Kế hoạch 134/KH-UBND năm 2026 tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 134/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Đề án 996); Quyết định số 3807/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Danh mục ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng tâm cần tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng đo lường của tỉnh, bảo đảm liên kết với hệ thống đo lường quốc gia, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực trọng tâm của tỉnh thông qua việc triển khai Chương trình bảo đảm đo lường tại doanh nghiệp theo định hướng của Trung ương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đo lường, huy động các nguồn lực hợp pháp nhằm nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ đo lường trên địa bàn.
- Chuẩn hóa và nâng cao năng lực của các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo quy định pháp luật.
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của đo lường trong nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển hạ tầng đo lường của tỉnh nhằm mở rộng lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa các loại phương tiện đo phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho trên 300 lượt người là cán bộ quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về đo lường và đại diện các tổ chức, doanh nghiệp,… có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, năng lực thực thi pháp luật và hiệu quả triển khai hoạt động trong thực tiễn.
- Phấn đấu có 100% cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương được tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
- Hỗ trợ triển khai Chương trình bảo đảm đo lường cho ít nhất 10 doanh nghiệp/tổ chức.
- Phấn đấu xây dựng mạng lưới đo lường của tỉnh, có 90% tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh tham gia mạng lưới đo lường của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động đo lường phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và quy định của Trung ương.
- Thúc đẩy xã hội hóa hoạt động đo lường; áp dụng các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ đo lường.
- Triển khai thực hiện các biện pháp hỗ trợ theo quy định nhằm tăng cường năng lực, hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2. Phát triển hạ tầng đo lường
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống đo lường của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại; duy trì hệ thống chuẩn đo lường đảm bảo tính liên kết với chuẩn đo lường quốc gia.
- Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đủ năng lực để phục vụ nhu cầu về đo lường của doanh nghiệp.
- Bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về đo lường cho các cán bộ tham gia hoạt động đo lường của các cơ quan chuyên ngành và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo lường tiên tiến.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây viết tắt là Đề án 996); Quyết định số 3807/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt Danh mục ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng tâm cần tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục tiêu chung
- Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng đo lường của tỉnh, bảo đảm liên kết với hệ thống đo lường quốc gia, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phục vụ hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực trọng tâm của tỉnh thông qua việc triển khai Chương trình bảo đảm đo lường tại doanh nghiệp theo định hướng của Trung ương.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đo lường, huy động các nguồn lực hợp pháp nhằm nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ đo lường trên địa bàn.
- Chuẩn hóa và nâng cao năng lực của các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo theo quy định pháp luật.
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của đo lường trong nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phát triển hạ tầng đo lường của tỉnh nhằm mở rộng lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa các loại phương tiện đo phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho trên 300 lượt người là cán bộ quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về đo lường và đại diện các tổ chức, doanh nghiệp,… có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, năng lực thực thi pháp luật và hiệu quả triển khai hoạt động trong thực tiễn.
- Phấn đấu có 100% cán bộ được giao nhiệm vụ tham mưu quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương được tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
- Hỗ trợ triển khai Chương trình bảo đảm đo lường cho ít nhất 10 doanh nghiệp/tổ chức.
- Phấn đấu xây dựng mạng lưới đo lường của tỉnh, có 90% tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh tham gia mạng lưới đo lường của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động đo lường phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và quy định của Trung ương.
- Thúc đẩy xã hội hóa hoạt động đo lường; áp dụng các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực đo lường, ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ đo lường.
- Triển khai thực hiện các biện pháp hỗ trợ theo quy định nhằm tăng cường năng lực, hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2. Phát triển hạ tầng đo lường
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống đo lường của tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại; duy trì hệ thống chuẩn đo lường đảm bảo tính liên kết với chuẩn đo lường quốc gia.
- Phát triển các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường đủ năng lực để phục vụ nhu cầu về đo lường của doanh nghiệp.
- Bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ về đo lường cho các cán bộ tham gia hoạt động đo lường của các cơ quan chuyên ngành và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ đo lường tiên tiến.
3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước
- Tăng cường công tác đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra nhà nước về đo lường.
- Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đơn vị liên quan và doanh nghiệp trong hoạt động quản lý đo lường.
- Ứng dụng công nghệ số trong quản lý đo lường.
- Tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về đo lường cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đo lường trong tình hình mới, đủ năng lực để thực hiện các nội dung phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm để học hỏi cách làm của các tỉnh, thành phố trong việc tham mưu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đo lường.
4. Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai áp dụng
4.1. Triển khai chương trình đảm bảo đo lường
- Hỗ trợ các tổ chức có liên quan triển khai áp dụng Chương trình đảm bảo đo lường thông qua hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và xây dựng phương pháp đo theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Hỗ trợ các đơn vị sản xuất kinh doanh xây dựng chương trình đảm bảo đo lường thông qua các nhiệm vụ khoa học công nghệ.
4.2. Nâng cao năng lực tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trên địa bàn tỉnh
- Hỗ trợ các tổ chức nâng cao năng lực thông qua triển khai xây dựng, áp dụng một số hệ thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý tiên tiến, tiêu chuẩn quốc gia có liên quan.
- Tổ chức các cuộc hội nghị tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm chuẩn hóa năng lực, hoạt động của các tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề để trao đổi, thảo luận nhằm đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các tổ chức trong quá trình hoạt động.
4.3. Tổ chức mạng lưới đo lường
- Xây dựng mạng lưới đo lường đảm bảo số lượng và chất lượng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường trên địa bàn tỉnh, đáp ứng nhu cầu đo lường chính xác của doanh nghiệp, đảm bảo công bằng trong thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các tổ chức tham gia mạng lưới đo lường của tỉnh như: Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; đào tạo chuyên gia kỹ thuật đo lường, nhân lực kiểm định viên, hiệu chuẩn viên; cung cấp thông tin cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn có liên quan đến đo lường.
5. Triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến hoạt động chuyển đổi số đo lường
- Khảo sát thực trạng chuyển đổi số trong quản lý phương tiện đo và các trang thiết bị liên quan tại các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; Đánh giá thực trạng quản lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của các đơn vị trong tỉnh.
Trên cơ sở kết quả khảo sát triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nâng cao công tác quản lý hồ sơ, dữ liệu kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm các đơn vị trong tỉnh.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và xã hội về hoạt động đo lường nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đo lường.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về đo lường; triển khai các hoạt động kỷ niệm Ngày Đo lường Việt Nam; tổ chức thi đua, khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động đo lường.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; kiểm tra, tổng hợp, báo cáo theo quy định. Chủ động xây dựng Kế hoạch hàng năm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt; tổ chức tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch.
- Chủ động cập nhật các thông tin liên quan đến Đề án 996; kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các nội dung, giải pháp thực hiện hiệu quả Đề án 996 trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
- Hàng năm, chủ trì lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai, thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan căn cứ vào các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Các sở, ngành và UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, nhu cầu và điều kiện phát triển hoạt động đo lường của ngành, đơn vị, chủ động xây dựng và triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này đến các tổ chức, doanh nghiệp liên quan để tham gia thực hiện.
- Trên cơ sở nhu cầu thực tế của tổ chức, doanh nghiệp, thành viên, phối hợp hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, thành viên tham gia thực hiện nội dung của Kế hoạch.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh