Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 118/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2326/QĐ-TTg ngày 21/10/2025 của Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt và cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh Đắk Lắk theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững; tăng cường gắn kết giữa sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định thị trường và bảo đảm an sinh xã hội.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh thông qua hệ thống phân phối bán lẻ và thương mại điện tử.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm địa phương; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển hệ thống bán lẻ, thu hút các thành phần kinh tế tham gia, qua đó nâng cao tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tính khả thi và hiệu quả; đồng thời tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và kịp thời bổ sung, cập nhật các chủ trương, nhiệm vụ mới phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh đồng bộ, đa dạng về loại hình, kết hợp hài hoà giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại; phân bố hợp lý giữa khu vực đô thị, nông thôn và miền núi.
- Phát triển thương mại điện tử theo hướng lành mạnh, cạnh tranh và bền vững; đa dạng hóa phương thức bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, đáp ứng nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của người dân.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh Đắk Lắk văn minh, hiện đại, bền vững, gắn với định hướng phát triển thương mại trong nước; tuân thủ đúng các cam kết quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống phân phối, phù hợp với xu thế phát triển của thương mại điện tử và kinh tế số; thực hiện tốt chức năng kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng; gia tăng sức mua trong nước đồng thời kích cầu tiêu thụ, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (TMBLHH&DTDVTD) (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng bình quân 10%/năm.
- Thương mại điện tử (TMĐT) phát triển, trở thành một trong những động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, trong đó: dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt trên 60%; doanh số bán lẻ thương mại điện tử tăng từ 10 - 20%/năm, chiếm 10-15% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của tỉnh; tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt từ 60% trở lên.
- Chính sách về phát triển thị trường bán lẻ từng bước được hoàn thiện; môi trường kinh doanh được cải thiện, hướng đến hình thành và phát triển thị trường cạnh tranh công bằng, minh bạch, thu hút được các nhà bán lẻ có năng lực và uy tín tham gia thị trường.
- Hệ thống hạ tầng phục vụ bán lẻ phát triển đa dạng, theo hướng hiện đại, đồng bộ giữa khu vực thành thị với nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; hàng hóa lưu thông qua hệ thống bán lẻ đảm bảo tiêu chí về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường.
b) Giai đoạn 2031 - 2050
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng bình quân trên 10 - 10,5%/năm.
- Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại. Doanh số thương mại điện tử tăng bình quân 13 - 15%/năm, chiếm 20 - 25% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh vào năm 2050. Phấn đấu trên 70% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
- Chính sách về phát triển thị trường bán lẻ được hoàn thiện; hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp bán lẻ trong nước, đồng thời phù hợp với các cam kết quốc tế; hình thành và phát triển thị trường cạnh tranh công bằng, minh bạch, thu hút được các nhà bán lẻ có năng lực và uy tín tham gia thị trường.
- Hệ thống hạ tầng phục vụ bán lẻ phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ giữa khu vực thành thị với nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; ứng dụng công nghệ, số hoá các giao dịch mua bán; hàng hóa lưu thông qua hệ thống bán lẻ đảm bảo tiêu chí về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 2326/QĐ-TTg ngày 21/10/2025 của Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt và cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong quá trình triển khai thực hiện.
- Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh Đắk Lắk theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững; tăng cường gắn kết giữa sản xuất, lưu thông và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định thị trường và bảo đảm an sinh xã hội.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh, nhất là các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm OCOP; mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài tỉnh thông qua hệ thống phân phối bán lẻ và thương mại điện tử.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm địa phương; tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển hệ thống bán lẻ, thu hút các thành phần kinh tế tham gia, qua đó nâng cao tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược; bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tính khả thi và hiệu quả; đồng thời tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và kịp thời bổ sung, cập nhật các chủ trương, nhiệm vụ mới phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh đồng bộ, đa dạng về loại hình, kết hợp hài hoà giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại; phân bố hợp lý giữa khu vực đô thị, nông thôn và miền núi.
- Phát triển thương mại điện tử theo hướng lành mạnh, cạnh tranh và bền vững; đa dạng hóa phương thức bán lẻ, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, đáp ứng nhu cầu và xu hướng tiêu dùng của người dân.
- Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
Phát triển thị trường bán lẻ tỉnh Đắk Lắk văn minh, hiện đại, bền vững, gắn với định hướng phát triển thương mại trong nước; tuân thủ đúng các cam kết quốc tế; nâng cao năng lực hệ thống phân phối, phù hợp với xu thế phát triển của thương mại điện tử và kinh tế số; thực hiện tốt chức năng kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng; gia tăng sức mua trong nước đồng thời kích cầu tiêu thụ, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (TMBLHH&DTDVTD) (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng bình quân 10%/năm.
- Thương mại điện tử (TMĐT) phát triển, trở thành một trong những động lực thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, trong đó: dân số trưởng thành tham gia mua sắm trực tuyến đạt trên 60%; doanh số bán lẻ thương mại điện tử tăng từ 10 - 20%/năm, chiếm 10-15% so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng của tỉnh; tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn ứng dụng thương mại điện tử phấn đấu đạt từ 60% trở lên.
- Chính sách về phát triển thị trường bán lẻ từng bước được hoàn thiện; môi trường kinh doanh được cải thiện, hướng đến hình thành và phát triển thị trường cạnh tranh công bằng, minh bạch, thu hút được các nhà bán lẻ có năng lực và uy tín tham gia thị trường.
- Hệ thống hạ tầng phục vụ bán lẻ phát triển đa dạng, theo hướng hiện đại, đồng bộ giữa khu vực thành thị với nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; hàng hóa lưu thông qua hệ thống bán lẻ đảm bảo tiêu chí về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường.
b) Giai đoạn 2031 - 2050
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) đạt tốc độ tăng bình quân trên 10 - 10,5%/năm.
- Thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò chủ đạo trong giao dịch thương mại. Doanh số thương mại điện tử tăng bình quân 13 - 15%/năm, chiếm 20 - 25% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của tỉnh vào năm 2050. Phấn đấu trên 70% số doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại tham gia các sàn thương mại điện tử.
- Chính sách về phát triển thị trường bán lẻ được hoàn thiện; hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp bán lẻ trong nước, đồng thời phù hợp với các cam kết quốc tế; hình thành và phát triển thị trường cạnh tranh công bằng, minh bạch, thu hút được các nhà bán lẻ có năng lực và uy tín tham gia thị trường.
- Hệ thống hạ tầng phục vụ bán lẻ phát triển theo hướng hiện đại, đồng bộ giữa khu vực thành thị với nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; ứng dụng công nghệ, số hoá các giao dịch mua bán; hàng hóa lưu thông qua hệ thống bán lẻ đảm bảo tiêu chí về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách, cải thiện môi trường kinh doanh phù hợp với cam kết quốc tế
- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 036/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định về Quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định 037/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Kế hoạch số 0146/KH-UBND ngày 08/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phát triển chợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phù hợp với sắp xếp lại đơn vị hành chính và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ đầu tư để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng thương mại chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, kho dự trữ... theo hướng hiện đại, ưu tiên khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Lồng ghép các nguồn lực để xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các chợ truyền thống mang tính văn hóa, chợ tại vùng nông thôn, biên giới đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa phục vụ Nhân dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng thương mại biên giới Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030”; Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 23/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại và hợp tác đầu tư, du lịch của tỉnh Đắk Lắk với các tỉnh vùng Tây Nguyên, Miền Trung giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, cải tạo, nâng cấp chợ đô thị hiện có; quan tâm phát triển hạ tầng thương mại thiết yếu tại khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm cân đối giữa các vùng.
- Rà soát quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư phát triển hệ thống kho bãi, kho lạnh, kho chuyên dụng phục vụ lưu thông, bảo quản hàng hóa, nhất là nông sản và hàng hóa thiết yếu; từng bước hình thành mạng lưới logistics, phân phối hàng hóa phù hợp với điều kiện của tỉnh.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp bán lẻ trong quá trình hội nhập
- Đẩy mạnh các hoạt động kích cầu tiêu dùng nội địa; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương trong và ngoài tỉnh; triển khai các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các chương trình khuyến mại, kích cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất tham gia chuỗi phân phối, chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực thương mại, bán lẻ.
- Hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu; quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh; ứng dụng truy xuất nguồn gốc, tem nhãn, mã QR đối với sản phẩm, hàng hóa tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm trong và ngoài nước theo quy định.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ; khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, chuyên môn, văn minh thương mại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp thương mại, bán lẻ; khuyến khích ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế, khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do (FTA); cung cấp thông tin, hướng dẫn doanh nghiệp chủ động thực hiện các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp theo quy định.
4. Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất và phân phối theo hướng bền vững
- Khuyến khích thương nhân phát triển hệ thống phân phối xanh, tiêu dùng xanh và kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực thương mại; thúc đẩy liên kết bền vững giữa sản xuất - phân phối - tiêu dùng; đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm thân thiện môi trường, có nhãn sinh thái tại các cơ sở phân phối như trung tâm thương mại, siêu thị, chợ; hỗ trợ phát triển các mô hình, hình thức bán lẻ hiện đại, phù hợp với xu hướng thị trường.
- Hình thành các chuỗi liên kết cung ứng hàng nông sản thực phẩm thiết yếu nhằm đảm bảo ổn định cung cầu, quản lý có hiệu quả chất lượng và an toàn thực phẩm; liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp bán lẻ với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất để tạo nguồn hàng ổn định, giá cả cạnh tranh, chất lượng và bền vững.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 0143/KH-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh phát triển TMĐT tỉnh Đắk Lắk.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất nông nghiệp đưa các sản phẩm lên sàn TMĐT quốc gia kết nối với các sản giao dịch hiện có như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo, tham gia chuỗi cung ứng hàng hóa trên các sàn TMĐT lớn trong và ngoài nước, cung cấp trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng, tạo dựng mối liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tiếp cận các thị trường trong và ngoài nước; hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân đẩy mạnh chuyển đổi số và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương triển khai thực hiện tốt các chương trình, đề án phát triển TMĐT quốc gia nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ứng dụng hiệu quả TMĐT trong sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan theo dõi tình hình thị trường, kịp thời tổng hợp, đề xuất áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại và các biện pháp hỗ trợ cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh; bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, nguyên tắc công khai, minh bạch và phù hợp với các cam kết quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, rà soát, đề xuất và tổ chức triển khai thực hiện các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng hàng hóa và dịch vụ bán lẻ; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định pháp luật.
- Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện. Định kỳ hằng năm và 05 năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; tham mưu báo cáo Chính phủ, Bộ Công Thương theo quy định.
- Chủ trì tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển thị trường bán lẻ theo lĩnh vực quản lý; thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị hàng hóa; phát triển hệ thống phân phối, tiêu dùng xanh; gắn kết sản xuất - phân phối - tiêu dùng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến phát triển thị trường bán lẻ, thương mại điện tử để kịp thời ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ những quy định chồng chéo, không phù hợp nhằm khuyến khích, thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh bán lẻ.
- Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh tìm kiếm đối tác sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh; ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, nâng cao thương hiệu và khả năng cạnh tranh cho hàng hóa trên thị trường; tìm kiếm địa điểm đầu tư, nghiên cứu thông tin thị trường để gia tăng uy tín và thương hiệu của các doanh nghiệp nội địa.
- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm ngăn chặn hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì thực hiện kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng Trung tâm logistics gắn với chế biến nông sản, hoạt động theo hướng hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và công nghệ bảo quản, chế biến sâu; đáp ứng yêu cầu thu gom, sơ chế, bảo quản, đóng gói, phân phối và kết nối tiêu thụ nông sản của tỉnh và khu vực Tây Nguyên.
- Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị; đồng thời, sử dụng các nguồn lực từ vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng bán lẻ để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và các quy định hiện hành.
- Tham mưu xây dựng danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong lĩnh vực thương mại, bán lẻ; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án theo quy định.
- Chủ trì triển khai các chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số trong bảo quản, chế biến, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, đề xuất, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp triển khai các giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, bền vững; tạo nguồn cung nông sản, hàng hóa chất lượng, có khả năng cạnh tranh cho thị trường bán lẻ trong nước và xuất khẩu.
- Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản, đặc trưng của tỉnh thông qua hệ thống phân phối trong và ngoài tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị; kết nối sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản với hệ thống phân phối, tiêu thụ trên thị trường bán lẻ.
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong công tác thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng công trình hạ tầng thương mại theo phân cấp; bảo đảm tuân thủ theo quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến phát triển thương mại; kịp thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định chồng chéo, không còn phù hợp; tham mưu ban hành mới theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp quy định pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương, góp phần khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội tham gia phát triển thị trường bán lẻ trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này phù hợp với chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng thương mại bán lẻ trên địa bàn; chú trọng kết hợp hài hòa giữa mô hình phân phối hiện đại và truyền thống, phù hợp với tính chất, quy mô và điều kiện phát triển của từng địa phương.
- Rà soát, đề xuất bố trí quỹ đất phù hợp để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại bán lẻ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
- Bố trí kinh phí để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trên địa bàn tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, hoạt động kết nối cung cầu, chương trình kích cầu tiêu dùng; góp phần xây dựng thương hiệu, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm nông sản, đặc biệt là sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản của tỉnh.
- Phối hợp với lực lượng quản lý thị trường và các cơ quan có chức năng tại địa phương tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo đảm trật tự thị trường trên địa bàn.
8. Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Phát huy vai trò là tổ chức đại diện, cầu nối giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước; hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp bán lẻ; cung cấp thông tin, tư vấn pháp lý, hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa.
- Chủ động tham gia góp ý, đề xuất chính sách phát triển thị trường bán lẻ; kiến nghị các giải pháp cải cách thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp; tuyên truyền, phổ biến và vận động hội viên thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Nhà nước liên quan đến phát triển thị trường bán lẻ.
- Tăng cường phối hợp giữa các hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy liên kết sản xuất - phân phối - tiêu dùng; góp phần ổn định cung - cầu, giá cả và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương liên quan chủ động triển khai thực hiện và định kỳ trước ngày 05/12 hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG BÁN LẺ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Kế hoạch số: 118/KH-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Đắk
Lắk)
|
STT |
Tên chương trình |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Cấp phê duyệt |
Sản phẩm |
Thời gian |
|
|
Xây dựng |
Hoàn thành |
||||||
|
1 |
Xây dựng Quy chế Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quyết định (Văn bản quy phạm pháp luật) |
2025 |
Quý I/2026 |
|
2 |
Xây dựng Quy chế Quản lý hoạt động mua, bán sầu riêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quyết định (Văn bản quy phạm pháp luật) |
2025 |
Quý I/2026 |
|
3 |
Triển khai có hiệu quả Quyết định số 036/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025; Quyết định 037/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025; Kế hoạch số 0146/KH-UBND ngày 08/12/2025 của UBND tỉnh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Triển khai thường xuyên hàng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
4 |
Đẩy mạnh các hoạt động kích cầu tiêu dùng nội địa; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối giao thương trong và ngoài tỉnh; triển khai các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các chương trình khuyến mại, kích cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Triển khai hàng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
5 |
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP của tỉnh, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các trung tâm xã, phường, chợ truyền thống |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các các phường, xã; các tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hỗ trợ kinh phí |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
6 |
Triển khai chính sách hỗ trợ trong chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quản lý chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động lưu thông phân phối trên thị trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Triển khai thực hiện theo Kế hoạch |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
7 |
Rà soát, đề xuất áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xây dựng quy chuẩn địa phương (khi cần thiết); hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở theo thẩm quyền nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Tăng cường kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa trong sản xuất và lưu thông trên thị trường theo quy định pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã; các cơ quan liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Triển khai thực hiện theo Kế hoạch |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
8 |
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và những hành vi gian lận thương mại. |
Sở Công Thương |
các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Công Thương |
Triển khai hàng năm theo kế hoạch |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
9 |
Tham mưu chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
các cơ quan, đơn vị liên quan |
HĐND tỉnh |
Nghị quyết |
2026 |
2026 |
|
10 |
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp phân phối trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực phân phối hàng hóa thông qua các kênh phân phối hiện đại trong và ngoài tỉnh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Công Thương |
Kế hoạch |
2026 |
2026 |
|
11 |
Nâng cao nhận thức và áp dụng các quy định của pháp luật cạnh tranh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức các quy định của pháp luật về cạnh tranh |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
12 |
Triển khai Cuộc vận động Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt nam |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Kế hoạch triển khai hàng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
13 |
Thông tin tuyên truyền thực hiện chiến lược phát triển thị trường bán lẻ giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
14 |
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu bố trí nguồn lực từ vốn ngân sách nhà nước, vốn ngoài ngân sách nhà nước để phát triển hạ tầng bán lẻ phù hợp với các quy định hiện hành; chủ động cân đối nguồn ngân sách địa phương để đầu tư phát triển hạ tầng bán lẻ |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
UBND tỉnh |
Quyết định phân khai kinh phí |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
15 |
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường cũng như các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường trong các hoạt động thương mại trên thị trường trong tỉnh; phòng ngừa, ngăn chặn kết hợp với xử lý các hoạt động thương mại gây ô nhiễm, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Triển khai hằng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
16 |
Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa và kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; hỗ trợ đăng ký, quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2026 |
2026 |
|
17 |
Hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu; quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Triển khai hàng năm |
Hằng năm |
Hằng năm |
|
18 |
Hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp thương mại, bán lẻ; khuyến khích ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
Kế hoạch |
Hằng năm |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh