Kế hoạch 118/KH-UBND năm 2026 triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 118/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”; Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030); Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Tỉnh ủy Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 01/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh Ninh Bình năm 2026; Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là “Phong trào thi đua”) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo khí thế thi đua sôi nổi, khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
- Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và trong Nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của phát triển, trong đó chất lượng môi trường sống được coi là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
- Thông qua phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; từng bước đưa Ninh Bình thuộc nhóm địa phương phát triển khá, có nền tảng kinh tế số, xã hội số hiện đại.
2. Yêu cầu:
- Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ gắn với phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 09/7/2025 và phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 09/9/2025 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để có giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích trong Phong trào thi đua và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để góp phần hoàn thành, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản tại các Nghị quyết của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức các phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Thi đua tạo đột phá trong tư duy, nhận thức và hành động: xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi "xanh - số" là động lực then chốt của tăng trưởng, là nền tảng nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; là công cụ nâng cao hiệu quả quản trị, năng lực tự chủ quốc gia và bảo đảm quốc phòng an ninh;
2. Thi đua phát triển hạ tầng số, hạ tầng xanh hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả;
3. Thi đua đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong mọi hoạt động;
4. Thi đua phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số, công dân số gắn với phong trào "Bình dân học vụ số" và các nền tảng số với mục tiêu "3 an": an ninh, an toàn và an dân;
5. Thi đua chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền vừng.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua:
1.1. Đối với các sở, ban, ngành, các xã, phường
- Hoàn thành có chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại các Nghị quyết tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Phát triển đồng bộ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo chuỗi giá trị; nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ và chuỗi cung ứng trong những lĩnh vực trọng yếu; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, phát triển kết cấu hạ tầng xanh, bền vững, xây dựng lối sống xanh.
- Kịp thời ban hành hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công... để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nguồn nhân lực chất lượng cao; cải cách phương thức quản lý, cơ chế quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh trong hoạt động của các đơn vị, địa phương góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 118/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, CHUYỂN ĐỔI XANH” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 923/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”; Quyết định số 462/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh”.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I (nhiệm kỳ 2025-2030); Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Chấp hành Tỉnh ủy Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 01/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tỉnh Ninh Bình năm 2026; Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày 31/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 16/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch phát động Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là “Phong trào thi đua”) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo khí thế thi đua sôi nổi, khơi dậy tinh thần chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, các tầng lớp Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh vào hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.
- Khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển quốc gia, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong toàn hệ thống chính trị và trong Nhân dân, tự lực tự cường, khai thác tối đa năng lực nội sinh, với quan điểm: Người dân là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của phát triển, trong đó chất lượng môi trường sống được coi là thước đo quan trọng phản ánh hiệu quả và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế - xã hội.
- Thông qua phong trào thi đua, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trở thành động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững; nâng cao năng lực cạnh tranh, khả năng thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; từng bước đưa Ninh Bình thuộc nhóm địa phương phát triển khá, có nền tảng kinh tế số, xã hội số hiện đại.
2. Yêu cầu:
- Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ gắn với phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 09/7/2025 và phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 09/9/2025 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để có giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích trong Phong trào thi đua và hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
II. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Để góp phần hoàn thành, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản tại các Nghị quyết của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức các phong trào thi đua với chủ đề, nội dung phù hợp, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ yếu sau:
1. Thi đua tạo đột phá trong tư duy, nhận thức và hành động: xác định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi "xanh - số" là động lực then chốt của tăng trưởng, là nền tảng nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh; là công cụ nâng cao hiệu quả quản trị, năng lực tự chủ quốc gia và bảo đảm quốc phòng an ninh;
2. Thi đua phát triển hạ tầng số, hạ tầng xanh hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả;
3. Thi đua đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong mọi hoạt động;
4. Thi đua phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số, công dân số gắn với phong trào "Bình dân học vụ số" và các nền tảng số với mục tiêu "3 an": an ninh, an toàn và an dân;
5. Thi đua chuyển đổi xanh, chống biến đổi khí hậu trong phát triển kinh tế nhanh và bền vừng.
III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua:
1.1. Đối với các sở, ban, ngành, các xã, phường
- Hoàn thành có chất lượng, đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu cơ bản, thực hiện toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại các Nghị quyết tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
- Phát triển đồng bộ công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo chuỗi giá trị; nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ và chuỗi cung ứng trong những lĩnh vực trọng yếu; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, tài nguyên, phát triển kết cấu hạ tầng xanh, bền vững, xây dựng lối sống xanh.
- Kịp thời ban hành hoặc tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công... để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nguồn nhân lực chất lượng cao; cải cách phương thức quản lý, cơ chế quản lý tài chính, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu quả việc chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh trong hoạt động của các đơn vị, địa phương góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, nhân tài; khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, khởi nghiệp công nghệ cao; hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; ưu tiên ngân sách, khuyến khích đối tác công tư, quỹ đầu tư mạo hiểm... tạo môi trường thuận lợi về thủ tục hành chính, pháp lý để tổ chức, cá nhân yên tâm tham gia đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ...
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong đó đặc biệt quan tâm đến dữ liệu số (tạo lập cơ sở dữ liệu theo chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ, các bộ, ngành và tỉnh) rõ sản phẩm, cụ thể tiến độ, thời gian; quan tâm đầu tư nâng cấp hạ tầng số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ...
1.2. Đối với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, doanh nghiệp và nhân dân hưởng ứng các chủ trương, chính sách, nhiệm vụ của Nghị quyết số 57- NQ/TW.
- Phát động phong trào thi đua sáng tạo, khởi nghiệp; tăng cường giám sát và phản biện xã hội việc thực hiện Kế hoạch năm 2026, phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của nhân dân.
- Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng, Đoàn thanh niên, các hội, hiệp hội... phối hợp với các doanh nghiệp công nghệ số tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn kỹ năng số cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các đối tượng có liên quan.
1.3. Đối với các doanh nghiệp
- Xây dựng tầm nhìn, chiến lược lâu dài, bền vững, có cấu trúc kinh doanh chủ động, linh hoạt; văn hóa đổi mới mạnh mẽ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số.
- Chuyển từ ứng dụng và làm chủ công nghệ sang xây dựng năng lực sáng tạo đột phá. Đầu tư nghiên cứu các giải pháp mới thông minh, công nghệ quản lý; ứng dụng công nghệ số và tự động hóa, tích hợp các công nghệ vào các sản phẩm và dịch vụ, gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Cải cách mô hình quản lý, nâng cao hiệu suất, tăng cường tính linh hoạt và tối ưu hóa quy trình; mở rộng năng lực áp dụng các công nghệ mới, số hoá và phát triển các sản phẩm, dịch vụ có tính đột phá để tạo ra sự khác biệt và cạnh tranh trên thị trường.
- Chủ động tham gia bảo vệ môi trường, tối ưu hóa khả năng sản xuất, kinh doanh thông qua tiết kiệm nguyên - nhiên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu tái tạo, giảm khí nhà kính, vận hành kinh tế tuần hoàn, áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường và tối ưu hóa vận chuyên đề giảm phát thải...
1.4. Đối với cá nhân
- Cán bộ, công chức, viên chức nỗ lực, có sáng kiến, giải pháp sáng tạo trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, góp phần thực hiện hiệu quả Phong trào thi đua.
- Đối tượng khác: Có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, sáng kiến vào quá trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
2.1. Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện, các Sở, ban, ngành, đoàn thể, các xã, phường thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.
2.2. Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
a) Khen thưởng sơ kết:
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
b) Khen thưởng tổng kết:
- Huân chương Lao động;
- Cờ Thi đua của Chính phủ;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
- Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Giấy khen.
2.3. Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ kết quả thực hiện và các tiêu chí thi đua đã đạt được trong tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua, các tiêu chí đánh giá mức độ đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số tại đơn vị, địa phương; các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo thẩm quyền cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong Phong trào thi đua.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, xếp loại tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và công tác thi đua, khen thưởng hàng năm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình, cách làm sáng tạo, hiệu quả.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; đổi mới phương thức quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số bảo đảm thống nhất với quy định của Trung ương, phù hợp với điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển của tỉnh. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng giảm thủ tục hành chính, tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; phát triển đồng bộ hạ tầng khoa học, công nghệ và hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu, các nền tảng số dùng chung của tỉnh, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
5. Phát triển nguồn nhân lực, thu hút và trọng dụng nhân tài khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên và định hướng phát triển dài hạn của tỉnh.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; nâng cao hiệu quả quản trị, quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
7. Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản xuất, kinh doanh, các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, đổi mới công nghệ, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh.
8. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tăng cường học tập, tiếp thu kinh nghiệm, mô hình, giải pháp hiệu quả; thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn đầu tư nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của tỉnh.
V. THỜI GIAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai thực hiện
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030, chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (từ 2026 - 2027).
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào, các tiêu chí thi đua phù hợp trong Quý II/2026; tổ chức triển khai thực hiện Phong trào thi đua hiệu quả, thiết thực; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm vào năm 2027 để triển khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn 2 (từ 2028 - 2030).
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Giai đoạn 1, Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực của Phong trào thi đua) chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục triển khai Giai đoạn 2 của Phong trào thi đua và tổng kết vào năm 2030.
2. Tổ chức thực hiện
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ đảm nhận nhiệm vụ cơ quan thường trực của Phong trào thi đua; chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua báo cáo đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng vào dịp sơ, tổng kết Phong trào thi đua.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học công nghệ, chuyển đổi số làm căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, quán triệt và cụ thể hóa nội dung xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi xanh làm căn cứ đánh giá, bình xét khen thưởng.
- Các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an ninh mạng, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương: Căn cứ Kế hoạch này để phát động, triển khai, thực hiện Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức thực hiện thắng lợi Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 06/NQ- TU ngày 30/01/2026 của Tỉnh ủy Ninh Bình và các chương trình, kế hoạch của tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu về đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh của tỉnh.
Định kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, nghề nghiệp các đoàn thể vận động đoàn viên, hội viên tích cực nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, lựa chọn đảm nhận những nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khả năng của đoàn viên, hội viên trong việc thực hiện chuyên đổi số, chuyển đổi xanh.
- Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ, Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh chỉ đạo, triển khai đẩy mạnh công tác tuyên truyền, định hướng, mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả, các điển hình tiên tiến về thực hiện phong trào thi đua.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở các lĩnh vực. Các cụm, khối thi đua bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
- Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn khen thưởng và triển khai, đôn đốc, đánh giá việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh