn thành |
Hoàn thành |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
|
18 |
Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt đạt 99%. |
% |
97,51 |
98,1 |
98,3 |
98,5 |
98,7 |
>99 |
>99 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
19 |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn đạt trên 99%. |
|
97,15 |
97,6 |
98,1 |
98,5 |
99 |
>99 |
>99 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
|
20 |
20.1. Tỷ lệ hộ gia đình có nhu cầu đều được kết nối internet băng rộng bằng cáp quang hoặc mạng di động 5G. |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20.2. Tỷ lệ dân số (đủ 15 tuổi trở lên) có lài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác |
% |
- |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
≥95 |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực XIII; Sở Khoa học và Công nghệ[19] |
|
|
21 |
21.1. Tỷ lệ sản phẩm OCOP được kinh doanh trên môi trường trực tuyến |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân xã, phường |
|
21.2. Tỷ lệ dân số tham gia mua sắm trực tuyến |
% |
60,82[20] |
- |
- |
- |
- |
- |
70 |
Sở Công Thương (chủ trì), Thống kê Tỉnh (phối hợp)[21] |
|
|
22 |
22.1. Xây dựng mô hình “Ấp thông minh” (lũy kế) |
Mô hình |
- |
15 |
33 |
55 |
82 |
82 |
82 |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
|
22.2. Xây dựng mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn, mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái (lũy kế) |
Mô hình |
- |
5 |
15 |
27 |
39 |
50 |
50 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
|
|
22.3. Xây dựng mô hình “Làng văn hóa - Du lịch sinh thái, làng nghề (lũy kế) |
Mô hình |
- |
- |
1 |
2 |
3 |
3 |
3 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
|
|
23 |
Nâng cấp trạm y tế cấp xã có khả năng tiếp nhận, khám, chữa bệnh cho người dân địa phương với sự hỗ trợ tư vấn từ xa của chuyên gia y tế tuyến trên thông qua nền tảng số trực tuyến và có khả năng thiết lập Hội chẩn từ xa tới 100% các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn. |
% |
- |
20 |
40 |
60 |
80 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 1404/KH-UBND ngày 14/9/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp)
|
TT |
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
Đơn vị chủ trì thực hiện |
SẢN PHẨM ĐẦU RA |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng hệ thống lương thực thực phẩm minh bạch, trách nhiệm và bền vững tại Đồng Tháp đến năm 2030 theo Quyết định 300/QĐ-TTg ngày 28/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Chương trình/dự án/Kế hoạch |
|
2 |
Triển khai Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” theo Quyết định 1490/QĐ-TTg. |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo |
|
3 |
Triển khai thực hiện Đề án “Sản xuất giảm phát thải lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến 2050” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo |
|
4 |
Lập và triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi mục đích sử dụng đất canh tác lúa kém hiệu quả sang mục đích sử dụng đất khác mang lại giá trị cao hơn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo |
|
5 |
Dự án “Chống chịu khí hậu và chuyển đổi tổng hợp vùng Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Đồng Tháp”. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự án |
|
6 |
Dự án quy hoạch, xây dựng các hồ nước ngọt đa mục tiêu để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản du lịch tỉnh Đồng Tháp. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Dự án |
|
7 |
Triển khai Dự án phát triển lúa sinh thái gắn với bảo tồn sếu đầu đỏ tại Vườn Quốc gia Tràm chim. |
Thường xuyên |
UBND xã Tam Nông |
Báo cáo |
|
8 |
Phương án quản lý vùng nuôi cá tra thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Phương án/Kế hoạch |
|
9 |
Phương án quản lý vùng nuôi cá bè gắn với phòng, chống sạt lở bờ sông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; ; Kế hoạch phát triển các loài thủy sản bản địa tiềm năng. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Phương án/Kế hoạch |
|
10 |
Dự án liên kết sản xuất cá tra 3 cấp chất lượng cao tỉnh Đồng Tháp |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban QLDA ĐTCTNN&PTNT tỉnh |
Báo cáo chủ trương đầu tư |
|
11 |
Xây dựng các mô hình thí điểm về nông nghiệp sinh thái, gồm: Mô hình canh tác thuận thiên; Mô hình Canh tác hữu cơ; Mô hình canh tác giảm phát thải; Mô hình kinh tế tuần hoàn nông nghiệp; Mô hình sản xuất giá thổ hữu cơ. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
12 |
Nghiên cứu đề xuất chính sách hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030 |
Năm 2026 |
Sở Công Thương |
Nghị quyết |
|
13 |
Tiếp tục bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa (lưu giữ và phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản của địa phương) phục vụ đa dạng sinh học và du lịch sinh thái. |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
14 |
Phát triển thủy hải sản bền vững trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
|
|
|
||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
2 |
Dự án phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung (tích hợp) phục vụ công tác quản lý nhà nước; chia sẻ cơ sở dữ liệu phục vụ nhu cầu tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người sản xuất và nhân dân trong phát triển kinh tế và đời sống xã hội. |
Năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ (chủ trì), Công an tỉnh (phối hợp) |
Dự án |
|
3 |
Xây dựng và nhân rộng mô hình: “Ấp thông minh”, Mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn, mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái; “Làng văn hóa - Du lịch sinh thái, làng nghề”. |
Năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Kế hoạch |
|
4 |
Xây dựng Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn và nghiên cứu tích hợp nội dung quy chế quản lý kiến trúc vào đồ án quy hoạch chung xã khi cần[22]. |
Năm 2026- 2027 |
UBND các xã, phường [23] |
Quyết định phê duyệt |
|
5 |
Lập quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã theo Công văn số 1740/UBND-ĐTQH ngày 08/6/2026 của Ủy ban nhân dân Tỉnh |
Năm 2026- 2027 |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường |
Quyết định phê duyệt |
|
6 |
Nghiên cứu, đề xuất các chỉ tiêu riêng về phát triển hạ tầng nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn, quy hoạch và định hướng tiên phong, kiểu mẫu của tỉnh Đồng Tháp |
Năm 2027 |
Sở Xây dựng |
Hệ thống chỉ tiêu/Bộ tiêu chí |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng lực lượng nông dân văn minh gắn với nâng cao năng lực làm chủ của nông dân thông qua chương trình nâng cao năng lực cộng đồng gắn với việc quản lý tài nguyên và phát triển sản phẩm OCOP. |
Năm 2026 |
Đề nghị Hội Nông dân tỉnh thực hiện |
Kế hoạch |
|
2 |
Triển khai thực hiện Chương trình chuyển đổi số trong nông nghiệp nông thôn tại tỉnh Đồng Tháp. |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
3 |
Triển khai thực hiện Chương trình Bình dân học vụ số |
Năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
|
4 |
Triển khai thực hiện Chương trình Nông dân số |
Năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
|
5 |
Xây dựng các mô hình: Quản lý cộng đồng nông thôn; Người nông dân chuyên nghiệp |
Năm 2026 |
UBND xã, phường |
Kế hoạch |
|
6 |
Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông dân văn minh. Theo đó, thực hiện các nhiệm vụ về tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân; đào tạo, bồi dưỡng nông dân chuyên nghiệp, nông dân số; phát triển kinh tế tập thể; xây dựng và nhân rộng các mô hình nông dân văn minh, nông nghiệp sinh thái; phát huy hiệu quả Quỹ Hỗ trợ nông dân; biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến; tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch. |
Thường xuyên |
Hội Nông dân tỉnh |
Báo cáo đánh giá |
[1] Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 16/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I thực hiện Kết luận số 19-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 22-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về lãnh đạo thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “hai con số” trong giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045.
[2] Nghị quyết số 116/NQ-HĐND ngày 23/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2026 - 2030).
[3] Theo Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 20/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 5 năm (2026 - 2030).
[4] Xây dựng chương trình bảo tồn, phục hồi và phát triển các giống bản địa như: lúa gạo đặc sản, xoài, nhãn, sơ ri, quýt hồng, mận, sen hồng, hoa hồng, hoa cúc mâm xôi truyền thống,... và các loài thủy sản nước ngọt đặc hữu.
[5] Có diện tích khoảng 45.876 ha, là vùng nằm ở khu vực đầu nguồn, có vai trò quan trọng trong tiếp nhận, điều tiết và phân phối nguồn nước tự nhiên cho các khu vực phía trong tỉnh. Không gian vùng gắn với sản xuất nông nghiệp, kiểm soát lũ và tiêu úng nội đồng. Nhiệm vụ thủy lợi chủ yếu là kiểm soát lũ đầu nguồn, trữ nước mùa mưa, tiêu thoát nước hợp lý và bảo đảm điều kiện cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
[6] Có diện tích khoảng 161.837 ha, là vùng có quy mô diện tích lớn nhất trong các vùng thủy lợi của tỉnh, giữ vai trò quan trọng trong kiểm soát lũ, tiêu úng và tổ chức sản xuất nông nghiệp quy mô lớn. Với phạm vi rộng, điều kiện địa hình và thủy văn khá phức tạp, vùng này đòi hỏi hệ thống thủy lợi đồng bộ để vừa kiểm soát ngập, tiêu thoát nước, vừa bảo đảm trữ ngọt và cấp nước ổn định cho sản xuất và dân sinh.
[7] Có diện tích khoảng 146.212 ha, là vùng có quy mô dân số lớn nhất trong toàn bộ các vùng thủy lợi của tỉnh, gắn với không gian sản xuất nông nghiệp, khu dân cư tập trung và nhiều hoạt động kinh tế quan trọng. Nhiệm vụ thủy lợi của vùng không chỉ dừng ở tưới, tiêu cho sản xuất mà còn phải đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước cho khu dân cư, bảo đảm an toàn trước ngập úng, cấp nước sinh hoạt và thích ứng với những biến động ngày càng lớn của nguồn nước và khí hậu.
[8] Có diện tích khoảng 78.982 ha, là dải đất nằm giữa hai sông Tiền và Hậu, với hệ thống kênh nối hai sông và mạng lưới giao thông thủy, bộ quan trọng. Đây là vùng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt và phân bố nhiều khu dân cư tập trung. Nhiệm vụ thủy lợi chủ yếu là điều tiết mực nước hợp lý, bảo đảm tưới, tiêu phục vụ sản xuất, cấp nước dân sinh và hỗ trợ giao thông thủy nội đồng.
[9] Có diện tích khoảng 54.400 ha, là vùng nằm ở khu vực ven biển, chịu tác động trực tiếp của chế độ triều, xâm nhập mặn và các biến động nguồn nước theo mùa, giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm nguồn nước ngọt cho sản xuất và dân sinh. Không gian vùng gắn với sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khu dân cư tập trung và các hoạt động kinh tế ven biển. Nhiệm vụ thủy lợi chủ yếu là kiểm soát xâm nhập mặn, giữ ngọt, trữ nước trong mùa mưa, điều tiết và phân phối nguồn nước hợp lý, đồng thời bảo đảm tiêu thoát nước, cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
[10] Có diện tích khoảng 42.845 ha, là vùng có dân số tập trung cao, kéo theo nhu cầu lớn về hạ tầng thủy lợi phục vụ dân sinh, sản xuất và phát triển đô thị, dịch vụ. Hệ thống thủy lợi trong vùng cần bảo đảm đồng thời nhiều chức năng như cấp nước, tiêu thoát nước, kiểm soát ngập và hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, nhất là trong bối cảnh áp lực sử dụng đất và nhu cầu hạ tầng ngày càng tăng.
[11] Có diện tích khoảng 43.666 ha, phạm vi bao gồm các cù lao trên sông Tiền, địa hình tương đối thấp, được bao bọc bởi sông lớn và chịu tác động trực tiếp của chế độ lũ, triều và biến động dòng chảy. Đây là khu vực có dân cư sinh sống khá tập trung, gắn với phát triển nông nghiệp, cây ăn trái và các hoạt động kinh tế ven sông. Yêu cầu thủy lợi của vùng là bảo đảm an toàn chống ngập, chống sạt lở, kiểm soát xâm nhập mặn cục bộ, đồng thời đáp ứng nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.
[12] Theo phân định thẩm quyền tại Nghị định số 140/2025/NĐ-CP và Công văn số 1740/UBND-ĐTQH, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chung xã; Sở Xây dựng trực tiếp tổ chức lập 05 đồ án quy hoạch chung đô thị (Mỹ Tho, Cao Lãnh, Sa Đéc, Cai Lậy, Gò Công), đồng thời hướng dẫn các địa phương về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; định kỳ đôn đốc, tổng hợp tiến độ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ được giao tại mục 2 Công văn số 1740/UBND-ĐTQH
[13] Vùng Đồng Tháp Mười; Vùng phù sa sông Tiền - sông Hậu; Vùng ven biển Gò Công; Vùng Cù lao - miệt vườn (Cái Bè, Cai Lậy, cù lao sông Tiền); Vùng Cửa sông - vùng lợ (Gò Công Tây, Gò Công Đông); Vùng ven biển Tân Phú Đông, Gò Công Đông. Quy hoạch lại các vùng sản xuất - dân cư - cảnh quan trên cơ sở hệ sinh thái. Đảm bảo cấu trúc không gian nông thôn hiện đại gồm các phân khu: Khu sản xuất sinh thái, khu dân cư, khu dịch vụ, không gian cảnh quan, không gian mặt nước và hành lang bảo vệ ven sông - kênh rạch - bờ biển” như một phân khu chức năng đặc thù. Đồng thời, định hướng quy hoạch vành đai nông nghiệp đô thị, dịch vụ logistics nông sản; kết nối nông thôn vùng cù lao Tân Phong, Thới Sơn với đô thị; Quy hoạch hạ tầng đô thị thích ứng triều cường - xâm nhập mặn; trung tâm dịch vụ hậu cần thủy sản nước lợ - nước mặn; Quy hoạch các tuyến điểm du lịch miệt vườn; định hướng kiến trúc nhà vườn truyền thống (loại hình nhà ở dân gian khác biệt với vùng Đồng Tháp Mười).
[14] Nghiên cứu học tập mô hình Làng nông thôn Saemaul Undong; Mô hình làng Taobao - Trung Quốc.
[15] Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nông dân chuyên nghiệp; nâng cao kiến thức về quản trị sản xuất, quản trị hợp tác xã, kỹ năng liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số, thương mại điện tử và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất nông nghiệp
[16] Điều độ: Mọi hành động kinh tế phải được thực hiện trong phạm vi khả năng và tài nguyên hiện có, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường. Triết lý này khuyến khích việc sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hiệu quả.
Hợp lý: Quyết định kinh tế cần dựa trên lý trí và phân tích kỹ lưỡng, cân nhắc các tác động xã hội, kinh tế và môi trường. Điều này đảm bảo các quyết định được đưa ra một cách chính xác và bền vững.
Khả năng chống chịu: Phát triển khả năng tự bảo vệ và điều chỉnh trước các biến động từ bên ngoài như khủng hoảng kinh tế và thiên tai. Điều này giúp tăng cường sự ổn định và khả năng phục hồi của hệ thống kinh tế.
Kiến thức và đạo đức: Sử dụng kiến thức và học hỏi liên tục trong cộng đồng để đưa ra các quyết định đúng đắn và giải quyết khó khăn. Đồng thời, duy trì các giá trị đạo đức trong quá trình phát triển.)
[17] Phát huy vai trò của Hội Nông dân trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn hội viên tham gia thành lập, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, chi hội nghề nghiệp, tổ hội nghề nghiệp và hội quán."
[18] Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân thay đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất tuần hoàn, giảm phát thải, sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
[19] Kế thừa chỉ tiêu theo Kế hoạch số 992/KH-UBND ngày 25/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Triển khai thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện Quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
[20] Theo đánh giá tại khoản 1 mục I Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân Tỉnh phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030.
[21] Kế thừa phân công đơn vị chủ trì phụ trách theo dõi chỉ tiêu “Tỷ lệ dân số tham gia mua sắm trực tuyến” tại Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 12/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh và chưa đề xuất lộ trình thực hiện cụ thể theo từng năm. Do, chỉ tiêu này không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia và kết quả thực hiện phải chờ thực hiện điều tra, thu thập dữ liệu đánh giá khi cần.
[22] Sở Xây dựng ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn kèm mẫu khung quy chế (trên cơ sở mẫu hướng dẫn tại Phụ lục II Nghị định số 85/2020/NĐ-CP); Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập (lập riêng hoặc tích hợp vào đồ án quy hoạch chung xã) song song với quá trình lập quy hoạch, hoàn thành ban hành chậm nhất năm 2027, bảo đảm đồng bộ với tiến độ quy hoạch nêu tại điểm a và không ảnh hưởng lộ hình xây dựng nông thôn mới
[23] Theo các khoản 3,4 và 5 Điều 17 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP, thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt và ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (thay thế thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện trước đây); Sở Xây dựng phối hợp, hướng dẫn chuyên môn.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh