Kế hoạch 128/KH-UBND tổ chức điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
| Số hiệu | 128/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Lộc Hà |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
Xét đề xuất của Sở Du lịch tại Tờ trình số 787/TTr-SDL ngày 25 tháng 3 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch tổ chức điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
1.1. Xác định đặc tính chi tiêu của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng, bao gồm đo lường mức chi tiêu trên toàn bộ hành trình và phân bổ chi tiêu của du khách khi du lịch tại các khu vực cụ thể thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Đo lường độ dài lưu trú của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh tại toàn bộ không gian điểm đến sau mở rộng và tại các khu vực cụ thể như khu vực các phường trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), khu vực các phường, đặc khu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), khu vực các phường thuộc Bình Dương (cũ).
1.3. Phân tích các đặc điểm thông tin và hành vi của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh nhằm so sánh sự khác biệt giữa thị trường nội địa và quốc tế và xác định các phân khúc thị trường chính của du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. Đề xuất các định hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, thu hút các thị trường khách tiềm năng và tăng mức chi tiêu của khách du lịch khi đến Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát trực tiếp trên du khách.
1.5. Kết quả điều tra được sử dụng nhằm phục vụ công tác hoạch định chiến lược xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, nghiên cứu thị trường và triển khai các lễ hội, sự kiện nhằm định vị thương hiệu điểm đến và phát triển sản phẩm du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm các yêu cầu về nghiên cứu khoa học của công tác nghiên cứu thị trường khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, có giá trị sử dụng cao cho ngành du lịch.
2.2. Áp dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại (lựa chọn phương pháp luận, cách tiếp cận mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và trình bày dữ liệu), tương ứng với thời gian và nguồn lực cho phép.
2.3. Bảo đảm kết hợp được kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế để làm cơ sở cho các dự báo về xu hướng tương lai của các thị trường nghiên cứu.
2.4. Báo cáo đánh giá phân tích kết quả điều tra phải được tiếp cận theo tiêu chuẩn quốc tế và được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp và đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu khảo sát du khách và có kinh nghiệm triển khai các nghiên cứu tương tự trong và ngoài nước để bảo đảm các nhận định có tính lý luận và tính ứng dụng cao.
2.5. Quản lý và sử dụng kinh phí khảo sát nghiên cứu đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
1. Khách du lịch nội địa có ít nhất 1 đêm lưu trú hoặc 1 điểm tham quan tại các khu vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Khách du lịch quốc tế có lưu trú ít nhất 1 đêm tại các khu vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
Tập trung chủ yếu tại các khu vực có khả năng thu hút lượng du khách lớn tại các khu vực trung tâm du lịch cũ của các địa phương trước sáp nhập. Cụ thể:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): các điểm tham quan, phố đi bộ, trung tâm thương mại tại không gian trung tâm đô thị có mật độ lưu trú của du khách cao.
- Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ): các điểm tham quan, bãi tắm tại khu vực Vũng Tàu (cũ), các khu nghỉ dưỡng/ lưu trú và điểm tham quan tại Hồ Tràm
- Long Hải, đặc khu Côn Đảo và các điểm du lịch biển và nghỉ dưỡng chính khác.
- Khu vực Bình Dương (cũ): các cơ sở lưu trú tiêu chuẩn 4 - 5 sao, trung tâm hội chợ triển lãm và một số điểm tham quan chính có mật độ du khách cao.
IV. THỜI GIAN TRIỂN KHAI Thời gian: thực hiện trong năm 2026. V. NHIỆM VỤ CHÍNH
1. Xây dựng Phương án điều tra:
- Phương pháp nghiên cứu chính: nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua điều tra khảo sát trực tiếp đối với đối tượng điều tra đã quy định tại mục II, được thực hiện bởi đội ngũ điều tra viên với sự hỗ trợ của các thiết bị bảng hỏi khảo sát điện tử.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
Xét đề xuất của Sở Du lịch tại Tờ trình số 787/TTr-SDL ngày 25 tháng 3 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch tổ chức điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
1.1. Xác định đặc tính chi tiêu của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng, bao gồm đo lường mức chi tiêu trên toàn bộ hành trình và phân bổ chi tiêu của du khách khi du lịch tại các khu vực cụ thể thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
1.2. Đo lường độ dài lưu trú của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh tại toàn bộ không gian điểm đến sau mở rộng và tại các khu vực cụ thể như khu vực các phường trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), khu vực các phường, đặc khu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), khu vực các phường thuộc Bình Dương (cũ).
1.3. Phân tích các đặc điểm thông tin và hành vi của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh nhằm so sánh sự khác biệt giữa thị trường nội địa và quốc tế và xác định các phân khúc thị trường chính của du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.
1.4. Đề xuất các định hướng, giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, thu hút các thị trường khách tiềm năng và tăng mức chi tiêu của khách du lịch khi đến Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát trực tiếp trên du khách.
1.5. Kết quả điều tra được sử dụng nhằm phục vụ công tác hoạch định chiến lược xúc tiến du lịch trong và ngoài nước, nghiên cứu thị trường và triển khai các lễ hội, sự kiện nhằm định vị thương hiệu điểm đến và phát triển sản phẩm du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tiếp theo.
2. Yêu cầu
2.1. Bảo đảm các yêu cầu về nghiên cứu khoa học của công tác nghiên cứu thị trường khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, có giá trị sử dụng cao cho ngành du lịch.
2.2. Áp dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại (lựa chọn phương pháp luận, cách tiếp cận mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và trình bày dữ liệu), tương ứng với thời gian và nguồn lực cho phép.
2.3. Bảo đảm kết hợp được kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế để làm cơ sở cho các dự báo về xu hướng tương lai của các thị trường nghiên cứu.
2.4. Báo cáo đánh giá phân tích kết quả điều tra phải được tiếp cận theo tiêu chuẩn quốc tế và được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp và đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu khảo sát du khách và có kinh nghiệm triển khai các nghiên cứu tương tự trong và ngoài nước để bảo đảm các nhận định có tính lý luận và tính ứng dụng cao.
2.5. Quản lý và sử dụng kinh phí khảo sát nghiên cứu đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
1. Khách du lịch nội địa có ít nhất 1 đêm lưu trú hoặc 1 điểm tham quan tại các khu vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Khách du lịch quốc tế có lưu trú ít nhất 1 đêm tại các khu vực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
Tập trung chủ yếu tại các khu vực có khả năng thu hút lượng du khách lớn tại các khu vực trung tâm du lịch cũ của các địa phương trước sáp nhập. Cụ thể:
- Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ): các điểm tham quan, phố đi bộ, trung tâm thương mại tại không gian trung tâm đô thị có mật độ lưu trú của du khách cao.
- Khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ): các điểm tham quan, bãi tắm tại khu vực Vũng Tàu (cũ), các khu nghỉ dưỡng/ lưu trú và điểm tham quan tại Hồ Tràm
- Long Hải, đặc khu Côn Đảo và các điểm du lịch biển và nghỉ dưỡng chính khác.
- Khu vực Bình Dương (cũ): các cơ sở lưu trú tiêu chuẩn 4 - 5 sao, trung tâm hội chợ triển lãm và một số điểm tham quan chính có mật độ du khách cao.
IV. THỜI GIAN TRIỂN KHAI Thời gian: thực hiện trong năm 2026. V. NHIỆM VỤ CHÍNH
1. Xây dựng Phương án điều tra:
- Phương pháp nghiên cứu chính: nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua điều tra khảo sát trực tiếp đối với đối tượng điều tra đã quy định tại mục II, được thực hiện bởi đội ngũ điều tra viên với sự hỗ trợ của các thiết bị bảng hỏi khảo sát điện tử.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
+ Áp dụng phương pháp phân tích, tổng hợp đối với dữ liệu thứ cấp, định tính;
+ Áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy và các phương pháp liên quan khác đối với dữ liệu sơ cấp định lượng.
2. Xây dựng mẫu điều tra khảo sát
Cỡ mẫu hợp lệ tối thiểu để phân tích được chọn trong nghiên cứu định lượng xác định theo phương pháp tỉ lệ (sampling by proportion) - là phương pháp phổ biến của nghiên cứu thị trường theo tiêu chuẩn quốc tế trong ngành du lịch.
Công thức tính mẫu như sau: n=Za/22*p*(1-p)/MOE2
Trong đó:
Zα/2 là giá trị tới hạn (critical value) của phân phối chuẩn tại vị trí α/2 (ví dụ với miền tin cậy 95%, α là 5% (tức 0.05) thì giá trị tới hạn là 1.96)
MOE là biên tế của sai số (margin of error) hay còn gọi là sai số mẫu cho phép
p là tỉ lệ mẫu (sample proportion), tức tỉ lệ người được hỏi cho rằng đang thực hiện hành vi du lịch khi nhóm khảo sát tiếp cận đối tượng tại hiện trường
n là qui mô mẫu, hay còn gọi là cỡ mẫu.
Để xác định p, cần tiến hành khảo sát thí điểm để xác định số người trong tổng số được hỏi đang đi du lịch. Nghiên cứu này chọn cách phổ biến, bảo đảm nhất, tức giả định p = 50%. Lúc đó mẫu là lớn nhất.
Sai số mẫu được chọn sẽ quyết định cỡ mẫu của nghiên cứu. Áp dụng công thức trên, chúng ta sẽ có được trường cỡ mẫu biến thiên theo sai số như sau:
Trên cơ sở đó, quy mô mẫu được phân bổ đảm bảo mức độ đại diện cho từng nhóm đối tượng khách quốc tế và khách nội địa:
|
Mức sai số (M) |
1% |
2% |
3% |
4% |
5% |
6% |
7% |
8% |
9% |
10% |
|
Số mẫu (n) |
9604 |
2401 |
1068 |
600 |
384 |
267 |
196 |
150 |
119 |
96 |
+ Đối với thị trường khách quốc tế: để bảo đảm tỉ lệ bao phủ của điều tra cho nhiều thị trường khách quốc tế khác nhau đến Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu áp dụng phương pháp tỉ lệ với độ sai số tiêu chuẩn dành cho nghiên cứu đa quốc tịch là 2 - 3% để quy định số mẫu khảo sát tối thiểu là 1.500 mẫu.
+ Đối với thị trường khách nội địa, nghiên cứu áp dụng phương pháp tỉ lệ với độ sai số tiêu chuẩn dành cho nghiên cứu đơn quốc tịch đồng thời bảo đảm khả năng bao phủ cho đa dạng các khu vực là 2 - 3% để quy định số mẫu khảo sát tối thiểu là 1.500 mẫu.
Tổng số mẫu điều tra khảo sát tối thiểu hợp lệ được sử dụng cho các phân tích báo cáo là 3.000 mẫu, sau khi áp dụng đầy đủ các tiêu chí sàng lọc và kiểm soát chất lượng dữ liệu của nghiên cứu, cho cả hai thị trường nội địa và quốc tế.
Trong tổng số mẫu khảo sát dự kiến 3.000 mẫu, được thiết kế theo nguyên tắc phân tầng theo không gian địa lý kết hợp bổ sung mẫu ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện và khả năng phân tích. Trong đó, mẫu lõi là 2.200 mẫu được phân bổ theo địa bàn với cơ cấu 50% tại Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), 30% tại Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) nhưng chủ yếu là Côn Đảo và 20% tại Bình Dương (cũ). Đảm bảo quy mô tối thiểu cho hai nhóm khách (1.068 mẫu khách nội địa và 1.068 mẫu khách quốc tế) để đảm bảo tỉ lệ sai số tối đa của nghiên cứu là dưới 3%.
Phần mẫu còn lại, tương đương 800 mẫu sẽ được thu thập theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tại các điểm tiếp cận khách phù hợp, không cố định theo tỷ lệ địa bàn, nhằm: tăng độ tin cậy thống kê chung của nghiên cứu, bổ sung quan sát cho các phân tích hành vi và chi tiêu theo tình hình phân bổ khách du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh ở thời điểm thực hiện điều tra và linh hoạt theo thực tế khả năng tiếp cận khách tại từng thời điểm
Để đạt được quy mô mẫu hợp lệ này, tổng số du khách được tiếp cận trong giai đoạn điều tra khảo sát ban đầu được mở rộng thêm khoảng 40% so với quy mô mẫu mục tiêu, tương đương khoảng 4.200 du khách tham gia khảo sát. Cách tiếp cận này nhằm bù trừ cho tỷ lệ loại mẫu trong quá trình sàng lọc, các trường hợp không hoàn tất khảo sát, cũng như các bước kiểm soát chất lượng dữ liệu, đồng thời bảo đảm mức độ bao phủ và tính đại diện cần thiết cho bộ dữ liệu phân tích cuối cùng.
3. Tổ chức triển khai điều tra
- Khảo sát điều tra phải được thực hiện trực tiếp trên đối tượng du khách bởi đội ngũ điều tra viên thông qua bảng khảo sát được dịch qua các ngôn ngữ với cách tiếp cận hiện đại, phù hợp tại các điểm tổ chức điều tra khảo sát như phương án.
- Toàn bộ dữ liệu khảo sát được giám sát kiểm tra và quản lý trực tiếp thông qua hệ thống quản lý chất lượng điện tử (QC).
- Nội dung điều tra khảo sát:
* Tổng quan khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh:
Quy mô và cơ cấu du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh: xác định cơ cấu, tỷ trọng khách nội địa và khách quốc tế đến Thành phố Hồ Chí Minh, xác định thị trường nguồn chính của du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đối với thị trường khách quốc tế, xác định cơ cấu thị trường khách theo độ tuổi, hình thức chuyến đi, đặc điểm chân dung du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc điểm chuyến đi của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh: xác định và phân tích các mục đích chuyến đi của các phân khúc khách đến các khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh, phân tích và xác định tỷ lệ khách du lịch lần đầu đến Thành phố Hồ Chí Minh so với số lượng khách du lịch.
Vai trò của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), Bình Dương (cũ) trong hành trình của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh: Xác định và phân tích vai trò của các khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), Bình Dương (cũ) như là một điểm đến chính, điểm đến kết hợp hay điểm trung chuyển trong lựa chọn của du khách khi đi du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng, chất lượng trải nghiệm của du khách tại Thành phố Hồ Chí Minh và mức độ hài lòng cũng như dự kiến quay lại của du khách đối với Thành phố Hồ Chí Minh.
* Độ dài lưu trú của du khách đến Thành phố Hồ Chí Minh trong không gian điểm đến mở rộng:
Độ dài lưu trú tổng thể: xác định tổng số đêm lưu trú trung bình của du khách các phân khúc và thị trường tại điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh sau mở rộng, xác định mức độ phân bổ độ dài lưu trú của của du khách tại điểm đến.
Độ dài lưu trú theo khu vực điểm đến: xác định số đêm lưu trú trung bình của du khách tại các khu vực điểm đến cụ thể gồm khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ), Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ), Bình Dương (cũ) - nếu có.
Độ dài lưu trú theo phân khúc khách du lịch: xác định số đêm lưu trú trung bình theo phân khúc thị trường khách, gồm so sánh sự khác biệt về số đêm lưu trú giữa thị trường nội địa và quốc tế, giữa các phân khúc khách theo các mục đích chuyến đi khác nhau, giữa các nhóm thị trường khách quốc tế chính.
* Đặc tính chi tiêu khách du lịch tại Thành phố Hồ Chí Minh trong không gian điểm đến mở rộng:
Tổng chi tiêu du lịch: Xác định tổng chi tiêu du lịch trung bình tại Thành phố Hồ Chí Minh trên một chuyến đi của một lượt du khách, trong đó xác định mức chi tiêu bình quân chuyến đi, chi tiêu bình quan theo ngày, mức chi tiêu cao nhất, mức chi tiêu phổ biến.
Cơ cấu chi tiêu theo hạng mục: Đánh giá mức độ phân bổ chi tiêu của du khách các thị trường cho các hạng mục quan trọng điểm đến bao gồm chi tiêu cho chi tiêu cho lưu trú, chi tiêu cho ăn uống, chi tiêu cho mua sắm và chi tiêu cho các hoạt động trải nghiệm du lịch, giải trí tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Phân bổ chi tiêu theo không gian điểm đến: Phân tích và đánh giá các điểm khác biệt trong tỷ trọng chi tiêu của du khách tại các khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương (cũ) và so sánh sự khác biệt về hành vi chi tiêu của du khách các phân khúc tại các khu vực.
* Phân khúc du khách có giá trị cao (high-value visitor profile)
Phân khúc lưu trú dài ngày: phân tích các đặc điểm của du khách có độ dài lưu trú cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách thuộc phân khúc tương ứng với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du lịch, mô hình hành trình và đặc tính chi tiêu.
Phân khúc chi tiêu cao: phân tích các đặc điểm của du khách có chi tiêu cao tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách thuộc phân khúc tương ứng với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du lịch, mô hình hành trình và đặc tính lưu trú.
Phân khúc tiềm năng tăng trưởng cao: phân tích các đặc điểm của du khách có tiềm năng tăng trưởng cao về quy mô cũng như giá trị tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm xác định chân dung du khách thuộc phân khúc tương ứng với các chỉ tiêu về mục đích chuyến đi, hình thức du lịch, mô hình hành trình và đặc tính chi tiêu và lưu trú.
4. Phân tích dữ liệu và báo cáo
- Bảo đảm các yêu cầu về nghiên cứu khoa học của công tác nghiên cứu thị trường khách du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, có giá trị sử dụng cao cho ngành du lịch.
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, áp dụng công nghệ hiện đại (lựa chọn phương pháp luận, cách tiếp cận mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và trình bày dữ liệu), tương ứng với thời gian và nguồn lực cho phép.
- Bảo đảm kết hợp được kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế để làm cơ sở cho các dự báo về xu hướng tương lai của các thị trường nghiên cứu.
- Báo cáo đánh giá phân tích kết quả điều tra phải được tiếp cận theo tiêu chuẩn quốc tế và được thực hiện bởi các chuyên gia có chuyên ngành phù hợp và đơn vị nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu khảo sát du khách và có kinh nghiệm triển khai các nghiên cứu tương tự trong và ngoài nước để bảo đảm các nhận định có tính lý luận và tính ứng dụng cao.
- Quản lý và sử dụng kinh phí khảo sát nghiên cứu đúng chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
Báo cáo tổng hợp nêu đầy đủ kết quả nghiên cứu khảo sát, trình bày chuyên nghiệp, dễ hiểu theo tiêu chuẩn quốc tế.
Toàn bộ dữ liệu khảo sát định dạng điện tử, bảng hỏi đính kèm.
Nguồn kinh phí xúc tiến du lịch được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trong năm 2026, nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành, cơ quan đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. Chủ trì xây dựng dự toán để thực hiện.
- Chủ trì công tác tổ chức tập huấn, hướng dẫn và triển khai điều tra; cung cấp thông tin, số liệu liên quan; lập phương án tuyển chọn đội ngũ điều tra viên, giám sát viên, đơn vị thực hiện khảo sát.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Xây dựng báo cáo điều tra và báo cáo điều tra bổ sung.
- Công bố, lưu trữ dữ liệu, kết quả điều tra.
2. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu:
Giao các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu, đơn vị liên quan tùy theo điều kiện, chức năng và nhiệm vụ của đơn vị phối hợp, hỗ trợ, tạo thuận lợi để Sở Du lịch thực hiện Kế hoạch điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026n đúng quy định
Trên đây là Kế hoạch điều tra chi tiêu bình quân và độ dài lưu trú của khách du lịch đến Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026, đề nghị các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Du lịch để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh