Kế hoạch 139/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 349/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Kết luận 166-KL/TW nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới do tỉnh Tuyên Quang ban hành
| Số hiệu | 139/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Vương Ngọc Hà |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 139/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới, sau đây viết tắt là Nghị quyết số 349/NQ-CP.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Tuyên truyền, triển khai có hiệu quả công tác “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới; nâng cao vai trò, trách nhiệm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác thanh niên; tạo chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thanh niên; đẩy mạnh việc ứng dụng chuyển đổi số trong công tác thanh niên; nâng cao năng lực số cho cán bộ làm công tác thanh niên nhằm bảo đảm thanh niên trên địa bàn tỉnh được chăm lo, phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, lối sống và năng lực làm việc; phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo, tính tiên phong, xung kích của thanh niên.
Cụ thể hoá các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ đã nêu trong Chương trình hành động của Chính phủ và Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị; việc triển khai thực hiện cần nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ và sáng tạo, gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong quá trình triển khai, thực hiện.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Nâng cao khả năng, cơ hội tiếp cận, thụ hưởng chính sách học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp, phát triển toàn diện cho thanh niên; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; tăng cường giáo dục kỹ năng mềm, ngoại ngữ, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, kỹ năng thích ứng với thị trường lao động. Đặc biệt ưu tiên các đối tượng yếu thế, người khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh.
- Cải tiến chương trình giáo dục nghề nghiệp gắn kết thực tiễn, cập nhật công nghệ và kỹ năng mới; tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức để đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng thực tế, bảo đảm đầu ra của học viên; đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu và công khai thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động của tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, hình thành thế hệ thanh niên số có năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tăng cường thực hiện cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng trẻ trong nước và tài năng trẻ đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài về công tác tại tỉnh để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục thực hiện thiện cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đối với những thanh niên tài năng, thanh niên xung phong; thanh niên khuyết tật, thanh niên nhiễm HIV/AIDS, thanh niên sau cai nghiện ma túy và sau cải tạo.
- Sơ kết, đánh giá hiệu quả của chính sách tín dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo sau giáo dục phổ thông.
- Tăng cường đẩy mạnh giáo dục lý tưởng cách mạng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên theo Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, gắn với truyền thống cách mạng của quê hương Tuyên Quang.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu niên, nhất là các quy định về hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường; đồng thời trang bị kỹ năng cần thiết để thích ứng với yêu cầu phát triển, hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giúp thanh niên nhận diện, đấu tranh với âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội. Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục về trách nhiệm của thanh niên trong nâng cao chất lượng dân số, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc.
- Thực hiện khám, chữa bệnh định kỳ, bảo vệ, chăm sóc, và nâng cao sức khỏe toàn diện (thể chất, tinh thần, phòng ngừa bệnh) cho thanh niên; xây dựng cơ chế, chính sách và trang bị kỹ năng, kiến thức nhằm ứng phó với tình trạng già hóa dân số và dân số già.
- Rà soát, đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao góp phần tạo sân chơi cho thanh, thiếu niên; xây dựng các quy định nâng cao chất lượng các thiết chế này, phát huy hiệu quả trong công tác tập hợp, giáo dục thanh, thiếu niên; tăng cường quản lý văn hóa, xử lý kịp thời những sai phạm và ngăn chặn các tác phẩm có nội dung không lành mạnh tác động xấu đến thanh niên.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống và giảm tỉ lệ tội phạm trong thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phòng, chống ma túy, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia gắn với thanh niên trên các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, phòng, chống ma túy và phát triển văn hóa.
- Tăng cường giải pháp bảo vệ thanh niên trước tác động tiêu cực của mạng xã hội, giúp thanh niên nhận diện thông tin sai lệch, quan điểm sai trái.
- Triển khai phân luồng hướng nghiệp, định hướng việc làm, hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm; triển khai có hiệu quả cơ chế chính sách giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, biên giới; đẩy mạnh phổ cập nghề cho thanh niên; khuyến khích và hỗ trợ thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
- Tiếp tục hỗ trợ thanh niên vay vốn ưu đãi từ các nguồn vốn giải quyết việc làm, khởi nghiệp và lập nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh triển khai các chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên; đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao, giải trí và tham gia sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể nhân dân cho thanh niên.
- Triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và thanh niên tình nguyện đến công tác, lao động, sản xuất tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới.
5. Phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả tài năng trẻ trong công tác cán bộ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 139/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới, sau đây viết tắt là Nghị quyết số 349/NQ-CP.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 349/NQ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Tuyên truyền, triển khai có hiệu quả công tác “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới; nâng cao vai trò, trách nhiệm, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác thanh niên; tạo chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thanh niên; đẩy mạnh việc ứng dụng chuyển đổi số trong công tác thanh niên; nâng cao năng lực số cho cán bộ làm công tác thanh niên nhằm bảo đảm thanh niên trên địa bàn tỉnh được chăm lo, phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, lối sống và năng lực làm việc; phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo, tính tiên phong, xung kích của thanh niên.
Cụ thể hoá các nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ đã nêu trong Chương trình hành động của Chính phủ và Kết luận số 166-KL/TW ngày 10/6/2025 của Bộ Chính trị; việc triển khai thực hiện cần nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ và sáng tạo, gắn với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong quá trình triển khai, thực hiện.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Nâng cao khả năng, cơ hội tiếp cận, thụ hưởng chính sách học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp, phát triển toàn diện cho thanh niên; đa dạng hóa các loại hình đào tạo; tăng cường giáo dục kỹ năng mềm, ngoại ngữ, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, kỹ năng thích ứng với thị trường lao động. Đặc biệt ưu tiên các đối tượng yếu thế, người khuyết tật, có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh.
- Cải tiến chương trình giáo dục nghề nghiệp gắn kết thực tiễn, cập nhật công nghệ và kỹ năng mới; tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức để đào tạo theo nhu cầu tuyển dụng thực tế, bảo đảm đầu ra của học viên; đầu tư, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu và công khai thông tin về nghề nghiệp, thị trường lao động của tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, hình thành thế hệ thanh niên số có năng lực hội nhập quốc tế, đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tăng cường thực hiện cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng tài năng trẻ trong nước và tài năng trẻ đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài về công tác tại tỉnh để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Tiếp tục thực hiện thiện cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đối với những thanh niên tài năng, thanh niên xung phong; thanh niên khuyết tật, thanh niên nhiễm HIV/AIDS, thanh niên sau cai nghiện ma túy và sau cải tạo.
- Sơ kết, đánh giá hiệu quả của chính sách tín dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo sau giáo dục phổ thông.
- Tăng cường đẩy mạnh giáo dục lý tưởng cách mạng, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho thanh niên theo Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, gắn với truyền thống cách mạng của quê hương Tuyên Quang.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho thanh thiếu niên, nhất là các quy định về hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động, văn hóa, môi trường; đồng thời trang bị kỹ năng cần thiết để thích ứng với yêu cầu phát triển, hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giúp thanh niên nhận diện, đấu tranh với âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với cộng đồng, xã hội. Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục về trách nhiệm của thanh niên trong nâng cao chất lượng dân số, xây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc.
- Thực hiện khám, chữa bệnh định kỳ, bảo vệ, chăm sóc, và nâng cao sức khỏe toàn diện (thể chất, tinh thần, phòng ngừa bệnh) cho thanh niên; xây dựng cơ chế, chính sách và trang bị kỹ năng, kiến thức nhằm ứng phó với tình trạng già hóa dân số và dân số già.
- Rà soát, đầu tư hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao góp phần tạo sân chơi cho thanh, thiếu niên; xây dựng các quy định nâng cao chất lượng các thiết chế này, phát huy hiệu quả trong công tác tập hợp, giáo dục thanh, thiếu niên; tăng cường quản lý văn hóa, xử lý kịp thời những sai phạm và ngăn chặn các tác phẩm có nội dung không lành mạnh tác động xấu đến thanh niên.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống và giảm tỉ lệ tội phạm trong thanh niên; phát huy vai trò của thanh niên trong tham gia phòng, chống ma túy, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu; thực hiện có hiệu quả các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia gắn với thanh niên trên các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, phòng, chống ma túy và phát triển văn hóa.
- Tăng cường giải pháp bảo vệ thanh niên trước tác động tiêu cực của mạng xã hội, giúp thanh niên nhận diện thông tin sai lệch, quan điểm sai trái.
- Triển khai phân luồng hướng nghiệp, định hướng việc làm, hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm; triển khai có hiệu quả cơ chế chính sách giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thanh niên nông thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, biên giới; đẩy mạnh phổ cập nghề cho thanh niên; khuyến khích và hỗ trợ thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
- Tiếp tục hỗ trợ thanh niên vay vốn ưu đãi từ các nguồn vốn giải quyết việc làm, khởi nghiệp và lập nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh triển khai các chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên; đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao, giải trí và tham gia sinh hoạt trong các tổ chức đoàn thể nhân dân cho thanh niên.
- Triển khai, thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, thu hút thanh niên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao và thanh niên tình nguyện đến công tác, lao động, sản xuất tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh; chú trọng các chính sách đặc thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới.
5. Phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả tài năng trẻ trong công tác cán bộ
- Thực hiện chính sách bố trí cán bộ trẻ có năng lực đảm nhận các nhiệm vụ quan trọng, phù hợp trong hệ thống chính trị; tạo bước đột phá trong việc bố trí, sử dụng cán bộ trong độ tuổi thanh niên để từng bước nâng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ ở các cơ quan đảng, cơ quan hành chính, chuyên môn, ở các cấp chính quyền của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể để tuyển chọn, đào tạo và bổ nhiệm cán bộ trẻ, tài năng trẻ, có năng lực vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các ngành, các cấp. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác đoàn và công tác thanh niên ở các cơ quan, đơn vị có lý tưởng cách mạng, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác ngang tầm với nhiệm vụ được giao.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác đoàn và công tác thanh niên ở các cấp có lý tưởng cách mạng, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác ngang tầm với nhiệm vụ được giao; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng tuyên truyền, kỹ năng vận động thanh niên và năng lực triển khai các nhiệm vụ trong bối cảnh chuyển đổi số.
- Hỗ trợ thanh niên tham gia sâu rộng vào các hoạt động phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia và tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Xây dựng quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trong đó ưu tiên các đề án, dự án do thanh niên đề xuất.
- Triển khai các mô hình “vườn ươm” để phát hiện, tuyển chọn và có giải pháp hỗ trợ phát triển, hiện thực hóa các ý tưởng, sáng kiến của thanh niên trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, lập nghiệp và chuyển đổi số.
7. Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò tiên phong, nòng cốt, xung kích của thanh niên
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị về vai trò của thanh niên trong học tập, lao động, sản xuất, tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số quốc gia.
- Khuyến khích thanh niên phát huy tinh thần “5 chủ động”: Chủ động trong học tập, nghiên cứu; chủ động đóng góp ý kiến, tham gia hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; chủ động trong quản trị thông minh và tối ưu hóa hiệu quả công việc; chủ động trong khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chủ động trong giao lưu, hội nhập quốc tế.
- Thúc đẩy thanh niên thực hiện “Ba tiên phong”: Tiên phong về tư duy đổi mới và tầm nhìn chiến lược; tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; tiên phong trong dân tộc hóa văn minh nhân loại vào đất nước và quốc tế hóa nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc của dân tộc Việt Nam ra thế giới.
- Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong tham gia triển khai thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động; thực hiện các nhiệm vụ, công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế; trong đó chú trọng thực hiện một số phong trào trọng tâm như: Phong trào học tập ngoại ngữ, nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế; phong trào vệ sinh môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp, góp phần xây dựng cảnh quan đô thị, nông thôn văn minh; phong trào học tập công nghệ thông tin và chuyển đổi số, góp phần xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
8. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với thanh niên
- Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò, sứ mệnh của thanh niên, nâng cao trách nhiệm đối với thanh niên và công tác thanh niên; hiểu rõ suy nghĩ, nhu cầu, kỳ vọng của thanh niên; theo dõi, phân tích tình hình tư tưởng; chủ động có giải pháp định hướng dư luận xã hội trong thanh niên.
- Tăng cường phổ biến, quán triệt, cụ thể hóa đầy đủ, nghiêm túc, sáng tạo các quan điểm chỉ đạo của Kết luận số 166-KL/TW và Nghị Quyết số 349/NQ- CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ; phát huy vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về thanh niên khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp; đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, làm rõ vai trò, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh niên khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các ngành, các cấp. Lồng ghép chỉ tiêu phát triển thanh niên trong chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tập trung chỉ đạo để hoàn thành các mục tiêu trong Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030; xây dựng Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Tuyên Quang đến năm 2040 gắn với việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả cơ chế phối hợp giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, giữa chính quyền các cấp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trong việc bồi dưỡng, động viên, giáo dục, phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện của thanh niên đóng góp cho sự phát triển tỉnh Tuyên Quang trong tỉnh hình mới.
(Có phụ lục danh mục các nhiệm vụ trọng tâm kèm theo).
1. Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng ghép thông qua các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ và huy động từ xã hội, cộng đồng theo quy định của pháp luật và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
1. Các sở, ban ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình thực tế của địa phương xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch này.
Quá trình thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch đến năm 2030 làm cơ sở đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên giai đoạn 2031 - 2040 và các năm tiếp theo.
2. Sở Nội vụ
Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch; kịp thời báo cáo và kiến nghị với cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để xử lý các vấn đề phát sinh (nếu có), bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này;
Tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện kế hoạch đến năm
2030 làm cơ sở đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2031 - 2040 và các năm tiếp theo. Định kỳ hằng năm, tham mưu báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, Bộ Nội vụ, Chính phủ theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Hướng dẫn các đơn vị thanh, quyết toán đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tăng cường vận động hội viên, đoàn viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện Kế hoạch, giám sát việc thực hiện kế hoạch này.
- Chỉ đạo, đôn đốc Tỉnh đoàn thanh niên căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ trong quá trình theo dõi, tổng hợp, đôn đốc các tổ chức đoàn, thanh niên trực thuộc và cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp.
Căn cứ nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch, yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh chủ động triển khai thực hiện, định kỳ hằng năm (từ năm 2026) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 05 tháng 12 (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để báo cáo Bộ Nội vụ, Chính phủ theo quy định. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh phù hợp, bảo đảm thực hiện đồng bộ và hiệu quả./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA
UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 349/NQ-CP NGÀY 27/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 166-KL/TW NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM
2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(kèm theo Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh. |
Các sở, ban, ngành, UBND xã phường |
Các cơ quan liên quan |
Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của cơ quan, đơn vị |
Tháng 01/2026 |
|
2 |
Thực hiện lồng ghép các chính sách, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong phát triển kinh tế - xã hội. |
Các sở, ban, ngành, UBND xã phường |
Các sở cơ quan liên quan và các xã, phường |
Báo cáo |
Theo năm |
|
3 |
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ thanh niên tham gia sâu rộng vào các hoạt động phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, chuyển đổi số quốc gia và tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở cơ quan liên quan và các xã, phường |
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
4 |
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, tăng thu nhập cho thanh niên và các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên. |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang (Khu vực IV), các sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan |
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
5 |
Xây dựng quỹ đầu tư mạo hiểm để hỗ trợ thực hiện các đề án, dự án trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, cơ quan liên quan và các địa phương |
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
6 |
Nghiên cứu và đề xuất mô hình hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông gắn với Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, cơ quan liên quan và các địa phương |
Báo cáo nghiên cứu và đề xuất mô hình; tài liệu hướng dẫn triển khai mô hình |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
7 |
Hoàn thiện chính sách tín dụng cho thanh niên vay để học tập trong các cơ sở đào tạo sau giáo dục phổ thông. |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tuyên Quang (Khu vực IV) và các sở, cơ quan liên quan |
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
8 |
Xây dựng Đề án “Phát triển năng lực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho học sinh, sinh viên đại học đến năm 2030”. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, cơ quan liên quan và các địa phương |
Đề án của Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
|
9 |
Xây dựng cơ chế, chính sách để ứng phó với tình trạng già hóa dân số. |
Sở Y tế |
Các sở, cơ quan liên quan và các địa phương |
Văn bản pháp luật, chính sách được ban hành |
Sau khi hướng dẫn của Trung ương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh