Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2026 phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu 122/KH-UBND
Ngày ban hành 01/04/2026
Ngày có hiệu lực 01/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Trần Thanh Nhàn
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 01 tháng 04 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP CHỦ LỰC TẬP TRUNG, BỀN VỮNG GẮN VỚI CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2026-2030

Thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030;

Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 26/9/2025 Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030.

Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 38-KH/ĐU ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển nông, lâm nghiệp tập trung, bền vững gắn với tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030 với nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ về phát triển nông, lâm nghiệp tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030 theo Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030.

2. Yêu cầu

Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề án văn bản và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ về phát triển nông, lâm nghiệp tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026-2030.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tập trung khai thác, tận dụng tốt lợi thế về điều kiện tự nhiên, xây dựng và phát triển các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp tập trung theo chuỗi giá trị; ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, phát triển sản phẩm có chất lượng, sức cạnh tranh cao và bền vững, đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng theo yêu cầu của thị trường, tăng thu nhập cho người sản xuất nông nghiệp; tăng hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Cơ cấu nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 12-13% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 3,6% trở lên. Phát triển nông nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến; nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa chủ lực theo chuỗi giá trị gắn với bảo quản, chế biến, xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.

- Phát triển vùng sản xuất hàng hóa các loại sản phẩm chủ lực, có thế mạnh cạnh tranh, hướng tới xuất khẩu như: vùng Thông 155.000-160.000 ha, vùng Hồi 55.000-56.000 ha, vùng Keo 50.000-55.000 ha, vùng Quế 10.000-15.000 ha, vùng Mắc ca 6.000-8.000 ha, vùng Na 4.500 ha, vùng Quýt và cây ăn quả có múi 3.000ha, vùng Hồng 2.000 ha, vùng Thạch đen 1.000 ha.

- Phát triển diện tích các loại cây trồng có tiềm năng, như: Dẻ lấy hạt, Dứa, dược liệu dưới tán rừng, Hoàng đàn, Hồng giòn (Hồng Nhật), chè shan tuyết Mẫu Sơn, ...

- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm: duy trì tổng đàn trâu đạt 48.000 - 50.000 con, tổng đàn bò 30.000 con; phát triển đàn lợn 300.000 con, tổng đàn gia cầm 5,5 triệu con, tổng đàn dê 45.000 con, tổng đàn ngựa 8.500 con. Diện tích nuôi thủy sản hàng năm duy trì đạt trên 1.250 ha, duy trì và phát triển khoảng 550 lồng bè.

- Phấn đấu đến năm 2030, diện tích áp dụng GAP, hữu cơ, mã số vùng trồng và các tiêu chuẩn khác đạt 2.000 ha; diện tích được cấp mã số rừng trồng 5.000ha, duy trì và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững 20.000 ha. Thu hút đầu tư các doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến nông sản tham gia vào chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm: 30 doanh nghiệp, hợp tác xã; phát triển, nâng cao chất lượng các sản phẩm OCOP: 200 sản phẩm còn hạn, trong đó có ít nhất 20 sản phẩm 4 sao và 1 sản phẩm 5 sao; phấn đấu 100% các sản phẩm OCOP 4 sao, 5 sao được bán tại các hệ thống siêu thị hoặc các chuỗi bán lẻ phổ biến. Nâng cao giá trị sản phẩm/đơn vị diện tích canh tác từ 10-15% so với năm 2025.

III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Phát triển vùng sản xuất hàng hóa các loại sản phẩm chủ lực, có thế mạnh cạnh tranh

1.1. Phát triển vùng trồng Thông

- Định hướng chung: duy trì ổn định diện tích rừng Thông đến năm 2030 đạt 155.000 - 160.000 ha, triển khai các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, thời gian cho khai thác nhựa khoảng 5 - 10 năm, sau đó tiến hành khai thác gỗ với sản lượng 150 - 180 m3/ha; trồng lại rừng sau khai thác và mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện phù hợp; đẩy mạnh chế biến, chế biến sâu, đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường; nghiên cứu chọn tạo giống có chất lượng để trồng lại rừng sau khai thác, xây dựng các mô hình thâm canh tăng năng suất, áp dụng các biện pháp kỹ thuật khai thác nhựa đảm bảo hiệu quả, bền vững, cấp mã số vùng trồng rừng.

- Vùng sản xuất tập trung: vùng thông tập trung tại địa bàn các xã Đình Lập, Kiên Mộc, Thái Bình, Châu Sơn, Lộc Bình, Xuân Dương, Thống Nhất, Lợi Bác, Mẫu Sơn, Khuất Xá, Na Dương, Thụy Hùng, Đồng Đăng, Cao Lộc, Công Sơn, Ba Sơn, Chiến Thắng, …

- Chế biến, tiêu thụ sản phẩm: giai đoạn 2026-2030, thu hút đầu tư thêm các hợp tác xã tham gia vào chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm xúc tiến tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tạo nguyên liệu cho chế biến nhựa chế biến xuất khẩu sang các thị trường như Trung Quốc, châu Âu. Phát huy hết công suất 03 nhà máy chế biến nhựa thông hiện có[1]; khuyến khích phát triển mới, mở rộng quy mô các cơ sở chế biến gỗ, nhựa thông đang hoạt động.

1.2. Phát triển vùng trồng Hồi

- Định hướng chung: duy trì diện tích rừng Hồi đến năm 2030 khoảng 55.000 - 56.000 ha, trong đó diện tích rừng Hồi hữu cơ khoảng 2.000 ha; cải tạo để trồng thay thế diện tích hồi già cỗi, có năng suất chất lượng thấp, ưu tiên trồng lại bằng giống cây Hồi ghép; Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nâng cao năng suất, chất lượng rừng Hồi, mở rộng diện tích rừng Hồi hữu cơ, hồi theo tiêu chuẩn VietGAP, mã số vùng trồng để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoa hồi, gắn phát triển rừng Hồi với phát triển du lịch sinh thái, nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người trồng Hồi.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...