Kế hoạch 122/KH-UBND năm 2023 thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết 01/NQ-CP do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 122/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/05/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 22/05/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Dịch vụ pháp lý |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 122/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
Căn cứ Công văn số 1234/BTP-TGPL ngày 04/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục tiêu
Hiện đại hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống trợ giúp pháp lý; nâng cao vai trò, năng lực, tính chuyên nghiệp và chất lượng hệ thống trợ giúp pháp lý để người dân dễ tiếp cận pháp luật; tăng cường công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng và hoạt động của chính quyền địa phương.
2. Yêu cầu
Bám sát mục tiêu trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP; hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1234/BTP-TGPL ngày 04/4/2023, Công văn số 1345/BTP-TGPL ngày 10/4/2023 và các văn bản có liên quan.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp trợ giúp pháp lý theo hướng nâng cao năng lực người thực hiện trợ giúp pháp lý và chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; bảo đảm công bằng trong tiếp cận pháp luật của người dân. Nghiên cứu xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm để giúp người dân kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật.
Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện chính sách về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP hoặc lồng ghép với các hoạt động trợ giúp pháp lý khác có tính chất tương đồng nhằm đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1. Đổi mới hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý
- Hoạt động: Đổi mới, tăng cường tổ chức truyền thông về trợ giúp pháp lý bằng các hình thức đa dạng, phong phú bảo đảm hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn để người dân biết và kịp thời tiếp cận trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp, vướng mắc pháp luật, nhất là truyền thông các vụ việc trợ giúp pháp lý thành công để giới thiệu về quyền được trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Sở Tư pháp cung cấp tài liệu, hướng dẫn về nội dung truyền thông, cập nhật, đăng tải thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật, cung cấp địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng, email tiếp nhận, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của người dân liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trên Trang thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để người dân biết, thực hiện.
+ Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (Ủy ban nhân dân cấp huyện), xây dựng chuyên mục thực hiện. Riêng đối với xã nông thôn mới nâng cao, đảm bảo đối tượng được trợ giúp pháp lý tiếp cận truyền thông, đạt tỷ lệ từ 90% trở lên.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Chuyên mục truyền thông về trợ giúp pháp lý, phóng sự, pa-nô, băng rôn tuyên truyền, tọa đàm, ….
- Hoạt động: Tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nhất là vụ việc tham gia tố tụng. Nâng cao vai trò của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; chú trọng việc giới thiệu, chuyển gửi vụ việc trợ giúp pháp lý; triển khai hiệu quả Chương trình người thực hiện trợ giúp pháp lý trực tại tòa, điểm cầu trong phiên tòa trực tuyến. Thực hiện việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu người được trợ giúp pháp lý đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định tại Điều 42 Luật Trợ giúp pháp lý và khoản 12 Điều 2 Thông tư số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của tỉnh Cà Mau theo Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện; văn bản giới thiệu, chuyển gửi vụ việc trợ giúp pháp lý và số lượng người, vụ việc đã được trợ giúp pháp lý.
3. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
- Hoạt động:
+ Rà soát, công bố, công khai đầy đủ, kịp thời Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; cắt giảm thời gian tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nhằm giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho người được trợ giúp pháp lý tiếp cận và sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý.
+ Tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện ở mức độ 3, mức độ 4. Tích cực sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, phần mềm chuyên ngành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; khai thác hiệu quả Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và các Trang thông tin điện tử phục vụ cho công tác truyền thông trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 122/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
Căn cứ Công văn số 1234/BTP-TGPL ngày 04/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023 (Nghị quyết số 01/NQ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Mục tiêu
Hiện đại hóa, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống trợ giúp pháp lý; nâng cao vai trò, năng lực, tính chuyên nghiệp và chất lượng hệ thống trợ giúp pháp lý để người dân dễ tiếp cận pháp luật; tăng cường công tác phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng và hoạt động của chính quyền địa phương.
2. Yêu cầu
Bám sát mục tiêu trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP; hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1234/BTP-TGPL ngày 04/4/2023, Công văn số 1345/BTP-TGPL ngày 10/4/2023 và các văn bản có liên quan.
Tiếp tục thực hiện hiệu quả các giải pháp trợ giúp pháp lý theo hướng nâng cao năng lực người thực hiện trợ giúp pháp lý và chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; bảo đảm công bằng trong tiếp cận pháp luật của người dân. Nghiên cứu xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm để giúp người dân kịp thời tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật.
Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện chính sách về trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP hoặc lồng ghép với các hoạt động trợ giúp pháp lý khác có tính chất tương đồng nhằm đảm bảo tính khả thi, tiết kiệm.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
1. Đổi mới hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý
- Hoạt động: Đổi mới, tăng cường tổ chức truyền thông về trợ giúp pháp lý bằng các hình thức đa dạng, phong phú bảo đảm hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn để người dân biết và kịp thời tiếp cận trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp, vướng mắc pháp luật, nhất là truyền thông các vụ việc trợ giúp pháp lý thành công để giới thiệu về quyền được trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Sở Tư pháp cung cấp tài liệu, hướng dẫn về nội dung truyền thông, cập nhật, đăng tải thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật, cung cấp địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng, email tiếp nhận, giải đáp thắc mắc, kiến nghị của người dân liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trên Trang thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh để người dân biết, thực hiện.
+ Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (Ủy ban nhân dân cấp huyện), xây dựng chuyên mục thực hiện. Riêng đối với xã nông thôn mới nâng cao, đảm bảo đối tượng được trợ giúp pháp lý tiếp cận truyền thông, đạt tỷ lệ từ 90% trở lên.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Chuyên mục truyền thông về trợ giúp pháp lý, phóng sự, pa-nô, băng rôn tuyên truyền, tọa đàm, ….
- Hoạt động: Tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nhất là vụ việc tham gia tố tụng. Nâng cao vai trò của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; chú trọng việc giới thiệu, chuyển gửi vụ việc trợ giúp pháp lý; triển khai hiệu quả Chương trình người thực hiện trợ giúp pháp lý trực tại tòa, điểm cầu trong phiên tòa trực tuyến. Thực hiện việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu người được trợ giúp pháp lý đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định tại Điều 42 Luật Trợ giúp pháp lý và khoản 12 Điều 2 Thông tư số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của tỉnh Cà Mau theo Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện; văn bản giới thiệu, chuyển gửi vụ việc trợ giúp pháp lý và số lượng người, vụ việc đã được trợ giúp pháp lý.
3. Thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
- Hoạt động:
+ Rà soát, công bố, công khai đầy đủ, kịp thời Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; cắt giảm thời gian tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nhằm giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho người được trợ giúp pháp lý tiếp cận và sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý.
+ Tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện ở mức độ 3, mức độ 4. Tích cực sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, phần mềm chuyên ngành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; khai thác hiệu quả Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin Phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và các Trang thông tin điện tử phục vụ cho công tác truyền thông trợ giúp pháp lý.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Quyết định công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý và số lượng thủ tục hành chính đã được tiếp nhận, giải quyết.
4. Thực hiện trợ giúp pháp lý trong 03 Chương trình mục tiêu quốc gia
- Hoạt động:
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả nội dung trợ giúp pháp lý trong 03 Chương trình mục tiêu quốc gia về (i) giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025, (ii) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, (iii) phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 và các Chương trình, Đề án khác có nội dung về trợ giúp pháp lý.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người yếu thế, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo, địa bàn đặc biệt khó khăn và tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua tập huấn, hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho các đối tượng theo quy định. Tập trung thực hiện tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo góp phần khắc phục những vướng mắc, khiếu nại, khiếu kiện sai trái, vượt cấp, không đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Qua đó, tạo sự đoàn kết, gắn bó giữa chính quyền địa phương với Nhân dân, sự đoàn kết trong cộng đồng dân cư, đảm bảo việc thực hiện dân chủ ở cơ sở và ổn định trật tự xã hội ở địa phương.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm, giai đoạn.
- Sản phẩm: Văn bản triển khai thực hiện và kết quả tập huấn, hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định.
5. Tăng cường quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
- Hoạt động:
+ Tăng cường hiệu quả công tác quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý thông qua hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động trợ giúp pháp lý; xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công phải đúng thực chất, đồng thời có giải pháp khắc phục kịp thời những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện.
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý; tăng cường hướng dẫn, ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện:
+ Sở Tư pháp thực hiện đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý thông qua hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp nhằm cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý tốt nhất cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý. Phối hợp với Đoàn Luật sư tỉnh để đánh giá chất lượng luật sư tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
+ Sở Thông tin và Truyền thông, Đoàn Luật sư tỉnh chủ động phối hợp với Sở Tư pháp trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Phấn đấu từ 90% số vụ việc trợ giúp pháp lý được đánh giá đạt chất lượng khá, tốt trở lên, không có vụ việc không đạt chất lượng; trên 80% người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia các lớp tập huấn, nâng cao năng lực.
6. Kiện toàn tổ chức, xây dựng vị trí việc làm của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
- Hoạt động:
+ Tuyển dụng viên chức đúng, đủ chỉ tiêu biên chế được giao; xây dựng vị trí việc làm, đào tạo nghề, bồi dưỡng đội ngũ chuyên viên để tạo nguồn, đủ điều kiện bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý nhằm cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý liên tục, kịp thời cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu.
+ Cử viên chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ điều kiện tham gia kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định; lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, cấp thẻ Trợ giúp viên pháp lý cho viên chức theo quy định.
+ Bảo đảm các điều kiện về cơ cấu trợ giúp viên pháp lý, số lượng người làm việc (biên chế Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước giai đoạn 2021 - 2025, không thuộc trường hợp giảm 10% biên chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021), cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin và vận hành hiệu quả các phần mềm, hệ thống thông tin quản lý trợ giúp pháp lý theo đúng quy định.
- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện việc tuyển dụng viên chức; rà soát, xây dựng vị trí việc làm; xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo nghề phù hợp điều kiện của đơn vị.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Kế hoạch tuyển dụng, Đề án vị trí việc làm được phê duyệt; kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý và dự toán kinh phí được duyệt.
(Chi tiết các hoạt động có Phụ lục kèm theo).
7. Lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí
- Sở Tư pháp (Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước) có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện cùng thời điểm lập dự toán hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý theo quy định tại Nghị quyết số 01/NQ-CP theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Đối với kinh phí trợ giúp pháp lý thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia về (i) giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững giai đoạn 2021 - 2025, (ii) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, (iii) phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025, Sở Tư pháp chủ động phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện.
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch này; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp triển khai thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp pháp lý tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Trách nhiệm của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
- Lập, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán nguồn kinh phí ngân sách đối với hoạt động trợ giúp pháp lý tiết kiệm, đạt hiệu quả và chất lượng theo quy định.
- Tham mưu Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, chặt chẽ, toàn diện và hiệu quả theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh, kiến nghị bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 06/01/2023 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan, đơn vị |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm, kết quả thực hiện |
Ghi chú |
|
|
Chủ trì |
Phối hợp |
|||||
|
1 |
Đổi mới, tăng cường tổ chức truyền thông về trợ giúp pháp lý bằng các hình thức đa dạng, phong phú bảo đảm hiệu quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn để người dân biết và kịp thời tiếp cận trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp, vướng mắc pháp luật, nhất là truyền thông các vụ việc trợ giúp pháp lý thành công để giới thiệu về quyền được trợ giúp pháp lý |
Sở Tư pháp |
Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình, Ủy ban nhân dân cấp huyện |
Thường xuyên |
Chuyên mục truyền thông về trợ giúp pháp lý, phóng sự, pa-nô, băng rôn tuyên truyền, tọa đàm, …. |
|
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng |
||||||
|
1 |
Tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nhất là vụ việc tham gia tố tụng |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng[1] |
Thường xuyên |
Các vụ việc trợ giúp pháp lý |
|
|
2 |
Nâng cao vai trò của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng |
Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực của Hội đồng |
Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của tỉnh Cà Mau |
Thường xuyên |
Văn bản triển khai thực hiện |
|
|
3 |
Triển khai hiệu quả Chương trình người thực hiện trợ giúp pháp lý trực tại tòa, điểm cầu trong phiên tòa trực tuyến |
Sở Tư pháp |
Tòa án nhân dân tỉnh và cấp huyện |
Thường xuyên |
Văn bản phân công người trực và Kế hoạch mở các phiên tòa trực tuyến |
|
|
4 |
Thực hiện việc giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu người được trợ giúp pháp lý đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước |
Các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã |
Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Văn bản giới thiệu |
|
|
Thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý |
||||||
|
1 |
Rà soát, công bố, công khai đầy đủ, kịp thời Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; cắt giảm thời gian tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính nhằm giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho người được trợ giúp pháp lý tiếp cận và sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý |
Sở Tư pháp |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Quyết định công bố và các văn bản triển khai |
|
|
2 |
Tăng cường thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện ở mức độ 3, mức độ 4 |
Sở Tư pháp |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Số lượng thủ tục hành chính đã được tiếp nhận, giải quyết |
|
|
IV. |
||||||
|
1 |
Tổ chức triển khai có hiệu quả nội dung trợ giúp pháp lý trong 03 Chương trình mục tiêu quốc gia |
Sở Tư pháp |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm, giai đoạn |
Các văn bản triển khai |
|
|
2 |
Nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng trợ giúp pháp lý cho người nghèo, người yếu thế, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo, địa bàn đặc biệt khó khăn và tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua tập huấn, hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho các đối tượng theo quy định |
Sở Tư pháp |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm, giai đoạn |
Các hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý |
|
|
Tăng cường quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý |
||||||
|
1 |
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý thông qua hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động trợ giúp pháp lý; xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công phải đúng thực chất, đồng thời có giải pháp khắc phục kịp thời những khó khăn, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện |
Sở Tư pháp |
Đoàn Luật sư tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Phấn đấu từ 90% số vụ việc trợ giúp pháp lý được đánh giá đạt chất lượng khá, tốt trở lên, không có vụ việc không đạt chất lượng |
|
|
2 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Hằng năm |
Trên 80% người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia các lớp tập huấn, nâng cao năng lực |
|
|
3 |
Tăng cường hướng dẫn, ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn, an ninh thông tin |
Sở Tư pháp |
Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Các lớp bồi dưỡng được tổ chức |
|
|
Kiện toàn tổ chức, xây dựng vị trí việc làm của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước |
||||||
|
1 |
Xây dựng vị trí việc làm và tuyển dụng viên chức đúng, đủ chỉ tiêu biên chế được giao |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Đề án vị trí việc làm, Kế hoạch tuyển dụng viên chức được phê duyệt và kết quả tuyển dụng viên chức theo quy định |
|
|
Đào tạo nghề, bồi dưỡng đội ngũ chuyên viên để tạo nguồn, đủ điều kiện bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý nhằm cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý liên tục, kịp thời cho các đối tượng được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu |
Thường xuyên |
Mở các lớp đào tạo nghề, bồi dưỡng |
|
|||
|
2 |
Cử viên chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ điều kiện tham gia kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định; lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, cấp thẻ Trợ giúp viên pháp lý cho viên chức theo quy định |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Văn bản cử, bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý và cấp Thẻ Trợ giúp viên pháp lý theo quy định |
|
|
3 |
Bảo đảm các điều kiện về cơ cấu trợ giúp viên pháp lý, số lượng người làm việc, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu về an toàn, an ninh thông tin và vận hành hiệu quả các phần mềm, hệ thống thông tin quản lý trợ giúp pháp lý theo đúng quy định |
Sở Tư pháp |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm, giai đoạn (2021-2025) |
Bảo đảm các điều kiện về cơ cấu trợ giúp viên pháp lý, số lượng người làm việc theo quy định |
|
[1] Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh