Kế hoạch 137/KH-UBND năm 2025 về phát triển xuất khẩu tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 137/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Cao Sơn |
| Lĩnh vực | Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 137/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trở thành một trong những động lực chủ yếu gia tăng phát triển sản xuất, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị lần thứ 11 khóa XIII liên quan đến việc sáp nhập 03 tỉnh: Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định thành tỉnh Ninh Bình làm tăng quy mô vùng sản xuất - công nghiệp - logistics, tối ưu hóa chuỗi cung ứng vùng và định vị lại thương hiệu vùng xuất khẩu. Về quy mô, theo số liệu do ngành Hải quan công bố, tổng kim ngạch xuất khẩu của 3 tỉnh cũ (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) năm 2021 mới đạt 9,16 tỷ USD thì đến năm 2025, kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Ninh Bình đã ước đạt 22,75 tỷ USD, tăng 2,5 lần, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 25%/năm.
- Sau sáp nhập, tỉnh Ninh Bình hội tụ lợi thế đa dạng: về công nghiệp sản xuất, chế biến; dệt may, cơ khí, vật liệu xây dựng; chế biến nông - thủy sản tạo nên bức tranh kinh tế phong phú, đa dạng nguồn hàng xuất khẩu, đồng thời, chú trọng tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến có hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng xuất khẩu hàng thô và gia công thuần túy, tạo nên bức tranh kinh tế phong phú, đa dạng nguồn hàng xuất khẩu.
- Chủ thể tham gia xuất khẩu không ngừng được mở rộng, tăng nhanh về số lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài do môi trường sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngày càng được cải thiện, qua đó thu hút, hấp dẫn nhiều thành phần kinh tế tham gia. Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có trên 1.100 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
- Thị trường xuất khẩu hàng hoá tiếp tục được mở rộng, đến năm 2030 các doanh nghiệp Ninh Bình đã xuất khẩu hàng hoá sang thị trường trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Tỉnh đã quan tâm ban hành và triển khai đồng bộ nhiều chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp tận dụng có hiệu quả lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự do mang lại, góp phần quan trọng khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia, đặc biệt là các FTA thế hệ mới tiếp tục tạo hành lang pháp lý rộng mở, ưu đãi về thuế quan, giúp hàng hóa của tỉnh Ninh Bình nói riêng và Việt Nam nói chung có điều kiện thuận lợi hơn để thâm nhập thị trường quốc tế, khai thác hiệu quả các thị trường xuất khẩu.
- Phần lớn doanh nghiệp của tỉnh có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn là các doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công cho các đối tác nước ngoài, nguyên liệu đầu vào có tỷ lệ nội địa hóa thấp, dễ bị tác động khi thị trường nguyên liệu biến động tăng giá hoặc đối tác thay đổi nguồn cung; khả năng mở rộng, đa dạng hóa thị trường bị hạn chế do không làm chủ được chuỗi giá trị và mạng lưới phân phối; mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng giá trị thực thu về cho doanh nghiệp không cao.
- Các mặt hàng chủ lực của tỉnh như dệt may, da giày, nông sản, thủy sản… đang chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các địa phương khác trong nước và từ các quốc gia có lợi thế tương đồng.
- Các thị trường nhập khẩu lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản ngày càng có xu hướng sử dụng các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, dẫn đến một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đang phải đối mặt với áp lực từ các cuộc điều tra phòng vệ thương mại, cũng như các rào cản kỹ thuật liên quan đến môi trường, phát triển bền vững và yêu cầu chuyển đổi xanh. Điều đó đang đòi hỏi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong tỉnh phải thay đổi mạnh mẽ về công nghệ, quản lý chất lượng và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu.
- Hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu: Dù có vị trí thuận lợi, nhưng tỉnh Ninh Bình vẫn thiếu các trung tâm logistics quy mô lớn, các cảng cạn (ICD), kho ngoại quan, hệ thống dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu còn phân tán, chi phí vận chuyển cao, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa.
3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
3.1. Nguyên nhân chủ quan
- Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công cho các đối tác nước ngoài thường phụ thuộc vào chỉ định của đối tác từ nguồn nguyên liệu đầu vào đến thị trường xuất khẩu.
- Nhân lực chuyên môn cao về quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, an toàn thực phẩm còn thiếu hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế. Hệ thống quản trị chất lượng của các doanh nghiệp chưa được áp dụng triệt để hoặc chưa cập nhật theo các tiêu chuẩn mới ngày càng cao từ các thị trường từ Mỹ, Châu âu, Nhật Bản…
- Sức cạnh tranh của một số sản phẩm xuất khẩu còn yếu, thể hiện ở số lượng manh mún; chất lượng nhiều sản phẩm chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, thị phần nhỏ; mẫu mã của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ít đổi mới, kiểu dáng lạc hậu.
- Đầu tư xã hội cho các ngành công nghiệp phụ trợ và hạ tầng phục vụ xuất khẩu còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
3.2. Nguyên nhân khách quan
- Tình hình quốc tế ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường, xung đột Nga - Ukraine và Israel - Hamas, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, cùng với xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng tại nhiều thị trường xuất khẩu trọng điểm của tỉnh khiến mức thuế quan leo thang tác động mạnh đến thị trường xuất khẩu và các chuỗi cung ứng.
- Giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường thế giới biến động bất thường, như dầu thô, xăng dầu, giá vàng, tỷ giá một số ngoại tệ mạnh,… gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
- Khi Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngày càng xuất hiện nhiều rào cản thương mại mới tinh vi hơn, trong khi khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường... của các doanh nghiệp trên địa bàn nhìn chung còn hạn chế.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1.1. Mục tiêu tổng quát
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 137/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trở thành một trong những động lực chủ yếu gia tăng phát triển sản xuất, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12/4/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị lần thứ 11 khóa XIII liên quan đến việc sáp nhập 03 tỉnh: Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định thành tỉnh Ninh Bình làm tăng quy mô vùng sản xuất - công nghiệp - logistics, tối ưu hóa chuỗi cung ứng vùng và định vị lại thương hiệu vùng xuất khẩu. Về quy mô, theo số liệu do ngành Hải quan công bố, tổng kim ngạch xuất khẩu của 3 tỉnh cũ (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) năm 2021 mới đạt 9,16 tỷ USD thì đến năm 2025, kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh Ninh Bình đã ước đạt 22,75 tỷ USD, tăng 2,5 lần, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 25%/năm.
- Sau sáp nhập, tỉnh Ninh Bình hội tụ lợi thế đa dạng: về công nghiệp sản xuất, chế biến; dệt may, cơ khí, vật liệu xây dựng; chế biến nông - thủy sản tạo nên bức tranh kinh tế phong phú, đa dạng nguồn hàng xuất khẩu, đồng thời, chú trọng tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến có hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng xuất khẩu hàng thô và gia công thuần túy, tạo nên bức tranh kinh tế phong phú, đa dạng nguồn hàng xuất khẩu.
- Chủ thể tham gia xuất khẩu không ngừng được mở rộng, tăng nhanh về số lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài do môi trường sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngày càng được cải thiện, qua đó thu hút, hấp dẫn nhiều thành phần kinh tế tham gia. Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có trên 1.100 doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
- Thị trường xuất khẩu hàng hoá tiếp tục được mở rộng, đến năm 2030 các doanh nghiệp Ninh Bình đã xuất khẩu hàng hoá sang thị trường trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Tỉnh đã quan tâm ban hành và triển khai đồng bộ nhiều chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp các doanh nghiệp tận dụng có hiệu quả lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự do mang lại, góp phần quan trọng khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia, đặc biệt là các FTA thế hệ mới tiếp tục tạo hành lang pháp lý rộng mở, ưu đãi về thuế quan, giúp hàng hóa của tỉnh Ninh Bình nói riêng và Việt Nam nói chung có điều kiện thuận lợi hơn để thâm nhập thị trường quốc tế, khai thác hiệu quả các thị trường xuất khẩu.
- Phần lớn doanh nghiệp của tỉnh có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn là các doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công cho các đối tác nước ngoài, nguyên liệu đầu vào có tỷ lệ nội địa hóa thấp, dễ bị tác động khi thị trường nguyên liệu biến động tăng giá hoặc đối tác thay đổi nguồn cung; khả năng mở rộng, đa dạng hóa thị trường bị hạn chế do không làm chủ được chuỗi giá trị và mạng lưới phân phối; mặc dù kim ngạch xuất khẩu lớn nhưng giá trị thực thu về cho doanh nghiệp không cao.
- Các mặt hàng chủ lực của tỉnh như dệt may, da giày, nông sản, thủy sản… đang chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các địa phương khác trong nước và từ các quốc gia có lợi thế tương đồng.
- Các thị trường nhập khẩu lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản ngày càng có xu hướng sử dụng các rào cản kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, dẫn đến một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đang phải đối mặt với áp lực từ các cuộc điều tra phòng vệ thương mại, cũng như các rào cản kỹ thuật liên quan đến môi trường, phát triển bền vững và yêu cầu chuyển đổi xanh. Điều đó đang đòi hỏi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong tỉnh phải thay đổi mạnh mẽ về công nghệ, quản lý chất lượng và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu.
- Hạ tầng logistics và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu: Dù có vị trí thuận lợi, nhưng tỉnh Ninh Bình vẫn thiếu các trung tâm logistics quy mô lớn, các cảng cạn (ICD), kho ngoại quan, hệ thống dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu còn phân tán, chi phí vận chuyển cao, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa.
3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
3.1. Nguyên nhân chủ quan
- Các doanh nghiệp thực hiện hoạt động gia công cho các đối tác nước ngoài thường phụ thuộc vào chỉ định của đối tác từ nguồn nguyên liệu đầu vào đến thị trường xuất khẩu.
- Nhân lực chuyên môn cao về quản lý chất lượng, kiểm nghiệm, an toàn thực phẩm còn thiếu hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế. Hệ thống quản trị chất lượng của các doanh nghiệp chưa được áp dụng triệt để hoặc chưa cập nhật theo các tiêu chuẩn mới ngày càng cao từ các thị trường từ Mỹ, Châu âu, Nhật Bản…
- Sức cạnh tranh của một số sản phẩm xuất khẩu còn yếu, thể hiện ở số lượng manh mún; chất lượng nhiều sản phẩm chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, thị phần nhỏ; mẫu mã của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ ít đổi mới, kiểu dáng lạc hậu.
- Đầu tư xã hội cho các ngành công nghiệp phụ trợ và hạ tầng phục vụ xuất khẩu còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
3.2. Nguyên nhân khách quan
- Tình hình quốc tế ngày càng diễn biến phức tạp và khó lường, xung đột Nga - Ukraine và Israel - Hamas, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, cùng với xu hướng bảo hộ thương mại gia tăng tại nhiều thị trường xuất khẩu trọng điểm của tỉnh khiến mức thuế quan leo thang tác động mạnh đến thị trường xuất khẩu và các chuỗi cung ứng.
- Giá cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường thế giới biến động bất thường, như dầu thô, xăng dầu, giá vàng, tỷ giá một số ngoại tệ mạnh,… gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
- Khi Việt Nam hội nhập sâu rộng, ngày càng xuất hiện nhiều rào cản thương mại mới tinh vi hơn, trong khi khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường... của các doanh nghiệp trên địa bàn nhìn chung còn hạn chế.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1.1. Mục tiêu tổng quát
- Xác định mục tiêu phát triển xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 là tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ổn định, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, các sản phẩm có lợi thế như: camera modul, linh kiện điện tử, ô tô và linh kiện ô tô, máy tính và linh kiện máy tính, hàng may mặc, giày dép, hàng nông sản chế biến, thủ công mỹ nghệ, vật liệu xanh... góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển.
- Củng cố, mở rộng và đa dạng hoá thị trường; chủ động, tích cực tham gia vào chuỗi giá trị hàng hoá toàn cầu nhằm tăng năng lực cạnh tranh đối với hàng hoá xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 12%/năm. Giá trị tăng từ 22,75 tỷ USD năm 2025 lên 40 tỷ USD vào năm 2030.
- Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu giai đoạn 2026 - 2030 được xác định: nhóm hàng công nghiệp chế biến tiếp tục chiếm tỷ trọng cao, chiếm khoảng 99,675% tổng kim ngạch xuất khẩu; nhóm hàng nông sản, thực phẩm chế biến chiếm 0,25%, nhóm hàng tiểu thủ công nghiệp chiếm 0,075%.
- Về các mặt hàng chủ lực của tỉnh: Tiếp tục phát triển các mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn như camera modul, linh kiện điện tử, ô tô và linh kiện ô tô, máy tính và linh kiện máy tính; các mặt hàng có lợi thế về tài nguyên và lao động, như: hàng may mặc, giày dép, hàng nông sản chế biến, thủ công mỹ nghệ,... Đồng thời tạo điều kiện khuyến khích, mở rộng các mặt hàng xuất khẩu có hàm lượng giá trị gia tăng cao như cơ khí ô tô, công nghiệp điện tử, chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng, vật liệu xanh…
2. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng hóa tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu
Trong giai đoạn 2026 - 2030, với việc tiếp tục tận dụng được lộ trình miễn giảm thuế quan từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, nhất là các FTA thế hệ mới như Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), Hiệp định Việt Nam và Vương quốc Anh (UK-VFTA), Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Các tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (CEPA)… các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh sẽ tiếp tục có xu hướng tăng trưởng ổn định, nhất là các sản phẩm như camera modul, linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, hàng dệt may giày dép, các loại vật liệu xanh…
2.1.1. Nhóm hàng công nghiệp
- Mặt hàng linh kiện điện tử: Đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh với nhiều dự án đầu tư lớn từ nước ngoài hoạt động hiệu quả và dự kiến tiếp tục tăng trưởng nhanh với chủ trương thu hút đầu tư về công nghiệp điện tử kỹ thuật cao, dự kiến đến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 23,17 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 16,16%/năm.
- Mặt hàng máy tính và linh kiện máy tính: Với dự án đầu tư lớn, hiện đại của công ty TNHH QMH COMPUTER tại Khu công nghiệp Mỹ Thuận, xã Mỹ Lộc bước đầu đã đi vào hoạt động hiệu quả, dự kiến đến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 2,8 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 10,48%/năm.
- Mặt hàng camera modul và linh kiện điện thoại: trong giai đoạn 2026-2030 sẽ vẫn là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của tỉnh, dự kiến kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 1,4 tỷ USD vào năm 2030, tăng bình quân khoảng 6,97%/năm.
- Mặt hàng Ô tô và linh kiện ô tô: Đây là mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật cao, triển vọng của tỉnh. Dự kiến đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ước đạt 1 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 14,87%/năm.
- Mặt hàng may mặc: Các dự án sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc trên địa bàn đã hoạt động tương đối ổn định, sản phẩm xuất khẩu đã chiếm lĩnh được nhiều thị trường lớn, dự kiến đến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này ước đạt 4,2 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 3,12%/năm cho cả giai đoạn 2026 - 2030.
- Mặt hàng giày dép: Với việc nhiều dự án sản xuất, gia công giày dép trên địa bàn tỉnh hoạt động tốt dự kiến đến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2,5 tỷ USD, thuộc nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 5,61%/năm.
- Mặt hàng dây dẫn điện các loại: đây là mặt hàng phụ trợ cho nhiều ngành nghề, dự kiến năm 2030 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 1,2 tỷ USD, tăng bình quân khoảng 8,45%/năm.
- Hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa: trong giai đoạn 2026 - 2030 sẽ vẫn là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn của tỉnh, dự kiến kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 1 tỷ USD vào năm 2030, tăng bình quân khoảng 7,34%/năm.
- Sản phẩm xi măng - clinker: Đây là mặt hàng có thế mạnh của tỉnh và vẫn sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2026 - 2030, dự kiến sẽ đạt 900 triệu USD vào năm 2030, tăng trưởng bình quân khoảng 5,15%/năm.
- Sản phẩm công nghiệp khác (sản phẩm thép, kính quang học, đồ chơi…): tiếp tục có xu hướng tăng với nhiều dự án lớn dự kiến sẽ đi vào hoạt động, kim ngạch của nhóm sản phẩm này dự kiến đạt 1,68 tỷ USD vào năm 2030.
2.1.2. Nhóm hàng nông sản, thuỷ sản, thực phẩm chế biến
Rau, quả, gạo, thịt, thủy sản, thực phẩm chế biến là mặt hàng truyền thống của tỉnh Ninh Bình với một số nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn xuất khẩu của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao, Công ty Cổ phần chế biến nông sản Việt Xanh, Công ty cổ phần thực phẩm Á Châu, Công ty Thủy sản Lenger Việt Nam… sẽ tạo nguồn hàng dồi dào cho xuất khẩu, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao tập trung vào phát triển ổn định, bền vững cho sản phẩm nông sản chủ lực gắn liền với lợi thế địa phương để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra, mặt hàng nông sản, thủy sản của tỉnh sẽ hưởng lợi rất lớn từ lộ trình cắt giảm thuế quan từ các FTA mà Việt Nam đã ký kết. Dự kiến đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ đạt 120 triệu USD, tăng trưởng bình quân khoảng 14,87%/năm.
2.1.3. Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ
Nhóm mặt hàng bao gồm các hàng thêu, cói, bèo, bẹ chuối, mây tre đan,… trong thời gian tới sẽ gặp không ít khó khăn về lao động, tuy nhiên đây là các sản phẩm truyền thống, có giá trị gia tăng cao cần ưu tiên hỗ trợ bảo tồn để đẩy mạnh xuất khẩu trong thời gian tới. Dự kiến đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này dự kiến đạt 30 triệu USD, tăng trưởng bình quân cả giai đoạn đạt 8,45%/năm.
2.2. Định hướng thị trường xuất khẩu hàng hóa tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
2.2.1. Thị trường ASEAN
ASEAN là thị trường xuất khẩu hàng đầu của tỉnh (tính cả xuất khẩu tại chỗ), giai đoạn 2026 - 2030 cùng với việc mức độ mở cửa theo cam kết của các nước ASEAN rất lớn với nhiều Hiệp định thương mại tự do chung như Hiệp định ATIGA, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Nhật Bản, ASEAN - Hàn Quốc, RCEP… , do vậy cần đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước Singapore, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và các thị trường còn nhiều tiềm năng xuất khẩu là Lào, Mi-an-ma. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệ cao, nguyên liệu đầu vào là sản phẩm trong nước; tiếp tục đẩy mạnh và duy trì xuất khẩu nhóm hàng may mặc, giày dép, linh kiện điện tử, xi măng - clinker, ô tô và linh kiện ô tô,…
2.2.2. Thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc
Tiếp tục tận dụng tối đa các ưu đãi từ các FTA đa phương và song phương để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng may mặc, linh kiện ô tô, camera modul và linh kiện điện thoại, hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản chế biến, linh kiện điện tử,…
2.2.3. Thị trường Trung Quốc
Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan nhằm giảm dần nhập siêu, giảm xuất khẩu nguyên nhiên liệu thô, tăng cường xuất khẩu mặt hàng có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, sử dụng nguyên liệu đầu vào xuất xứ trong nước. Về mặt hàng, tăng cường xuất khẩu nhóm hàng xi măng - clinker, nông sản chế biến, may mặc, giày dép, linh kiện điện tử, hạt nhựa và các sản phẩm từ nhựa,...
2.2.4. Thị trường các nước Châu Á khác
Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh của tỉnh sang các thị trường Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Iran, Ả Rập Saudi,... Đặc biệt là thị trường Ấn Độ, đây là thị trường đã ký FTA với Việt Nam, dự kiến giai đoạn 2026 - 2030, Ấn Độ tiếp tục là thị trường có kim ngạch xuất khẩu cao của tỉnh. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng linh kiện điện tử, may mặc, giày dép, xi măng - clinker,…
2.2.5. Thị trường Châu Âu
Châu Âu là thị trường có dung lượng lớn, Hiệp định tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Hiệp định tự do Việt Nam - Liên Minh kinh tế Á - Âu (EAEU) với trên 90% số dòng thuế được cắt giảm sẽ là cơ hội rất lớn cho hàng hóa xuất khẩu của tỉnh, do vậy cần duy trì vững chắc và mở rộng thị phần xuất khẩu tại các thị trường Đức, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha và các nước thành viên Liên minh kinh tế Á - Âu. Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các nhóm mặt hàng may mặc, da giày, linh kiện điện tử, túi nhựa, nông sản chế biến, gạo, hàng thủ công mỹ nghệ,…
2.2.6. Thị trường Châu Mỹ
Đây là thị trường lớn chiếm trên 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh, trong bối cảnh Hoa Kỳ áp dụng mức thuế đối ứng với hàng hoá của Việt Nam, trong thời gian tới sẽ tác động đến hoạt động xuất khẩu sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp trong tỉnh. Tuy nhiên đây là thị trường xuất khẩu quan trọng nên cần thường xuyên cập nhật tình hình thị trường Mỹ, các biểu thuế quan Mỹ áp dụng đối với từng mặt hàng để thông tin kịp thời cho các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh chủ động phương án sản xuất, xuất khẩu. Đồng thời tiếp tục tận dụng có hiệu quả lộ trình cắt giảm thuế quan theo tinh thần Hiệp định CPTPP để mở rộng thị phần xuất khẩu sang các thị trường Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Chi Lê, Pê-ru và các thị trường Ác-hen-ti-na, Bra-xin. Về mặt hàng, tập trung xuất khẩu những nhóm hàng có thế mạnh xuất khẩu của tỉnh như linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, may mặc, da giày, hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản chế biến…
2.2.7. Thị trường Châu Phi
Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh của tỉnh sang các thị trường Ăng-gô-la, Ai Cập, Nam Phi, Mô-dăm-bích... Về mặt hàng, thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng linh kiện điện tử, nông sản chế biến, may mặc, xi măng – clinker, đồ mỹ ký…
2.2.8. Thị trường Châu Đại Dương
Ô-xtrây-li-a và Niu-Di-Lân là những nước đã ký FTA với Việt Nam, nhiều mặt hàng xuất khẩu từ Ninh Bình sẽ được ưu đãi thuế quan, do đó các doanh nghiệp trong tỉnh cần tận dụng lợi thế để đẩy mạnh xuất khẩu. Về mặt hàng, tập trung vào các sản phẩm từ nhựa, may mặc, da giày, linh kiện điện tử…
III. CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, sản phẩm xuất khẩu
Xây dựng các chương trình hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, mặt hàng của Ninh Bình có kim ngạch xuất khẩu lớn, ưu tiên doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh như hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản, may mặc, ô tô và linh kiện ô tô, máy tính và linh kiện máy tính, camera modul, linh kiện điện tử và các mặt hàng công nghiệp chế biến có hàm lượng kỹ thuật cao khác phù hợp với cam kết của Hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết.
1.1. Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp
- Rà soát, chủ động thực hiện kiến nghị các cơ quan Trung ương sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ hay ban hành mới các văn bản pháp luật để thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Khắc phục kịp thời những hạn chế, bất cập về cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuế, đầu tư, thương mại, môi trường, quản lý thị trường,... nhằm giải phóng các nguồn lực cho phát triển, đảm bảo nâng cao hiệu quả quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Triển khai mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế,... và cắt giảm các điều kiện kinh doanh bất hợp lý, các thủ tục không cần thiết để đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình tra cứu và thực thi.
- Nâng cao hiệu quả cải thiện môi trường kinh doanh, đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh mang đến sự ổn định và dễ dự đoán của chính sách. Đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thực chất hơn để giải quyết triệt để được những vấn đề còn vướng mắc đối với môi trường kinh doanh. Khắc phục tình trạng thiếu kết nối, phối hợp giữa các sở, ngành và đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh đối với từng lĩnh vực phụ trách. Phân định trách nhiệm rõ ràng đối với các cơ quan, đơn vị chủ trì để doanh nghiệp và người dân biết, giám sát chặt chẽ việc triển khai. Thực hiện thực chất, hiệu quả các quy định pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tại địa phương phát triển ổn định, tăng năng suất, chất lượng, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế gắn với các chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh ở nước ngoài, nhằm tận dụng hiệu quả nguồn lực, mở rộng thị trường tiêu thụ và quảng bá hình ảnh Ninh Bình ra thế giới. Đồng thời, thúc đẩy kết nối giữa doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp du lịch, đưa các sản phẩm đặc trưng của Ninh Bình đến với khách quốc tế thông qua các hoạt động trưng bày, giới thiệu và quà tặng du lịch.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành trên địa bàn trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận xuất xứ hàng hoá góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh.
1.2. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ
- Tranh thủ tiếp cận công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh, thâm nhập vào thị trường thế giới và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ở những nấc thang giá trị cao.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao.
- Mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng hóa, cải tiến mẫu mã sản phẩm, lựa chọn nguồn nguyên vật liệu đầu vào phù hợp với yêu cầu về nguyên tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định FTA; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để giảm chi phí giao dịch, hạ giá thành sản phẩm.
- Đa dạng hóa, cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng, trong đó cần đặc biệt coi trọng việc phát huy thế mạnh các làng nghề truyền thống như thêu ren, cói, bèo, gỗ mỹ nghệ…
- Nâng cao chất lượng, bảo đảm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn kỹ thuật của nông sản xuất khẩu; hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (HACCP), chuyển đổi xanh trong sản xuất...; đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất với doanh nghiệp, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi cung ứng từ thu mua nguyên liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất và xuất khẩu.
- Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công. Nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại đẩy mạnh giao dịch, thương mại điện tử xuyên biên giới, xuất khẩu hàng hoá.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa, nhỏ và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong công tác đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp. Từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu, định hướng của các doanh nghiệp, đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện về lao động đặt ra từ phía các nhà nhập khẩu. Thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm và các phiên lưu động, chuyên đề, trọng điểm tại các địa phương để góp phần thu hút nguồn lao động có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nói riêng.
- Tổ chức các lớp tập huấn về kiến thức pháp luật quốc tế, nghiệp vụ xuất nhập khẩu, thuế, hải quan, khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, kỹ năng xúc tiến thương mại, xây dựng và phát triển thương hiệu, tìm kiếm thông tin thương mại... nhằm trang bị kiến thức, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và người làm công tác chuyên môn về hoạt động xuất nhập khẩu, tạo điều kiện nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý có hiệu quả và tạo điều kiện cho các tổ chức của người lao động hoạt động tại doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu đáp ứng được yêu cầu của đối tác về lao động trong Hiệp định FTA thế hệ mới.
1.4. Chính sách tài chính, tín dụng
Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tiếp cận vốn vay từ các tổ chức tín dụng; đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng theo nguyên tắc thị trường; cải tiến thủ tục cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng minh bạch, đơn giản, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay.
1.5. Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Tổ chức tốt việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) nhằm tận dụng có hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết để thúc đẩy xuất khẩu.
2. Phát triển sản xuất, tạo nguồn cung bền vững cho xuất khẩu
2.1. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm xuất khẩu
- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch cơ cấu lại ngành công nghiệp gắn với thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt trong ngành chế biến, chế tạo nhằm tạo sự bứt phá và động lực mới cho tăng trưởng sản xuất, xuất khẩu. Thúc đẩy xây dựng các trung tâm sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu cho các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là một số lĩnh vực xuất khẩu quan trọng như máy tính và linh kiện máy tính, ô tô và linh kiện ô tô, linh kiện điện tử, nông sản, giày dép, dệt may... Tuyên truyền, thúc đẩy việc áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm tiết kiệm điện, nước, vật tư, tiết kiệm và tận dụng nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ tiêu hao vật tư, nguyên liệu và quản lý tốt an toàn sản xuất công nghiệp; khuyến khích đầu tư nghiên cứu áp dụng các quy trình và phương pháp sản xuất thân thiện môi trường, sử dụng các biện pháp để cải thiện và xử lý ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách nhằm phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng tăng trưởng trong thời gian tới như: hàng hoá thân thiện với môi trường, sản xuất ô tô, sản phẩm điện tử, hàng dệt may...
- Thực hiện tốt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản theo lợi thế từng tiểu vùng sinh thái. Tăng cường liên kết, phát huy vai trò của tổ chức của nông dân (Hội Nông dân, Liên minh HTX…) trong việc phát triển chuỗi giá trị sản phẩm từ sản xuất, thu mua, bảo quản, chế biến, tiếp cận thị trường và bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khâu sản xuất, chế biến, xuất khẩu nông sản. Tiếp tục thúc đẩy nghiên cứu phát triển giống mới, ứng dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống sản phẩm mới, đặc thù, trong bảo quản sau thu hoạch nhằm tạo giá trị khác biệt cho hàng nông sản, tạo ưu thế riêng trong xuất khẩu trước các đối thủ cạnh tranh.
- Hoàn thiện hệ thống chính sách đối với hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khuyến khích các dự án, nghiên cứu về vật liệu mới, sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có hàm lượng đổi mới sáng tạo cao gắn với chuyển đổi xanh.
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu, đa dạng hóa mẫu mã, duy trì nguồn khách hàng ổn định tại các thị trường truyền thống, đồng thời nâng cao hàm lượng giá trị “nội khối” nhằm đáp ứng tốt quy tắc xuất xứ được thiết kế riêng cho mỗi Hiệp định FTA để hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt của Hiệp định đó.
- Chú trọng việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm; giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc trưng của Ninh Bình tại các Hội chợ quốc tế, thông qua Thương vụ/Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, trên các kênh truyền hình lớn của khu vực và thế giới.
- Tiếp tục thực hiện các Dự án, Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, công nghệ thực phẩm...
2.2. Giải pháp đối với một số mặt hàng chính
- Đối với mặt hàng công nghiệp điện tử, tin học, ô tô và linh kiện ô tô (linh kiện điện tử, camera modul và linh kiện điện thoại, máy tính và linh kiện máy tính…): Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển Ninh Bình trở thành một trung tâm công nghiệp công nghệ cao quan trọng liên vùng và đất nước, trụ cột là cơ khí ô tô, công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng, vật liệu xanh góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh. Ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện thu hút đầu tư, ưu tiên các doanh nghiệp đầu tư theo chiều sâu sản xuất phụ tùng linh kiện và công nghiệp phụ trợ sản xuất ô tô, linh kiện điện tử… tạo điều kiện để các doanh nghiệp tham gia dây chuyền lắp ráp, vận chuyển, phát triển chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng quy tắc xuất xứ khi xuất khẩu sang các nước đã ký Hiệp định FTA.
- Đối với mặt hàng may mặc: Hỗ trợ nâng cao năng suất lao động, trình độ quản lý của doanh nghiệp may mặc; đầu tư cho công nghệ sản xuất mới, hiện đại, chuyển đổi phương thức sản xuất từ phương thức gia công truyền thống đem lại giá trị gia tăng ít sang chủ động thiết kế, tạo mẫu, xây dựng thương hiệu và tham gia vào mạng lưới phân phối của nhà bán lẻ nước ngoài. Khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu và tìm kiếm các nguồn cung nội khối đáp ứng được quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu vào thị trường các nước đã ký Hiệp định FTA.
- Đối với mặt hàng giày dép: Thu hút đầu tư phát triển mạnh sản xuất nguyên phụ liệu nhằm tạo giá trị tăng cho sản phẩm và hưởng ưu đãi thuế quan cho các sản phẩm đáp ứng được quy tắc xuất xứ. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ hiện đại, tiên tiến, thân thiện với môi trường trong sản xuất, kinh doanh, đa dạng hóa và phát triển xuất khẩu các sản phẩm mới như da giày, dụng cụ phục vụ cho nhu cầu thể thao, du lịch đang có xu hướng tăng nhanh trên thị trường thế giới.
- Đối với mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Tăng cường hỗ trợ, đào tạo kỹ năng xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp, thiết kế mẫu mã sản phẩm, công nghệ sản xuất tiên tiến để giúp các doanh nghiệp, làng nghề đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, đa dạng hóa mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các làng nghề và một số sản phẩm tiêu biểu của làng nghề thủ công mỹ nghệ.
- Đối với mặt hàng nông sản, thủy sản, thực phẩm chế biến: Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng vùng nguyên liệu nông sản, thủy sản ổn định, bền vững mang tính hàng hóa, theo hướng hữu cơ, áp dụng tiêu chuẩn theo hướng hữu cơ, tiêu chuẩn hữu cơ và các tiêu chuẩn GAP (VietGAP, GlobalGAP, …), hình thành chuỗi cung ứng từ sản xuất nguyên liệu, thu gom, bảo quản, vận chuyển, chế biến đến xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường. Ưu tiên tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù của địa phương gắn với Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
3. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu
3.1. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu kinh tế và các khu, cụm công nghiệp
- Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh thu hút các dự án phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu theo Quy hoạch phát triển Khu kinh tế và các Khu Công nghiệp, Cụm Công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quy hoạch, giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, toàn tỉnh có 53 Khu Công nghiệp với tổng diện tích 12.929 ha và 01 Khu Kinh tế ven biển Ninh Cơ với diện tích 13.950 ha; 117 Cụm Công nghiệp có phương án phát triển cụm công nghiệp với diện tích 5340,69 ha. Nghiên cứu, rà soát bổ sung quy hoạch các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế.
- Đầu tư xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông (cảng nước sâu, sân bay), kho, bến bãi trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là những tuyến giao thông đang xuống cấp, gây khó khăn trong vận chuyển hàng hóa sản xuất, kinh doanh xuất khẩu trên địa bàn.
3.2. Phát triển các loại hình dịch vụ Logistics
- Tiếp tục kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án hạ tầng logistics nhằm phát triển nhanh, đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng, kho tàng bến bãi tại các khu, cụm công nghiệp, cảng cạn ICD; khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện các dự án hạ tầng logistics có tính đa dạng kết hợp bốc xếp, kho bãi, vận chuyển, đóng gói và hỗ trợ, đa dạng hóa các dịch vụ đi kèm.
- Kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án xây dựng cảng nước sâu Ninh Cơ, trung tâm điều phối logistics thông minh (Smart Logistics Hub), đẩy mạnh phát triển dịch vụ logistics, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vận tải thành lập các đại lý vận tải, giao nhận; đại lý làm thủ tục hải quan nhằm cung cấp dịch vụ vận tải, làm thủ tục hải quan trên địa bàn tỉnh.
3.3. Phát triển thương mại điện tử
- Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử theo liên kết vùng, thu hẹp khoảng cách giữa các địa phương trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức các chương trình tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn về ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh.
4. Xây dựng, thực hiện các giải pháp phát triển thị trường
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin về các Hiệp định thương mại tự do tới cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng dưới nhiều hình thức như hội nghị, hội thảo, tập huấn, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, báo chí,... Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia trực tiếp vào các mạng lưới phân phối hàng hoá tại thị trường nước ngoài; thiết lập mối quan hệ với các Thương vụ, Chi nhánh Thương vụ, Văn phòng Xúc tiến thương mại, Trung tâm giới thiệu sản phẩm tại nước ngoài để quảng bá thương hiệu, sản phẩm của các doanh nghiệp ở nước ngoài. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, kết hợp có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, văn hóa, du lịch; xây dựng và cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về nhu cầu, các đối tác và quy định liên quan của các thị trường xuất khẩu, nhập khẩu tiềm năng, cơ sở dữ liệu về các hội chợ thương mại trong nước và quốc tế. Tổ chức hoạt động xúc tiến xuất khẩu phù hợp với nhu cầu hỗ trợ phát triển thị trường xuất khẩu của từng ngành hàng, trên từng khu vực thị trường và cho từng giai đoạn cụ thể. Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện từ xuyên biên giới để quảng bá, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên các sàn giao dịch thương mại điện tử lớn của thế giới.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định liên quan tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, SPS, quy định liên quan đến nông lâm thuỷ sản xuất khẩu sang các thị trường: Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc, Niu Di-lân…
- Tăng cường biện pháp bảo hộ tài sản trí tuệ và chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm xuất khẩu tiềm năng của tỉnh ở những thị trường trọng điểm; đẩy mạnh công tác tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Cập nhật, phổ biến kịp thời các thông tin về tình hình kinh tế quốc tế, các điều chỉnh chính sách có thể tác động đến xuất nhập khẩu của Việt Nam; tình hình thị trường, lộ trình cắt giảm thuế quan, các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế của các thị trường nhập khẩu lớn kịp thời phổ biến đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Trên cơ sở những nội dung nhiệm vụ chủ yếu trong Kế hoạch, Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này (Có Phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch kèm theo).
2. Sở Công Thương chủ trì, theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
3. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thường xuyên để thực hiện Kế hoạch phát triển xuất khẩu tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc phát sinh, các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan kịp thời có văn bản gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH SÁCH CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 137/KH-UBND ngày 19/11/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, sản phẩm xuất khẩu |
|||
|
1.1 |
Rà soát, chủ động kiến nghị các cơ quan Trung ương sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ hay ban hành mới các văn bản pháp luật để thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.2 |
Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); xây dựng chương trình xúc tiến, thu hút các tập đoàn lớn, tập đoàn đa quốc gia tham gia đầu tư các dự án sản xuất xuất khẩu, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản phẩm có tính cạnh tranh cao và có khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.3 |
Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, liên kết, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và kinh doanh bền vững. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.4 |
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu, gian lận xuất xứ và lẩn tránh các biện pháp phòng vệ thương mại. |
Chi cục Hải quan Khu vực IV; Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.5 |
Hỗ trợ các tập đoàn kinh tế mở rộng quy mô, nâng cao năng lực dẫn dắt chuỗi giá trị trong nước, số hóa chuỗi cung ứng và tham gia sâu rộng vào thị trường toàn cầu; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia các chuỗi sản xuất, chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tích cực hợp tác quốc tế; hình thành và triển khai một số cơ chế thử nghiệm có kiểm soát để tạo điều kiện cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển đột phá trong một số lĩnh vực mới, tiềm năng; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và mô hình kinh doanh bền vững. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.6 |
Xây dựng và triển khai chiến lược thu hút các tập đoàn lớn toàn cầu có vai trò dẫn dắt một số chuỗi cung ứng quan trọng, như công nghệ thông tin, viễn thông, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo..., đầu tư và mở rộng kinh doanh, đầu tư tại Ninh Bình; tăng cường đầu tư, hoàn thiện thể chế, cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực chất lượng cao để thu hút các tập đoàn lớn đầu tư vào trong tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.7 |
Tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nghề, khuyến khích tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết thực hiện đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp nhằm giải quyết vấn đề thiếu hụt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong một số ngành sản xuất hàng xuất khẩu như lĩnh vực dệt may, da giày, ô tô và linh kiện ô tô, điện tử và linh kiện điện tử, logistics… |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
1.8 |
Đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trọng tâm là tổ chức tốt việc cấp C/O cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để hàng hoá được hưởng ưu đãi về thuế quan khi xuất khẩu sang thị trường các nước đã ký kết FTA với Việt Nam. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2 |
Phát triển các mặt hàng phục vụ xuất khẩu |
|||
|
2.1 |
Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, hiệu quả trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương; chú trọng ứng dụng công nghệ cao, hình thức sản xuất tiên tiến, nông nghiệp hữu cơ, bảo vệ môi trường gắn với truy xuất nguồn gốc, đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.2 |
Thực hiện các chương trình hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm xuất khẩu của tỉnh tại thị trường quốc tế đặc biệt là ở các thị trường xuất khẩu trọng điểm và các thị trường đã ký FTA. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.3 |
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Mỗi xã một sản phẩm - OCOP. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.4 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số ngành nông nghiệp, chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới hướng tới nông thôn mới thông minh, hiện đại đáp ứng yêu cầu và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.5 |
Triển khai Đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, định hướng đến năm 2035, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, trên cơ sở nâng cao hàm lượng kỹ thuật, công nghệ, tính chuyên môn hóa, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.6 |
Triển khai các chương trình khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động tại các doanh nghiệp và các ngành sản xuất. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2.7 |
Thực hiện các chương trình hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp và xây dựng nhãn hiệu cho các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm xuất khẩu của tỉnh tại thị trường quốc tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
3 |
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ xuất khẩu |
|||
|
3.1 |
Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế và các Khu, Cụm công nghiệp thu hút các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ, tạo chuỗi liên kết cung ứng hàng hóa, nguyên vật liệu, tăng tỷ lệ nội địa hóa, đáp ứng quy tắc xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan từ các FTA. |
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp, Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
3.2 |
Nghiên cứu, bổ sung vào quy hoạch, đầu tư công trình kết nối hạ tầng giao thông thiết yếu, có tính kết nối vùng miền, khu vực có tiềm năng phát triển và kết nối các phương thức vận tải (cảng nước sâu, sân bay); phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng chính sách phát triển dịch vụ logistics; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, kho tàng, bến bãi đáp ứng nhu cầu xuất, nhập khẩu hàng hóa. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
3.3 |
Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
3.4 |
Tổ chức các chương trình tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn về ứng dụng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh theo các chủ đề chuyên sâu, phù hợp với lĩnh vực kinh doanh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, thực hiện các giải pháp phát triển thị trường |
|||
|
4.1 |
Tổ chức phổ biến thông tin về cam kết thuế quan, quy tắc xuất xứ, các rào cản kỹ thuật, thông tin thị trường… trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết. Hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tra cứu thông tin trực tuyến về các Hiệp định thương mại tự do từ Cổng thông tin FTA của Bộ Công Thương. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
4.2 |
Phổ biến các thông tin về nhu cầu, xu hướng phát triển của thị trường thế giới và các chuỗi cung ứng quốc tế; các chính sách của các nhà phân phối đến các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh để kịp thời nắm bắt, có những điều chỉnh cần thiết, nhằm đáp ứng tiêu chí, yêu cầu để trở thành nhà cung ứng cho các mạng phân phối nước ngoài. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
4.3 |
Tổ chức các đoàn và xây dựng các đề án xúc tiến thương mại hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế chuyên ngành để khảo sát thị trường, tìm đối tác, bạn hàng, tăng cường giao lưu, kết nối, hợp tác giữa các doanh nghiệp và thúc đẩy xuất khẩu trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
4.4 |
Tổ chức các Hội nghị phổ biến; biên soạn, đăng tải các quy định liên quan tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm, SPS, quy định thị trường liên quan đến nông lâm thuỷ sản xuất khẩu sang các thị trường: Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc, Niu Di-lân… |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
4.5 |
Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng và triển khai Đề án xây dựng Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh