Kế hoạch 14/KH-UBND phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
| Số hiệu | 14/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Dương Đức Tuấn |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày 06/11/2020 của Ban Chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội (Ban Chỉ đạo 138 Thành phố) về Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 07/1/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07- CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030; Kế hoạch số 199/KH-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố Hà Nội vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV trong diện quản lý được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV).
c) 98% bệnh nhân điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Các chỉ tiêu
a) 330 người nhiễm HIV mới được phát hiện năm 2026.
b) 80% người nghiện chích ma túy tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm; 70% phụ nữ mại dâm được tiếp cận với chương trình bao cao su; 70% nam có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) tiếp cận với chương trình bao cao su.
c) 3.800 người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone.
d) Hoàn thành 400 mẫu giám sát trọng điểm theo quy định của Bộ Y tế.
e) 13.800 người nhiễm HIV/AIDS được duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi rút (Bao gồm các bệnh viện tuyến trung ương và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội).
g) 500 người nhiễm HIV bắt đầu được điều trị bằng thuốc ARV.
h) 85% bệnh nhân đang điều trị ARV được làm xét nghiệm tải lượng HIV; 98% bệnh nhân có kết quả tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế (< 1.000 Cp/ml).
i) 2.700 khách hàng có nguy cơ cao nhiễm HIV được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng thuốc ARV (PrEP) ít nhất 1 lần.
k) 95,5% người nhiễm đang điều trị HIV/AIDS đã và đang điều trị Lao tiềm ẩn hoàn thành điều trị Lao tiềm ẩn.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Dự phòng và can thiệp giảm tác hại
1.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền trên báo chí, chú trọng tuyên truyền trên các báo điện tử có lượng độc giả lớn; trên các hình thức thông tin cơ sở (đài truyền thanh, bảng tin công cộng, tuyên truyền viên và báo cáo viên cơ sở...); tuyên truyền cổ động (pano, áp phích...); xây dựng các sản phẩm truyền thông (video clip, phim...).
- Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, mạng xã hội...). Thực hiện phóng sự về phòng, chống HIV/AIDS trên đài truyền hình. Tăng cường tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội, các ứng dụng có khả năng tiếp cận và được nhóm đối tượng đích thường sử dụng.
- Cung cấp thông tin, kiến thức, tài liệu tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và thông điệp tích cực về bệnh HIV/AIDS trên Cổng/Trang thông tin điện tử của ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị Thành phố.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng tại 126 xã, phường:
+ Đối tượng ưu tiên truyền thông: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; người nhiễm HIV; người có quan hệ tình dục đồng giới; người chuyển giới nữ; người bán dâm, mua dâm; người có quan hệ tình dục với các đối tượng trên, vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày 06/11/2020 của Ban Chỉ đạo xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, phòng, chống HIV/AIDS thành phố Hà Nội (Ban Chỉ đạo 138 Thành phố) về Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 07/1/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về triển khai Kế hoạch số 50-KH/TU ngày 10/11/2021 của Thành ủy Hà Nội thực hiện Chỉ thị số 07- CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo công tác phòng, chống HIV/AIDS, tiến tới chấm dứt dịch bệnh AIDS tại Việt Nam trước năm 2030; Kế hoạch số 199/KH-UBND ngày 19/7/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng Kế hoạch phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan AIDS, chấm dứt dịch AIDS tại thành phố Hà Nội vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình.
b) 90% người nhiễm HIV trong diện quản lý được điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (ARV).
c) 98% bệnh nhân điều trị ARV có tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế.
3. Các chỉ tiêu
a) 330 người nhiễm HIV mới được phát hiện năm 2026.
b) 80% người nghiện chích ma túy tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm; 70% phụ nữ mại dâm được tiếp cận với chương trình bao cao su; 70% nam có quan hệ tình dục đồng giới (MSM) tiếp cận với chương trình bao cao su.
c) 3.800 người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone.
d) Hoàn thành 400 mẫu giám sát trọng điểm theo quy định của Bộ Y tế.
e) 13.800 người nhiễm HIV/AIDS được duy trì điều trị bằng thuốc kháng vi rút (Bao gồm các bệnh viện tuyến trung ương và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội).
g) 500 người nhiễm HIV bắt đầu được điều trị bằng thuốc ARV.
h) 85% bệnh nhân đang điều trị ARV được làm xét nghiệm tải lượng HIV; 98% bệnh nhân có kết quả tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế (< 1.000 Cp/ml).
i) 2.700 khách hàng có nguy cơ cao nhiễm HIV được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng thuốc ARV (PrEP) ít nhất 1 lần.
k) 95,5% người nhiễm đang điều trị HIV/AIDS đã và đang điều trị Lao tiềm ẩn hoàn thành điều trị Lao tiềm ẩn.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Dự phòng và can thiệp giảm tác hại
1.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác thông tin, giáo dục, truyền thông
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền trên báo chí, chú trọng tuyên truyền trên các báo điện tử có lượng độc giả lớn; trên các hình thức thông tin cơ sở (đài truyền thanh, bảng tin công cộng, tuyên truyền viên và báo cáo viên cơ sở...); tuyên truyền cổ động (pano, áp phích...); xây dựng các sản phẩm truyền thông (video clip, phim...).
- Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên các phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, mạng xã hội...). Thực hiện phóng sự về phòng, chống HIV/AIDS trên đài truyền hình. Tăng cường tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội, các ứng dụng có khả năng tiếp cận và được nhóm đối tượng đích thường sử dụng.
- Cung cấp thông tin, kiến thức, tài liệu tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và thông điệp tích cực về bệnh HIV/AIDS trên Cổng/Trang thông tin điện tử của ngành Y tế và các cơ quan, đơn vị Thành phố.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp bằng nhiều hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng tại 126 xã, phường:
+ Đối tượng ưu tiên truyền thông: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy; người nhiễm HIV; người có quan hệ tình dục đồng giới; người chuyển giới nữ; người bán dâm, mua dâm; người có quan hệ tình dục với các đối tượng trên, vợ, chồng, bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV.
+ Đối tượng truyền thông khác: lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương các cấp; phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, bao gồm phụ nữ mang thai; gia đình có người nhiễm HIV; học sinh, sinh viên; người thuộc nhóm người di biến động...
- Tăng cường truyền thông phòng, chống HIV/AIDS nhân sự kiện, đặc biệt là tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và ngày thế giới phòng, chống HIV/AIDS (treo banner truyền thông tại các tuyến đường chính, tổ chức hội nghị, mít tinh - diễu hành...).
- Tổ chức cung cấp thông tin tình hình dịch HIV/AIDS và các văn bản chỉ đạo, định hướng về phòng chống HIV/AIDS cho phóng viên, cộng tác viên các cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông của Trung ương và Hà Nội.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, đồng đẳng viên, cộng tác viên, tình nguyện viên... tại các xã, phường thông qua tập huấn nâng cao năng lực truyền thông các thông điệp phòng chống HIV/AIDS mới.
- Truyền thông qua các mô hình, câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt... dành cho người nhiễm HIV, người có nguy cơ nhiễm HIV... có sự quản lý của chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn, tạo không gian an toàn, thân thiện để chia sẻ, hỗ trợ lẫn nhau, giúp người nhiễm HIV và người có nguy cơ nhiễm HIV nâng cao hiểu biết, củng cố tâm lý tích cực, giảm cảm giác tự ti, mặc cảm. Các mô hình câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt được tổ chức linh hoạt, phù hợp với từng nhóm đối tượng và bối cảnh địa phương; lồng ghép nội dung tư vấn tâm lý, kỹ năng sống, tuân thủ điều trị, phòng lây nhiễm, chống kỳ thị, phân biệt đối xử.
- Đổi mới tư duy truyền thông phòng, chống HIV/AIDS, truyền thông tích cực; huy động người nhiễm HIV và người thuộc nhóm có hành vi nguy cơ cao tham gia vào các hoạt động truyền thông.
- Nâng cao kiến thức về giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại gia đình, cộng đồng, nơi học tập, nơi làm việc. Triển khai các giải pháp đồng bộ để giảm kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến HIV tại các cơ sở y tế.
- Triển khai các hoạt động giảm kỳ thị và phân biệt đối xử liên quan đến HIV trong các cơ sở y tế thuộc ngành Y tế Hà Nội theo Chỉ thị số 10/CT-BYT ngày 26/12/2017 của Bộ Y tế.
1.2. Mở rộng, đổi mới các biện pháp can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV
1.2.1. Can thiệp giảm tác hại cho nhóm người nguy cơ cao: nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm, nam có quan hệ tình dục đồng giới, vợ/chồng/bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV
- Tập trung triển khai các can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao, người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới nữ, phụ nữ bán dâm và bạn tình, bạn tiêm chích của người nhiễm HIV.
- Đa dạng hóa các mô hình cung cấp bao cao su và bơm kim tiêm miễn phí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, kết hợp với mở rộng cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm qua kênh thương mại. Đẩy mạnh việc phát miễn phí qua nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, cơ sở y tế.
- Tăng cường kết nối, phối hợp và quản lý các tổ chức, các dự án triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường năng lực cho cán bộ chuyên trách phòng, chống HIV/AIDS, nhân viên tiếp cận cộng đồng, cộng tác viên, tình nguyện viên tại các xã, phường thông qua tập huấn, đào tạo và đào tạo lại về các can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV với các thông điệp truyền thông và chiến lược can thiệp mới; các kỹ năng tiếp cận, truyền thông, giới thiệu chuyển gửi khách hàng tiếp cận dịch vụ y tế.
1.2.2. Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
- Duy trì hoạt động của các Cơ sở điều trị và Cơ sở cấp phát thuốc Methadone; đổi mới và nâng cao chất lượng điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc Methadone cho các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đảm bảo 100% kinh phí xét nghiệm cơ bản, khám và theo dõi điều trị và xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân thuộc đối tượng chính sách và thu phí một phần dịch vụ theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội và Công văn số 6453/UBND-KT ngày 05/12/2025 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội về việc thực hiện Thông tư số 111/2025/TT-BTC ngày 24/11/25025 của Bộ Tài chính.
- Tăng cường công tác truyền thông về lợi ích của chương trình điều trị thay thế cho đối tượng đích (người nghiện các chất dạng thuốc phiện), các quy định về công tác phòng, chống ma túy cho tình nguyện viên, cộng tác viên tham gia chương trình phòng, chống HIV/AIDS, ma tuý tại cộng đồng dân cư ở xã, phường trọng điểm và tại các Cơ sở điều trị Methadone.
- Tổ chức giao ban Ban chỉ đạo, ban điều hành, giao ban các mạng lưới chuyên môn chỉ đạo triển khai hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone định kỳ hàng quý.
- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật định kỳ, đột xuất hoặc theo đề xuất của các Cơ sở điều trị Methadone về công tác quản lý thuốc và thực hiện quy trình điều trị theo quy định hiện hành.
- Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone về cập nhật các văn bản mới và các chiến lược can thiệp các chất gây nghiện mới,….theo hướng dẫn của Bộ Y tế; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tổ chức, quản lý điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone, điều trị nghiện chất khác cho cán bộ y tế tại các xã, phường trên địa bàn Thành phố.
- Đảm bảo lồng ghép tối đa các dịch vụ hướng tới chăm sóc toàn diện cho người bệnh tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện.
- Thực hiện phối hợp liên ngành trong công tác thông tin về bệnh nhân mới đăng ký điều trị, bệnh nhân không tuân thủ điều trị, bỏ trị theo quy định của pháp luật phòng, chống ma túy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15.
(Chỉ tiêu điều trị Methadone tại Phụ lục I kèm theo).
2. Xét nghiệm và giám sát dịch HIV/AIDS
2.1. Tư vấn xét nghiệm HIV
- Đa dạng hóa dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV. Đẩy mạnh xét nghiệm HIV trong cơ sở y tế, mở rộng xét nghiệm HIV tại cộng đồng, xét nghiệm HIV lưu động và tự xét nghiệm HIV.
+ Mở rộng xét nghiệm tại cộng đồng: triển khai tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng do nhân viên y tế xã, phường, cộng tác viên thực hiện, phối hợp chặt chẽ với các dự án, tổ chức phi chính phủ, tổ chức cộng đồng đang triển khai hoạt động này tại địa bàn để tăng cường phát hiện người nhiễm HIV mới.
+ Tăng cường tư vấn xét nghiệm HIV tại các cơ sở y tế: đẩy mạnh tư vấn xét nghiệm HIV tại 126 trạm y tế xã, phường; mở rộng hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV tại các bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Triển khai các mô hình tư vấn xét nghiệm HIV phù hợp với từng nhóm có hành vi nguy cơ cao, gồm người sử dụng ma túy, nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, phụ nữ bán dâm, phạm nhân; mở rộng triển khai xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV; xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai.
- Ứng dụng các kỹ thuật, sinh phẩm xét nghiệm mới trong chẩn đoán nhiễm HIV, xác định những người có hành vi nguy cơ cao để triển khai các biện pháp can thiệp phù hợp phòng lây nhiễm HIV.
- Bảo đảm chất lượng các phòng xét nghiệm HIV thông qua các hoạt động nội kiểm, ngoại kiểm, giám sát hỗ trợ kỹ thuật, kiểm định chất lượng phòng xét nghiệm nhằm nâng cao chất lượng tư vấn xét nghiệm HIV và đảm bảo chất lượng xét nghiệm HIV.
- Duy trì và xây dựng các phòng xét nghiệm khẳng định HIV đạt tiêu chuẩn ISO 15189.
- Mở rộng mạng lưới phòng xét nghiệm sàng lọc HIV, phòng xét nghiệm khẳng định HIV.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tư vấn xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế và cộng đồng.
- Đẩy mạnh các biện pháp tư vấn để chuyển gửi thành công người nhiễm HIV từ dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV đến dịch vụ chăm sóc, điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV.
- Thực hiện xét nghiệm nhiễm mới đối với các trường hợp xét nghiệm khẳng định HIV dương tính theo Quyết định số 2834/QĐ-BYT ngày 09/6/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện xét nghiệm nhiễm mới HIV và sử dụng số liệu xét nghiệm phát hiện nhiễm mới HIV trong phòng, chống HIV/AIDS, cập nhật kết quả xét nghiệm phát hiện nhiễm mới lên hệ thống quản lý thông tin người nhiễm HIV/AIDS (HIV INFO).
- Tổ chức các lớp tập huấn về tư vấn hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
(Chỉ tiêu xét nghiệm, phát hiện người nhiễm HIV tại Phụ lục II kèm theo)
2.2. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
- Triển khai thu thập, tổng hợp số liệu hoạt động phòng, chống HIV/AIDS toàn thành phố định kỳ; nâng cao chất lượng và sử dụng số liệu cho xây dựng chính sách, lập kế hoạch và đánh giá hiệu quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Sử dụng hệ thống quản lý thông tin HIV/AIDS (HIV-INFO). Tăng cường chia sẻ và sử dụng dữ liệu trong phòng, chống HIV/AIDS. Thực hiện giám sát phát hiện HIV đối với các đối tượng có nguy cơ, giám sát ca bệnh HIV/AIDS với người nhiễm HIV nếu có ít nhất 01 điều kiện liên quan đến ca bệnh (bao gồm tư vấn, xét nghiệm HIV, nơi thường trú, nơi cư trú hiện tại, nơi điều trị).
- Duy trì hoạt động giám sát HIV/AIDS theo Thông tư số 07/2023/TT-BYT ngày 04/4/2023 của Bộ Y tế về hướng dẫn quy trình, phương pháp giám sát dịch tễ học HIV/AIDS và giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Duy trì thu thập, tổng hợp báo cáo theo Thông tư số 05/2023/TT-BYT ngày 10/3/2023 của Bộ Y tế về việc Quy định chế độ báo cáo định kỳ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
- Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về báo cáo chương trình phòng, chống HIV/AIDS theo TT05/2023/TT-BYT, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về giám sát phát hiện, giám sát ca bệnh theo TT07/2023/TT-BYT.
- Triển khai và tổ chức thực hiện các biện pháp chuyên môn đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại địa bàn có cảnh báo dịch theo Quyết định số 286/QĐ-BYT ngày 22/01/2025 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện giải pháp đáp ứng y tế công cộng với chùm ca nhiễm HIV tại Việt Nam, giai đoạn 2025-2030.
- Triển khai các hoạt động giao ban, kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc triển khai các hoạt động phòng chống HIV/AIDS.
3. Điều trị, chăm sóc người nhiễm HIV
3.1. Điều trị HIV/AIDS
- Duy trì và nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc kháng vi rút HIV (thuốc ARV) cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định. Duy trì điều trị HIV/AIDS tại các trại giam, trại tạm giam, cơ sở cai nghiện ma túy.
- Các cơ sở điều trị ARV trên địa bàn thành phố thực hiện khám, chữa bệnh HIV qua bảo hiểm y tế; tư vấn để người nhiễm HIV chủ động tham gia bảo hiểm y tế. Đảm bảo 100% người nhiễm đang điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế.
- Kết nối, chuyển gửi điều trị ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV; chẩn đoán sớm, quản lý và điều trị cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.
- Rà soát, khám, điều trị các bệnh đồng nhiễm với HIV/AIDS bao gồm: lao, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Thường xuyên cập nhật hướng dẫn chăm sóc và điều trị HIV/AIDS, thực hiện tối ưu hóa phác đồ điều trị HIV/AIDS theo các khuyến cáo của Bộ Y tế; bảo đảm điều trị an toàn, hiệu quả; cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS phù hợp với tình trạng của người bệnh; tăng cường quản lý, theo dõi và hỗ trợ tuân thủ điều trị HIV/AIDS.
- Thực hiện xét nghiệm CD4, tải lượng HIV qua bảo hiểm y tế cho bệnh nhân đang điều trị ARV tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS, các cơ sở điều trị duy trì tỷ lệ xét nghiệm tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế từ 98%.
- Tăng cường hoạt động hỗ trợ kỹ thuật đối với các cơ sở điều trị HIV/AIDS về các hoạt động chuyên môn điều trị HIV/AIDS, dự trù báo cáo thuốc ARV và cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế.
- Đẩy mạnh hoạt động kết nối chuyển gửi bệnh nhân HIV nghi mắc lao và ngược lại, đảm bảo bệnh nhân được điều trị đồng thời cả ARV và điều trị Lao; Các cơ sở điều trị ARV triển khai điều trị lao tiềm ẩn bằng Isoniazid.
- Điều trị ARV cho phụ nữ mang thai nhiễm HIV và con của họ theo Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ Y tế về Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
- Tiếp nhận và điều trị dự phòng phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo đúng quy định.
- Chủ động mua sắm thuốc ARV nguồn bảo hiểm y tế tại đơn vị theo đúng quy định, đảm bảo đủ thuốc điều trị cho bệnh nhân, không làm gián đoạn quá trình điều trị do thiếu thuốc.
(Chỉ tiêu điều trị ARV theo cơ sở điều trị HIV tại Phụ lục III kèm theo).
3.2. Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP)
- Duy trì và nâng cao chất lượng điều trị PrEP tại các cơ sở điều trị, kết nối khách hàng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp cận với các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Tăng cường các hoạt động truyền thông tạo cầu, đa dạng hóa các kênh thông tin và xây dựng nội dung truyền thông phù hợp với đặc điểm của từng nhóm quần thể có hành vi nguy cơ cao, nhằm tăng khả năng tiếp cận với dịch vụ PrEP của các nhóm đối tượng này.
- Mở rộng độ bao phủ cung cấp dịch vụ điều trị PrEP tới các khách hàng có nguy cơ lây nhiễm HIV bao gồm: nam quan hệ tình dục đồng giới, người chuyển giới, người tiêm chích ma tuý, bạn tình âm tính của người nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc người nhiễm HIV đã điều trị ARV có tải lượng HIV từ 200 bản sao/ml máu trở lên
- Đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ điều trị PrEP: cơ sở y tế nhà nước và tư nhân.
- Tăng cường chuyển gửi, kết nối điều trị giữa điều trị PrEP với chẩn đoán, điều trị các bệnh phối hợp như viêm gan B,C, bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone...
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ và kết nối chuyển gửi khách hàng hiệu quả từ các cơ sở có lượng khách hàng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV như: cơ sở điều trị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV (khách hàng xét nghiệm HIV âm tính), bệnh nhân điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, điều trị ARV (cặp dị nhiễm), chương trình bao cao su, bơm kim tiêm, chất bôi trơn đến các cơ sở cung cấp dịch vụ điều trị PrEP.
- Tổ chức giao ban hoạt động chuyên môn điều trị PrEP với các cơ sở điều trị trên địa bàn Hà Nội.
- Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật về điều trị PrEP cho các cơ sở điều trị. Đa dạng hoá các hình thức hỗ trợ kỹ thuật: hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ từ xa.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là đơn vị thường trực, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Triển khai công tác phòng, chống HIV/AIDS thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu chung đã được UBND Thành phố phê duyệt; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2026 của địa phương, đơn vị.
- Phối hợp hướng dẫn, tăng cường kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và chỉ đạo các đơn vị y tế huy động mọi nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu kế hoạch chỉ tiêu thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trên cơ sở các nguồn từ các chương trình dự án quốc tế, chương trình mục tiêu y tế, kế hoạch đảm bảo tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS của Thành phố, báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan:
+ Tổ chức chiến dịch truyền thông cùng với các hoạt động truyền thông thường xuyên về phòng, chống HIV/AIDS.
+ Thực hiện chương trình bơm kim tiêm, bao cao su, đẩy mạnh việc phát miễn phí qua tuyên truyền viên đồng đẳng, cộng tác viên, cơ sở y tế.
+ Đôn đốc, giám sát thực hiện chỉ tiêu người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone giao theo kế hoạch năm 2026; chỉ đạo và giám sát quy trình chuyên môn, quy trình quản lý thuốc theo quy định của Bộ Y tế tại các Cơ sở điều trị Methadone.
+ Thiết lập mạng lưới tiếp cận và tìm kiếm ca bệnh từ cộng đồng dân cư, hướng dẫn và theo dõi đôn đốc mạng lưới này hoạt động hiệu quả.
+ Tổ chức rà soát, nắm chắc số bệnh nhân nhiễm HIV chưa được điều trị bằng ARV và chuyển gửi tất cả các bệnh nhân đã được khẳng định nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị theo quy định.
+ Thiết lập, kiện toàn và vận hành hệ thống các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV trên địa bàn Thành phố, bao gồm xét nghiệm tại cộng đồng, tại bệnh viện, trong các cơ sở khép kín; tổ chức xét nghiệm phát hiện HIV theo các hình thức cổ định và lưu động; xét nghiệm HIV không do nhân viên y tế thực hiện, tự xét nghiệm... tại các xã, phường và các thôn, làng, khu phố.
- Thành lập và kiện toàn các cơ sở, đơn vị điều trị HIV tại các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa Thành phố và trạm y tế xã, phường; tổ chức thu dung bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS vào điều trị theo quy định của Bộ Y tế.
- Cung cấp thông tin về các hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố cho các Sở, ban, ngành UBND xã, phường, các cơ quan báo chí để thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV(PrEP) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Chỉ đạo các Cơ sở điều trị /Cơ sở cấp phát thuốc Methadone phối hợp liên ngành trong quản lý bệnh nhân điều trị theo quy định hiện hành; chủ động phối hợp với lực lượng Công an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật tự tại nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng; tăng cường lực lượng bảo vệ cơ sở, thường xuyên tập huấn nghiệp vụ, trang bị kiến thức, phương tiện cho lực lượng bảo vệ tại cơ sở.
2. Công an Thành Phố
- Phối hợp với Sở Y tế:
+ Tổ chức, triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trong các trại tạm giam (tìm kiếm ca bệnh, chăm sóc điều trị và chuyển tiếp điều trị người nhiễm HIV...) trong khuôn khổ các quy định hiện hành.
+ Thống kê báo cáo, quản lý người nghiện ma túy đang tham gia điều trị bằng thuốc thay thế Methadone tại cộng đồng.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an Thành phố, nhất là Công an xã, phường phối hợp, hỗ trợ các cơ quan y tế tổ chức triển khai các hoạt động tiếp cận và tìm kiếm, phát hiện người nhiễm HIV, đặc biệt là đối với những người thuộc các nhóm có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV trong cộng đồng; phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn.
3. Sở Tài chính
- Căn cứ vào kế hoạch được phê duyệt; trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế, Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố cân đối, bố trí nguồn kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để thực hiện Kế hoạch theo quy định; vận động tài trợ quốc tế và các nguồn vốn khác để triển khai các hoạt động thực hiện Kế hoạch.
4. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan trực thuộc thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm; Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua bảo hiểm y tế.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp Sở Y tế và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố, cơ quan báo chí Trung ương và địa phương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và công tác triển khai Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo đơn vị liên quan phối hợp trong các hoạt động truyền thông hướng ứng tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.
6. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội
- Phối hợp trong các hoạt động truyền thông đại chúng: phóng sự, tin bài, tọa đàm... trong tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.
7. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý và theo hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế, bao gồm các hướng dẫn thực hiện thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị y tế triển khai các hoạt động chuyên môn thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
- Tăng cường công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, trong đó ưu tiên nội dung thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành biết và chủ động tiếp cận hoặc vận động người thân, bạn bè, đặc biệt là những người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ tiếp cận và tìm kiếm ca bệnh, tư vấn xét nghiệm và điều trị HIV/AIDS... khi có nhu cầu.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch và theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và giao chỉ tiêu triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn năm 2026 trên cơ sở Kế hoạch tương ứng của UBND Thành phố, với những chỉ tiêu cụ thể giao cho từng xã, phường.
- Chỉ đạo cơ quan văn hóa và truyền thông trên địa bàn tổ chức truyền thông quảng bá về các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 và tuyên truyền, vận động người dân, đặc biệt là những người có hành vi nguy cơ cao tiếp cận và tham gia các hoạt động này.
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban, ngành, đoàn thể; các đơn vị y tế trên địa bàn thực hiện các nhiệm vụ được giao, thúc đẩy các hoạt động tiếp cận, tìm kiếm người nhiễm HIV, người có hành vi nguy cơ cao; tư vấn xét nghiệm phát hiện người nhiễm HIV, động viên người nhiễm HIV tham gia điều trị ARV.
- Bổ sung kinh phí địa phương cho các hoạt động thực hiện Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 mà các chương trình, dự án trong nước và quốc tế chưa bao phủ hết như truyền thông, xét nghiệm HIV, mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đảm bảo 100% người nhiễm HIV sinh sống trên địa bàn có thẻ bảo hiểm y tế và tham gia điều trị ARV bằng thẻ bảo hiểm y tế.
- Chỉ đạo các Trạm y tế xã/phường có cơ sở điều trị HIV/AIDS thực hiện duy trì và nâng cao chất lượng điều trị bằng thuốc ARV cho những người nhiễm HIV ngay sau khi được chẩn đoán xác định.
- Bổ sung kinh phí địa phương đối với hoạt động điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone bao gồm: 1. 100% kinh phí xét nghiệm cơ bản, khám và theo dõi điều trị và xét nghiệm nước tiểu cho bệnh nhân thuộc đối tượng chính sách và thu phí một phần dịch vụ theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 15/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội. 2. Mua thuốc Methadone đảm bảo nguồn thuốc cung ứng gối đầu cho các Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2026 khi nguồn thuốc tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật được cấp hết (thời gian cung ứng thuốc tùy thuộc tình hình biến động tăng, giảm số bệnh nhân thực tế điều trị hàng tháng tại các Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Hà Nội sẽ thực hiện thống kê báo cáo định kỳ hàng quý đến các đơn vị) theo Công văn số 254/SYT-KHTC ngày 17/01/2025 của Sở Y tế về việc chủ động bố trí kinh phí mua thuốc Methadone.
- Chỉ đạo và đôn đốc Trạm Y tế xã, phường thực hiện chỉ tiêu bệnh nhân điều trị Methadone năm 2026 theo Kế hoạch, cụ thể:
+ Các cơ sở điều trị/cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tăng cường thu dung, tổ chức điều trị cho bệnh nhân, người nghiện chất dạng thuốc phiện trên địa bàn và các xã, phường lân cận theo đúng hướng dẫn và hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch giao năm 2026; thực hiện quản lý và cấp phát thuốc Methadone theo đúng các quy định hiện hành; tăng cường công tác khám, tư vấn, giáo dục cho bệnh nhân về tuân thủ điều trị, các quy định của pháp luật về phòng, chống ma tuý và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15.
+ Tại các xã, phường không triển khai Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone tăng cường công tác truyền thông tại cộng đồng cho người nghiện và gia đình người nghiện, các tình nguyện viên phòng, chống ma túy, mại dâm và HIV/AIDS; phối hợp với Công an xã, phường thực hiện giới thiệu, chuyển gửi đối với người nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng điều trị Methadone tại các Cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn Thành phố hoàn thành chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026.
+ Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể trong thực hiện chỉ tiêu và quản lý bệnh nhân điều trị Methadone theo quy định tại Luật phòng, chống ma tuý số 73/2021/QH14, Nghị định số 141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật hình sự số 86/2025/QH15; phối hợp với lực lượng Công an giữ gìn, đảm bảo an ninh trật nơi Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trú đóng.
- Chỉ đạo và đôn đốc Trạm y tế xã/phường/các cơ sở điều trị PrEP trên địa bàn thực hiện chỉ tiêu khách hàng sử dụng dịch vụ điều trị PrEP:
+ Đối với các xã/phường có cơ sở điều trị PrEP: thực hiện các hoạt động truyền thông tạo cầu, thu dung khách hàng nguy cơ cao lây nhiễm HIV vào điều trị theo đúng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nhằm hoàn thành chỉ tiêu được giao.
+ Đối với các xã/phường không có cơ sở điều trị PrEP: thực hiện tư vấn, chuyển gửi những người có nguy cơ cao lây nhiễm HIV đến các cơ sở điều trị PrEP trên địa bàn thành phố.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội và các đoàn thể thuộc Thành phố
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan chỉ đạo cấp cơ sở tăng cường các hoạt động truyền thông, vận động người nhiễm HIV và người có hành vi nguy cơ cao nhiễm HIV tiếp cận các dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV và điều trị HIV/AIDS.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách thực hiện và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức đoàn thể trực thuộc phối hợp triển khai; yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
GIAO
CHỈ TIÊU NGƯỜI NGHIỆN CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC THAY THẾ METHADONE
NĂM 2026 PHÂN BỔ THEO XÃ/PHƯỜNG VÀ CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ/CƠ SỞ CẤP PHÁT
THUỐC ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Xã, phường |
Tổng số người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện đến hết 14/11/2025 |
Số lượng bệnh nhân điều trị Methadone theo địa bàn cư trú tính đến hết 30/11/2025 |
Dự kiến chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone phân theo địa bàn cư trú năm 2026 |
Dự kiến chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế Methadone phân theo Cơ sở điều trị/Cơ sở cấp phát thuốc (CSĐT/CSCPT) năm 2026 |
|
1 |
Hoàn Kiếm |
48 |
88 |
92 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
2 |
Cửa Nam |
10 |
30 |
31 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
3 |
Ba Đình |
15 |
53 |
54 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
4 |
Ngọc Hà |
17 |
33 |
34 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
5 |
Giảng Võ |
31 |
36 |
38 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
6 |
Hai Bà Trưng |
29 |
144 |
145 |
CSĐT MMT phường Hai Bà Trưng: 597 |
|
7 |
Vĩnh Tuy |
14 |
79 |
80 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
8 |
Bạch Mai |
37 |
188 |
190 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
9 |
Đống Đa |
14 |
47 |
48 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
10 |
Kim Liên |
34 |
52 |
55 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
11 |
Văn Miếu- Quốc Tử Giám |
43 |
108 |
111 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
12 |
Láng |
13 |
29 |
30 |
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất - TYT phường Láng: 372 |
|
13 |
Ô Chợ Dừa |
22 |
60 |
62 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
14 |
Hồng Hà |
49 |
152 |
155 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
15 |
Lĩnh Nam |
9 |
15 |
16 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
16 |
Hoàng Mai |
12 |
70 |
71 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
17 |
Vĩnh Hưng |
20 |
51 |
53 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
18 |
Tương Mai |
24 |
100 |
102 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
19 |
Định Công |
31 |
53 |
55 |
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Định Công: 517 |
|
20 |
Hoàng Liệt |
3 |
36 |
36 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
21 |
Yên Sở |
2 |
18 |
18 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
22 |
Thanh Xuân |
24 |
45 |
47 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
23 |
Khương Đình |
45 |
21 |
25 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
24 |
Phương Liệt |
13 |
15 |
16 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
25 |
Cầu Giấy |
7 |
19 |
20 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
26 |
Nghĩa Đô |
18 |
26 |
27 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
27 |
Yên Hòa |
4 |
22 |
22 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
28 |
Tây Hồ |
21 |
59 |
61 |
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Tây Hồ: 303 |
|
29 |
Phú Thượng |
11 |
13 |
14 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
30 |
Tây Tựu |
12 |
39 |
40 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
31 |
Phú Diễn |
10 |
13 |
14 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
32 |
Xuân Đỉnh |
16 |
17 |
18 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
33 |
Đông Ngạc |
16 |
27 |
28 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
34 |
Thượng Cát |
6 |
9 |
9 |
Khoa tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Thượng Cát: 27 |
|
35 |
Từ Liêm |
23 |
37 |
39 |
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT phường Từ Liêm: 312 |
|
36 |
Xuân Phương |
12 |
17 |
18 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
37 |
Tây Mỗ |
3 |
11 |
11 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
38 |
Đại Mỗ |
20 |
9 |
11 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
39 |
Long Biên |
23 |
30 |
32 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
40 |
Bồ Đề |
51 |
63 |
67 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
41 |
Việt Hưng |
41 |
37 |
40 |
Cơ sở điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Việt Hưng: 283 |
|
42 |
Phúc Lợi |
17 |
11 |
12 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
43 |
Hà Đông |
43 |
37 |
40 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
44 |
Dương Nội |
13 |
7 |
8 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
45 |
Yên Nghĩa |
11 |
22 |
23 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
46 |
Phú Lương |
10 |
18 |
19 |
Khoa Tư vấn và Điều trị nghiện chất thuộc Trạm Y tế phường Phú Lương: 226 |
|
47 |
Kiến Hưng |
9 |
6 |
7 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
48 |
Thanh Trì |
22 |
38 |
40 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
49 |
Đại Thanh |
56 |
74 |
78 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
50 |
Nam Phù |
11 |
25 |
26 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
51 |
Ngọc Hồi |
12 |
24 |
25 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
52 |
Thanh Liệt |
20 |
10 |
12 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
53 |
Thường Tín |
15 |
25 |
26 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
54 |
Thượng Phúc |
9 |
6 |
7 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
55 |
Chương Dương |
21 |
36 |
38 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
56 |
Hồng Vân |
15 |
17 |
18 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
57 |
Phú Xuyên |
33 |
42 |
45 |
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất thuộc TYT xã Phú Xuyên: 140 |
|
58 |
Phượng Dực |
11 |
9 |
10 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
59 |
Chuyên Mỹ |
9 |
2 |
3 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
60 |
Đại Xuyên |
22 |
17 |
19 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
61 |
Thanh Oai |
8 |
12 |
13 |
Cơ sở điều trị nghiện chất Methadone thuộc Trạm Y tế xã Thanh Oai: 40 |
|
62 |
Bình Minh |
33 |
22 |
25 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
63 |
Tam Hưng |
15 |
8 |
9 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
64 |
Dân Hòa |
14 |
10 |
11 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
65 |
Vân Đình |
35 |
74 |
77 |
Tổ Tư vấn điều trị nghiện chất- TYT xã Vân Đình: 200 |
|
66 |
Ứng Thiên |
18 |
14 |
15 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
67 |
Hòa Xá |
42 |
41 |
44 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
68 |
Ứng Hòa |
25 |
14 |
16 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
69 |
Mỹ Đức |
24 |
12 |
14 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
70 |
Hồng Sơn |
37 |
24 |
27 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
71 |
Phúc Sơn |
34 |
3 |
6 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
72 |
Hương Sơn |
30 |
12 |
14 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
73 |
Chương Mỹ |
32 |
14 |
17 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
74 |
Phú Nghĩa |
16 |
7 |
8 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
75 |
Xuân Mai |
40 |
17 |
20 |
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế xã Xuân Mai: 53 |
|
76 |
Trần Phú |
17 |
5 |
6 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
77 |
Hoà Phú |
17 |
3 |
4 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
78 |
Quảng Bị |
21 |
11 |
13 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
79 |
Minh Châu |
9 |
30 |
31 |
CSCPT Methadone thuộc TYT xã Minh Châu: 35 |
|
80 |
Quảng Oai |
27 |
103 |
104 |
Khoa Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT xã Quảng Oai: 130 |
|
81 |
Vật Lại |
44 |
19 |
23 |
CSCPT Methadone thuộc TYT xã Vật Lại: 15 |
|
82 |
Cổ Đô |
32 |
22 |
25 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
83 |
Bất Bạt |
14 |
2 |
3 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
84 |
Suối Hai |
14 |
3 |
4 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
85 |
Ba Vì |
10 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
86 |
Yên Bài |
6 |
1 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
87 |
Sơn Tây |
30 |
37 |
39 |
Khoa tư vấn và điều trị nghiện chất – Trạm Y tế phường Sơn Tây: 148 |
|
88 |
Tùng Thiện |
17 |
3 |
4 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
89 |
Đoài Phương |
12 |
11 |
12 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
90 |
Phúc Thọ |
35 |
35 |
38 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
91 |
Phúc Lộc |
38 |
15 |
18 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
92 |
Hát Môn |
41 |
18 |
21 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
93 |
Thạch Thất |
22 |
18 |
20 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
94 |
Hạ Bằng |
6 |
1 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
95 |
Tây Phương |
36 |
8 |
11 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
96 |
Hòa Lạc |
5 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
97 |
Yên Xuân |
7 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
98 |
Quốc Oai |
13 |
2 |
3 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
99 |
Hưng Đạo |
11 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
100 |
Kiều Phú |
12 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
101 |
Phú Cát |
9 |
1 |
2 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
102 |
Hoài Đức |
18 |
27 |
28 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
103 |
Dương Hòa |
14 |
9 |
10 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
104 |
Sơn Đồng |
7 |
11 |
12 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
105 |
An Khánh |
20 |
11 |
13 |
Cơ sở điều trị Methadone Ngãi Cầu – Trạm Y tế xã An Khánh: 28 |
|
106 |
Đan Phượng |
6 |
19 |
19 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
107 |
Ô Diên |
35 |
63 |
66 |
Cơ sở Tư vấn và điều trị nghiện chất – TYT xã Ô Diên: 174 |
|
108 |
Liên Minh |
22 |
30 |
32 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
109 |
Gia Lâm |
38 |
27 |
30 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
110 |
Thuận An |
20 |
7 |
9 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
111 |
Bát Tràng |
22 |
10 |
12 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
112 |
Phù Đổng |
23 |
43 |
45 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
113 |
Thư Lâm |
7 |
6 |
7 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
114 |
Đông Anh |
39 |
19 |
22 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
115 |
Phúc Thịnh |
26 |
29 |
31 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
116 |
Thiên Lộc |
18 |
20 |
21 |
Phòng Tư vấn và điều trị nghiện chất thuộc Khoa Khám bệnh - Trạm Y tế xã Thiên Lộc: 120 |
|
117 |
Vĩnh Thạnh |
8 |
3 |
4 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
118 |
Mê Linh |
29 |
25 |
27 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
119 |
Yên Lãng |
18 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
120 |
Tiến Thắng |
17 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
121 |
Quang Minh |
16 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
122 |
Sóc Sơn |
29 |
25 |
27 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
123 |
Đa Phúc |
10 |
3 |
4 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
124 |
Nội Bài |
37 |
7 |
10 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
125 |
Trung Giã |
31 |
41 |
43 |
Cơ sở điều trị Methadone – Trạm Y tế xã Trung Giã: 80 |
|
126 |
Kim Anh |
13 |
0 |
1 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
127 |
Tỉnh TP khác |
0 |
129 |
129 |
Không có CSĐT/CSCPT Methadone |
|
Tổng |
2.643 |
3.593 |
3.800 |
3.800 |
|
Ghi chú:
1. Căn cứ giao chỉ tiêu bệnh nhân điều trị Methadone năm 2026:
1.1. Chỉ tiêu theo Quyết định số 1246/QĐ-BYT ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030; Kế hoạch số 07/KH-BCĐ ngày 06/11/2020 của Ban chỉ đạo 138 Thành phố về thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội: “Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế và các loại thuốc, bài thuốc đạt ít nhất 50% vào năm 2030”.
1.2. Thực tế số lượng người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng theo báo cáo của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy đến hết 14/11/2025 (Công văn số 2935/PC04-Đ2 ngày 28/11/2025 của Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an thành phố Hà Nội về việc cung cấp số liệu người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy).
2. Dự kiến phân chỉ tiêu người nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone năm 2026, cụ thể như sau:
2.1. Chỉ tiêu phân theo Cơ sở điều trị Methadone/Cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn Thành phố năm 2026 =100% số bệnh nhân đang điều trị tính đến thời điểm báo cáo+6% bệnh nhân mới năm 2026 (=6% x số bệnh nhân hiện đang điều trị Methadone tính đến thời điểm báo cáo).
2.2. Chỉ tiêu phân theo địa bàn 126 xã phường = Số lượng bệnh nhân đang điều trị Methadone tính đến hết 31/10/2025 phân theo địa bàn cư trú + 8% số người sử dụng trái phép chất ma túy, người bị quản lý sau cai nghiện đến hết 14/11/2025.
PHỤ LỤC II
GIAO
CHỈ TIÊU XÉT NGHIỆM HIV TẠI TRẠM Y TẾ, CHỈ TIÊU DƯƠNG TÍNH MỚI CẦN PHÁT HIỆN,
CHỈ TIÊU KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CHUYỂN GỬI ĐẾN CƠ SỞ CHĂM SÓC ĐIỀU TRỊ ARV PHÂN BỔ
THEO ĐỊA BÀN XÃ, PHƯỜNG NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Xã/phường |
Chỉ tiêu xét nghiệm HIV tại Trạm Y tế năm 2026 |
Chỉ tiêu ca HIV dương tính mới cần phát hiện năm 2026 |
Chỉ tiêu khách hàng HIV(+) được chuyển gửi đến cơ sở chăm sóc điều trị ARV năm 2026 |
|
|
Tổng cộng |
27.000 |
330 |
297 |
|
1 |
Phường Ba Đình |
180 |
3 |
3 |
|
2 |
Phường Bạch Mai |
150 |
21 |
18 |
|
3 |
Phường Bồ Đề |
180 |
1 |
1 |
|
4 |
Phường Cầu Giấy |
250 |
21 |
18 |
|
5 |
Phường Chương Mỹ |
250 |
2 |
2 |
|
6 |
Phường Cửa Nam |
250 |
11 |
10 |
|
7 |
Phường Đại Mỗ |
250 |
1 |
1 |
|
8 |
Phường Định Công |
500 |
4 |
3 |
|
9 |
Phường Đống Đa |
250 |
21 |
18 |
|
10 |
Phường Đông Ngạc |
250 |
2 |
2 |
|
11 |
Phường Dương Nội |
50 |
1 |
1 |
|
12 |
Phường Giảng Võ |
250 |
4 |
3 |
|
13 |
Phường Hà Đông |
150 |
16 |
14 |
|
14 |
Phường Hai Bà Trưng |
500 |
12 |
11 |
|
15 |
Phường Hoàn Kiếm |
250 |
6 |
5 |
|
16 |
Phường Hoàng Liệt |
180 |
0 |
0 |
|
17 |
Phường Hoàng Mai |
150 |
1 |
1 |
|
18 |
Phường Hồng Hà |
150 |
37 |
33 |
|
19 |
Phường Khương Đình |
400 |
4 |
3 |
|
20 |
Phường Kiến Hưng |
50 |
0 |
0 |
|
21 |
Phường Kim Liên |
400 |
54 |
48 |
|
22 |
Phường Láng |
250 |
16 |
14 |
|
23 |
Phường Lĩnh Nam |
100 |
0 |
0 |
|
24 |
Phường Long Biên |
180 |
0 |
0 |
|
25 |
Phường Nghĩa Đô |
250 |
3 |
3 |
|
26 |
Phường Ngọc Hà |
250 |
4 |
3 |
|
27 |
Phường Ô Chợ Dừa |
250 |
2 |
2 |
|
28 |
Phường Phú Diễn |
180 |
0 |
0 |
|
29 |
Phường Phú Lương |
150 |
1 |
1 |
|
30 |
Phường Phú Thượng |
250 |
0 |
0 |
|
31 |
Phường Phúc Lợi |
50 |
0 |
0 |
|
32 |
Phường Phương Liệt |
50 |
1 |
1 |
|
33 |
Phường Sơn Tây |
250 |
2 |
2 |
|
34 |
Phường Tây Hồ |
250 |
2 |
2 |
|
35 |
Phường Tây Mỗ |
150 |
1 |
1 |
|
36 |
Phường Tây Tựu |
180 |
0 |
0 |
|
37 |
Phường Thanh Liệt |
250 |
3 |
3 |
|
38 |
Phường Thanh Xuân |
250 |
3 |
3 |
|
39 |
Phường Thượng Cát |
250 |
1 |
1 |
|
40 |
Phường Từ Liêm |
1500 |
12 |
11 |
|
41 |
Phường Tùng Thiện |
250 |
1 |
1 |
|
42 |
Phường Tương Mai |
250 |
2 |
2 |
|
43 |
Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
250 |
3 |
3 |
|
44 |
Phường Việt Hưng |
500 |
7 |
6 |
|
45 |
Phường Vĩnh Hưng |
180 |
0 |
0 |
|
46 |
Phường Vĩnh Tuy |
250 |
1 |
1 |
|
47 |
Phường Xuân Đỉnh |
180 |
0 |
0 |
|
48 |
Phường Xuân Phương |
250 |
1 |
1 |
|
49 |
Phường Yên Hòa |
250 |
3 |
3 |
|
50 |
Phường Yên Nghĩa |
180 |
0 |
0 |
|
51 |
Phường Yên Sở |
180 |
0 |
0 |
|
52 |
Xã An Khánh |
110 |
1 |
1 |
|
53 |
Xã Ba Vì |
100 |
0 |
0 |
|
54 |
Xã Bất Bạt |
100 |
1 |
1 |
|
55 |
Xã Bát Tràng |
150 |
0 |
0 |
|
56 |
Xã Bình Minh |
180 |
0 |
0 |
|
57 |
Xã Chương Dương |
150 |
0 |
0 |
|
58 |
Xã Chuyên Mỹ |
180 |
0 |
0 |
|
59 |
Xã Cổ Đô |
150 |
0 |
0 |
|
60 |
Xã Đa Phúc |
150 |
0 |
0 |
|
61 |
Xã Đại Thanh |
180 |
0 |
0 |
|
62 |
Xã Đại Xuyên |
180 |
0 |
0 |
|
63 |
Xã Dân Hòa |
180 |
0 |
0 |
|
64 |
Xã Đan Phượng |
180 |
1 |
1 |
|
65 |
Xã Đoài Phương |
180 |
0 |
0 |
|
66 |
Xã Đông Anh |
150 |
1 |
1 |
|
67 |
Xã Dương Hòa |
100 |
0 |
0 |
|
68 |
Xã Gia Lâm |
250 |
2 |
2 |
|
69 |
Xã Hạ Bằng |
150 |
0 |
0 |
|
70 |
Xã Hát Môn |
180 |
0 |
0 |
|
71 |
Xã Hòa Lạc |
180 |
0 |
0 |
|
72 |
Xã Hòa Phú |
150 |
0 |
0 |
|
73 |
Xã Hòa Xá |
250 |
1 |
1 |
|
74 |
Xã Hoài Đức |
150 |
1 |
1 |
|
75 |
Xã Hồng Sơn |
150 |
0 |
0 |
|
76 |
Xã Hồng Vân |
150 |
0 |
0 |
|
77 |
Xã Hưng Đạo |
250 |
1 |
1 |
|
78 |
Xã Hương Sơn |
150 |
0 |
0 |
|
79 |
Xã Kiều Phú |
180 |
0 |
0 |
|
80 |
Xã Kim Anh |
150 |
0 |
0 |
|
81 |
Xã Liên Minh |
180 |
0 |
0 |
|
82 |
Xã Mê Linh |
250 |
1 |
1 |
|
83 |
Xã Minh Châu |
250 |
1 |
1 |
|
84 |
Xã Mỹ Đức |
150 |
1 |
1 |
|
85 |
Xã Nam Phù |
180 |
0 |
0 |
|
86 |
Xã Ngọc Hồi |
180 |
1 |
1 |
|
87 |
Xã Nội Bài |
150 |
0 |
0 |
|
88 |
Xã Ô Diên |
180 |
0 |
0 |
|
89 |
Xã Phú Cát |
180 |
0 |
0 |
|
90 |
Xã Phù Đổng |
150 |
0 |
0 |
|
91 |
Xã Phú Nghĩa |
250 |
1 |
1 |
|
92 |
Xã Phú Xuyên |
180 |
0 |
0 |
|
93 |
Xã Phúc Lộc |
180 |
0 |
0 |
|
94 |
Xã Phúc Sơn |
150 |
0 |
0 |
|
95 |
Xã Phúc Thịnh |
150 |
0 |
0 |
|
96 |
Xã Phúc Thọ |
180 |
1 |
1 |
|
97 |
Xã Phượng Dực |
180 |
0 |
0 |
|
98 |
Xã Quảng Bị |
150 |
0 |
0 |
|
99 |
Xã Quang Minh |
150 |
0 |
0 |
|
100 |
Xã Quảng Oai |
250 |
1 |
1 |
|
101 |
Xã Quốc Oai |
250 |
2 |
2 |
|
102 |
Xã Sóc Sơn |
250 |
2 |
2 |
|
103 |
Xã Sơn Đồng |
150 |
0 |
0 |
|
104 |
Xã Suối Hai |
150 |
0 |
0 |
|
105 |
Xã Tam Hưng |
180 |
0 |
0 |
|
106 |
Xã Tây Phương |
180 |
0 |
0 |
|
107 |
Xã Thạch Thất |
150 |
1 |
1 |
|
108 |
Xã Thanh Oai |
180 |
1 |
1 |
|
109 |
Xã Thanh Trì |
150 |
1 |
1 |
|
110 |
Xã Thiên Lộc |
250 |
1 |
1 |
|
111 |
Xã Thư Lâm |
250 |
1 |
1 |
|
112 |
Xã Thuận An |
150 |
0 |
0 |
|
113 |
Xã Thượng Phúc |
50 |
0 |
0 |
|
114 |
Xã Thường Tín |
100 |
1 |
1 |
|
115 |
Xã Tiến Thắng |
180 |
0 |
0 |
|
116 |
Xã Trần Phú |
100 |
0 |
0 |
|
117 |
Xã Trung Giã |
250 |
1 |
1 |
|
118 |
Xã Ứng Hòa |
180 |
0 |
0 |
|
119 |
Xã Ứng Thiên |
180 |
0 |
0 |
|
120 |
Xã Vân Đình |
250 |
2 |
2 |
|
121 |
Xã Vật Lại |
1400 |
8 |
7 |
|
122 |
Xã Vĩnh Thanh |
180 |
0 |
0 |
|
123 |
Xã Xuân Mai |
100 |
0 |
0 |
|
124 |
Xã Yên Bài |
150 |
1 |
1 |
|
125 |
Xã Yên Lãng |
180 |
1 |
1 |
|
126 |
Xã Yên Xuân |
180 |
0 |
0 |
Ghi chú:
1. Căn cứ xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm HIV dựa trên:
- Kết quả xét nghiệm quý 3/2025 của các đơn vị;
- Các hoạt động triển khai tại các đơn vị (lưu động, cộng động, cơ sở y tế);
- Chỉ tiêu xét nghiệm dự án Quỹ toàn cầu phân bổ đảm bảo cấp sinh phẩm cho trạm y tế làm xét nghiệm trên đối tượng nguy cơ cao.
2. Chỉ tiêu dương tính mới cần phát hiện năm 2026 là 330 trường hợp trong đó: các Trạm y tế cần phát hiện 75 trường hợp dương tính mới và các đơn vị y tế khác cần phát hiện 255 trường hợp dương tính mới.
(Lưu ý: Chỉ tiêu dương tính mới cần phát hiện năm 2026 tại các xã, phường bao gồm số dương tính mới phát hiện của tất cả đơn vị y tế trên địa bàn xã, phường đó).
PHỤ LỤC III
PHÂN
CẤP CHỈ TIÊU ĐIỀU TRỊ ARV THEO CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 14/KH-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội)
|
TT |
Cở sở điều trị ARV |
Số người mới được điều trị ARV |
Số người duy trì điều trị ARV |
85% Số người đang điều trị ARV được làm xét nghiệm tải lượng vi rút |
98% bệnh nhân có kết quả tải lượng vi rút HIV dưới ngưỡng ức chế |
|
I |
Các bệnh viện tuyến Trung ương |
0 |
3.134 |
2.663 |
2.609 |
|
1 |
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương |
0 |
1.658 |
1.408 |
1.379 |
|
2 |
Bệnh viện Bạch Mai |
0 |
1.083 |
921 |
902 |
|
3 |
Bệnh viện Quân Y 103 |
0 |
22 |
19 |
19 |
|
4 |
Bệnh viện Nhi Trung ương |
0 |
194 |
165 |
162 |
|
5 |
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội |
0 |
177 |
150 |
147 |
|
II |
Các cơ sở điều trị do Sở Y tế quản lý |
500 |
10.666 |
9.067 |
8.886 |
|
1 |
Bệnh viện đa khoa Đống Đa |
40 |
820 |
696 |
683 |
|
2 |
Bệnh viện đa khoa Ba Vì |
45 |
665 |
565 |
554 |
|
3 |
Bệnh viện đa khoa Hà Đông |
38 |
570 |
485 |
475 |
|
4 |
Bệnh viện đa khoa Vân Đình |
5 |
240 |
204 |
200 |
|
5 |
Bệnh viện đa khoa Sơn Tây |
15 |
235 |
200 |
196 |
|
6 |
Bệnh viện 09 |
30 |
476 |
405 |
397 |
|
7 |
Bệnh viện Phổi Hà Nội |
40 |
380 |
323 |
317 |
|
8 |
Trạm Y tế phường Từ Liêm |
85 |
1.980 |
1.684 |
1.648 |
|
9 |
Trạm Y tế phường Định Công |
45 |
1.310 |
1.113 |
1.092 |
|
10 |
Trạm Y tế phường Kim Liên |
15 |
590 |
502 |
492 |
|
11 |
Trạm Y tế phường Hai Bà Trưng |
20 |
525 |
446 |
437 |
|
12 |
Trạm Y tế phường Việt Hưng |
28 |
525 |
446 |
437 |
|
13 |
Trạm Y tế phường Khương Đình |
30 |
520 |
442 |
433 |
|
14 |
Trạm Y tế phường Tây Hồ |
10 |
460 |
391 |
383 |
|
15 |
Trạm Y tế phường Ngọc Hà |
10 |
325 |
276 |
270 |
|
16 |
Trạm Y tế phường Đông Ngạc |
4 |
65 |
55 |
54 |
|
17 |
Trạm Y tế xã Đông Anh |
15 |
615 |
523 |
513 |
|
18 |
Trạm Y tế xã Gia Lâm |
10 |
195 |
166 |
163 |
|
19 |
Trạm Y tế xã Sóc Sơn |
15 |
170 |
145 |
142 |
|
|
Tổng cộng (I+II) |
500 |
13.800 |
11.730 |
11.495 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh