Kế hoạch 1163/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030
| Số hiệu | 1163/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1163/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030; Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi đến năm 2030; Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, với những nội dung cụ thể như sau:
Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Kết quả thực hiện các mục tiêu đến năm 2025
|
STT |
Nội dung |
Mục tiêu cần đạt đến năm 2025 (%) |
Kết quả thực hiện năm 2025 (%) |
Nhận xét |
|
1 |
Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch, đầu tư ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
100 |
100 |
Đạt |
|
2 |
Người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi |
70 |
70 |
Đạt |
|
3 |
Người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe |
70 |
72,01 |
Đạt |
|
4 |
Người cao tuổi được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ...) |
70 |
70 |
Đạt |
|
5 |
Người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe |
50 |
60 |
Đạt |
|
6 |
Người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng |
100 |
100 |
Đạt |
|
7 |
Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi có nội dung chăm sóc sức khỏe |
80 |
80 |
Đạt |
|
8 |
Số xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, có ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
50 |
55,8 |
Đạt |
|
9 |
Số huyện, thị xã, thành phố thí điểm, phát triển mô hình Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi |
20 |
|
Chưa đạt |
|
10 |
Số huyện, thị xã, thành phố có mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
25 |
|
Chưa đạt |
|
11 |
Người cao tuổi khi bị bệnh được khám và điều trị |
100 |
100 |
Đạt |
|
12 |
Người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại sở khám bệnh, chữa bệnh được khám và điều trị tại nơi ở |
70 |
70 |
Đạt |
|
13 |
Bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi có khoa lão khoa và bệnh viện tuyến huyện dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi |
70 |
70 |
Đạt |
|
14 |
Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi |
20 |
20 |
Đạt |
2. Kết quả thực hiện các hoạt động chủ yếu
2.1 Hoạt động truyền thông thay đổi hành vi
Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về già hóa dân số và các nội dung của Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các lớp trung cấp lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các lớp bồi dưỡng khác. Kết quả đã tổ chức 50 lớp với 2.565 học viên tham dự.
Tổ chức truyền thông, vận động nhằm nâng cao nhận thức của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể về công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; thực hiện 820 cuộc với 40.180 người tham dự.
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe, phòng, chống các bệnh thường gặp ở người cao tuổi; hướng dẫn trồng, sử dụng cây thuốc nam trong phòng, điều trị một số bệnh thông thường tại gia đình. Kết quả đã tổ chức 11.345 cuộc với 243.351 người tham dự.
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi; trách nhiệm kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi; thực hiện đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi. Kết quả đã tổ chức 4.881 cuộc với 126.878 người tham dự.
Thực hiện nhân bản, mua sắm và cấp phát các sản phẩm truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền, gồm 16.864 tờ rơi, 241 sách mỏng và các tài liệu truyền thông khác.
Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình và các phương tiện truyền thông khác), với 10.202 lượt phát sóng, thời lượng bình quân từ 7 đến 10 phút/lượt.
Phối hợp với Công đoàn các khu công nghiệp tổ chức 370 buổi truyền thông, phổ biến kiến thức về công tác dân số trong tình hình mới cho 17.510 công nhân tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Hoạt động khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ
a) Công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại cơ sở
Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho 103.542 lượt người cao tuổi tại các Trạm Y tế.
Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho 12.938 lượt người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi mắc bệnh nặng, hạn chế khả năng đi lại.
b) Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi, người cao tuổi neo đơn, bệnh nặng tại nhà:
Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp với Trạm Y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi; đồng thời thực hiện khám sức khỏe tại nhà đối với người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi mắc bệnh nặng, hạn chế khả năng đi lại. Kết quả thực hiện như sau:
ĐVT: người
|
Nội dung |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
Số NCT được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe |
287.953 |
343.019 |
386.676 |
425.012 |
|
Số NCT khám sức khỏe định kỳ |
32.111 |
20.228 |
30.068 |
39.719 |
|
Số NCT được sàng lọc đường huyết |
160.842 |
191.703 |
223.634 |
195.424 |
|
Số NCT neo đơn, bệnh nặng được khám chữa bệnh tại nhà |
4.657 |
4.095 |
5.809 |
5.930 |
|
Thực hiện cận lâm sàng |
|
|
|
|
|
Siêu âm |
28.702 |
20.178 |
20.534 |
19.797 |
|
Điện tâm đồ |
28.606 |
20.178 |
20.641 |
20.171 |
|
Đường huyết |
30.733 |
20.190 |
20.665 |
21.222 |
2.3. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi thông qua các Câu lạc bộ
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1163/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 1116/QĐ-TTg ngày 22/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030; Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi đến năm 2030; Quyết định số 403/QĐ-BYT ngày 20/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030, với những nội dung cụ thể như sau:
Phần I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Kết quả thực hiện các mục tiêu đến năm 2025
|
STT |
Nội dung |
Mục tiêu cần đạt đến năm 2025 (%) |
Kết quả thực hiện năm 2025 (%) |
Nhận xét |
|
1 |
Ủy ban nhân dân các cấp ban hành kế hoạch, đầu tư ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
100 |
100 |
Đạt |
|
2 |
Người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi |
70 |
70 |
Đạt |
|
3 |
Người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi quản lý sức khỏe |
70 |
72,01 |
Đạt |
|
4 |
Người cao tuổi được phát hiện, điều trị, quản lý các bệnh không lây nhiễm (ung thư, tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ...) |
70 |
70 |
Đạt |
|
5 |
Người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe |
50 |
60 |
Đạt |
|
6 |
Người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc, được chăm sóc sức khỏe bởi gia đình và cộng đồng |
100 |
100 |
Đạt |
|
7 |
Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi có nội dung chăm sóc sức khỏe |
80 |
80 |
Đạt |
|
8 |
Số xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, có ít nhất 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
50 |
55,8 |
Đạt |
|
9 |
Số huyện, thị xã, thành phố thí điểm, phát triển mô hình Trung tâm chăm sóc sức khỏe ban ngày cho người cao tuổi |
20 |
|
Chưa đạt |
|
10 |
Số huyện, thị xã, thành phố có mô hình Trung tâm dưỡng lão theo hình thức xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi |
25 |
|
Chưa đạt |
|
11 |
Người cao tuổi khi bị bệnh được khám và điều trị |
100 |
100 |
Đạt |
|
12 |
Người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại sở khám bệnh, chữa bệnh được khám và điều trị tại nơi ở |
70 |
70 |
Đạt |
|
13 |
Bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi có khoa lão khoa và bệnh viện tuyến huyện dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi |
70 |
70 |
Đạt |
|
14 |
Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí môi trường thân thiện với người cao tuổi |
20 |
20 |
Đạt |
2. Kết quả thực hiện các hoạt động chủ yếu
2.1 Hoạt động truyền thông thay đổi hành vi
Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về già hóa dân số và các nội dung của Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các lớp trung cấp lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các lớp bồi dưỡng khác. Kết quả đã tổ chức 50 lớp với 2.565 học viên tham dự.
Tổ chức truyền thông, vận động nhằm nâng cao nhận thức của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể về công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; thực hiện 820 cuộc với 40.180 người tham dự.
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe, phòng, chống các bệnh thường gặp ở người cao tuổi; hướng dẫn trồng, sử dụng cây thuốc nam trong phòng, điều trị một số bệnh thông thường tại gia đình. Kết quả đã tổ chức 11.345 cuộc với 243.351 người tham dự.
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi; trách nhiệm kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi; thực hiện đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi. Kết quả đã tổ chức 4.881 cuộc với 126.878 người tham dự.
Thực hiện nhân bản, mua sắm và cấp phát các sản phẩm truyền thông phục vụ công tác tuyên truyền, gồm 16.864 tờ rơi, 241 sách mỏng và các tài liệu truyền thông khác.
Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình và các phương tiện truyền thông khác), với 10.202 lượt phát sóng, thời lượng bình quân từ 7 đến 10 phút/lượt.
Phối hợp với Công đoàn các khu công nghiệp tổ chức 370 buổi truyền thông, phổ biến kiến thức về công tác dân số trong tình hình mới cho 17.510 công nhân tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Hoạt động khám, chữa bệnh và khám sức khỏe định kỳ
a) Công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại cơ sở
Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho 103.542 lượt người cao tuổi tại các Trạm Y tế.
Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh tại nhà cho 12.938 lượt người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi mắc bệnh nặng, hạn chế khả năng đi lại.
b) Khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi, người cao tuổi neo đơn, bệnh nặng tại nhà:
Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp với Trạm Y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi; đồng thời thực hiện khám sức khỏe tại nhà đối với người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi mắc bệnh nặng, hạn chế khả năng đi lại. Kết quả thực hiện như sau:
ĐVT: người
|
Nội dung |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
Số NCT được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe |
287.953 |
343.019 |
386.676 |
425.012 |
|
Số NCT khám sức khỏe định kỳ |
32.111 |
20.228 |
30.068 |
39.719 |
|
Số NCT được sàng lọc đường huyết |
160.842 |
191.703 |
223.634 |
195.424 |
|
Số NCT neo đơn, bệnh nặng được khám chữa bệnh tại nhà |
4.657 |
4.095 |
5.809 |
5.930 |
|
Thực hiện cận lâm sàng |
|
|
|
|
|
Siêu âm |
28.702 |
20.178 |
20.534 |
19.797 |
|
Điện tâm đồ |
28.606 |
20.178 |
20.641 |
20.171 |
|
Đường huyết |
30.733 |
20.190 |
20.665 |
21.222 |
2.3. Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi thông qua các Câu lạc bộ
Duy trì và phát triển mạng lưới câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Đến nay, toàn tỉnh đã thành lập 172 câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; đồng thời lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào hoạt động của Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi.
Các câu lạc bộ tổ chức sinh hoạt định kỳ hằng tháng với nhiều chuyên đề về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi, như: phòng, chống và điều trị các bệnh thường gặp (tăng huyết áp, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD),...). Trong kỳ báo cáo, đã tổ chức 6.192 lượt sinh hoạt với hơn 38.419 lượt người tham dự.
Tiếp tục duy trì mô hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi dựa vào cộng đồng thông qua hoạt động của các Tổ tình nguyện viên. Kết quả thực hiện như sau:
|
Nội dung |
Đơn vị tính |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
Số tổ tình nguyện viên |
Tổ |
172 |
172 |
172 |
164 |
164 |
|
Số tình nguyện viên |
Người |
879 |
878 |
872 |
868 |
853 |
|
Số người cao tuổi neo đơn, khó khăn cần hỗ trợ |
Người |
3.264 |
3.288 |
4.454 |
5.360 |
2.608 |
|
Số lần tình nguyện viên đến nhà |
Lần |
17.314 |
20.228 |
28.594 |
28.879 |
7.043 |
|
Đo huyết áp |
Lần |
17.177 |
19.097 |
27.280 |
27.429 |
6.693 |
|
Kiểm tra thuốc, cho uống thuốc |
Lần |
4.996 |
6.600 |
9.469 |
9.644 |
2.768 |
|
Xoa bóp, vật lý trị liệu |
Lần |
921 |
1.107 |
2.525 |
2.242 |
479 |
|
Tập luyện, phụ hồi chức năng |
Lần |
318 |
359 |
937 |
825 |
230 |
|
Vệ sinh cá nhân |
Lần |
354 |
347 |
404 |
474 |
69 |
|
Trò chuyện |
Lần |
16.610 |
19.227 |
27.540 |
28.068 |
6.321 |
|
Vệ sinh nhà cửa, nấu ăn giúp |
Lần |
436 |
841 |
740 |
871 |
184 |
|
Đưa đi khám bệnh |
Lần |
36 |
285 |
402 |
377 |
55 |
|
Cho ăn, uống |
Lần |
8 |
178 |
993 |
220 |
70 |
|
Hỗ trợ tiền |
Đồng |
172 |
2.000.000 |
70.350.000 |
29.000.000 |
0 |
|
Hỗ trợ quà, vật chất |
Trường hợp |
879 |
100 |
621 |
621 |
97 |
2.4. Công tác đào tạo, tập huấn
Giai đoạn 2022 - 2025, Sở Y tế đã tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho đội ngũ y tế cơ sở và lực lượng tình nguyện viên tại cộng đồng, cụ thể như sau:
- Tổ chức 20 lớp tập huấn nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho viên chức (bác sĩ) thuộc Trung tâm Y tế khu vực và Trạm Y tế cấp xã, với tổng số 733 lượt người tham dự.
- Tổ chức 55 lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho Ban Chủ nhiệm các Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, Câu lạc bộ Dưỡng sinh và Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau tại các xã, phường, với gần 2.324 lượt người tham dự.
- Tổ chức 50 lớp tập huấn kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các Tổ tình nguyện viên chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các xã, phường, với 2.528 lượt người tham dự.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 54.612.760.979 đồng.
Kinh phí từ nguồn vận động, tài trợ và hỗ trợ: 1.579.942.910 đồng.
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; sự phối hợp chặt chẽ của Hội Người cao tuổi và các cơ quan, đơn vị liên quan; đồng thời nhận được sự hỗ trợ tích cực của các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm trong triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi.
Công tác truyền thông được triển khai thường xuyên, góp phần nâng cao nhận thức của người cao tuổi và gia đình về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là khám sức khỏe định kỳ; nhờ đó, tỷ lệ người cao tuổi tham gia khám sức khỏe hằng năm đạt mức cao.
2. Khó khăn, hạn chế
Nguồn kinh phí bố trí cho Chương trình còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ người cao tuổi trên địa bàn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác khám sức khỏe tại nhiều Trung tâm Y tế và Trạm Y tế cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu; một số thiết bị chuyên môn như máy siêu âm, máy điện tim, thiết bị khám chuyên khoa mắt, tai mũi họng... còn thiếu, ảnh hưởng đến chất lượng khám, sàng lọc và phát hiện sớm bệnh tật ở người cao tuổi.
Nguồn nhân lực thực hiện công tác khám sức khỏe người cao tuổi còn thiếu, đặc biệt là bác sĩ chuyên ngành lão khoa. Việc bố trí đầy đủ bác sĩ các chuyên khoa tham gia các đoàn khám sức khỏe định kỳ tại cơ sở gặp nhiều khó khăn do phải đồng thời bảo đảm nhiệm vụ khám, chữa bệnh thường xuyên tại các Trung tâm Y tế.
Phần II
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi (người từ đủ 60 tuổi trở lên), bảo đảm thích ứng với quá trình già hóa dân số, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030; tạo điều kiện để người cao tuổi, đặc biệt là người cao tuổi nghèo, có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và trợ giúp xã hội.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
100% Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch và bố trí kinh phí thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Ít nhất 85% người cao tuổi hoặc người trực tiếp chăm sóc người cao tuổi được tiếp cận thông tin về già hóa dân số và quyền được chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi.
Từ năm 2026, 100% người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm và được lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe.
Đến năm 2030, ít nhất 90% người cao tuổi được phát hiện, điều trị và quản lý các bệnh không lây nhiễm, như: ung thư, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, sa sút trí tuệ và các bệnh mạn tính khác.
Ít nhất 90% người cao tuổi có khả năng tự chăm sóc được cung cấp kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe.
100% người cao tuổi không có khả năng tự chăm sóc được gia đình và cộng đồng hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe.
100% Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi có lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Ít nhất 90% xã, phường có tối thiểu 01 câu lạc bộ chăm sóc người cao tuổi và 01 đội tình nguyện viên tham gia chăm sóc người cao tuổi.
Ít nhất 20% xã, phường triển khai thí điểm hoặc phát triển mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày.
100% người cao tuổi khi mắc bệnh được tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và điều trị theo quy định.
100% người cao tuổi cô đơn, mắc bệnh nặng hoặc không có khả năng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe tại nơi cư trú.
100% bệnh viện trên địa bàn tỉnh (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) có khoa Lão khoa hoặc bố trí giường bệnh để điều trị người bệnh là người cao tuổi.
Tỉnh có bệnh viện chuyên khoa Lão khoa hoặc bệnh viện đa khoa có chuyên khoa Lão khoa.
Phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền; đẩy mạnh truyền thông, vận động thay đổi hành vi, tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về những tác động của già hóa dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là yêu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chương trình; bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách, đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân về quyền, trách nhiệm và lợi ích trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; vận động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tích cực tham gia thực hiện các mục tiêu của Chương trình. Tập trung triển khai các hoạt động sau:
- Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh tổ chức các chuyên đề về già hóa dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước, công tác xã hội và các chương trình đào tạo phù hợp.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, phổ biến kiến thức về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tọa đàm và các hình thức truyền thông phù hợp nhân Ngày Người cao tuổi Việt Nam (06/6), Ngày Quốc tế Người cao tuổi (01/10) và các sự kiện liên quan.
- Biên soạn, in ấn, nhân bản và cấp phát tài liệu truyền thông cho người cao tuổi, thân nhân người cao tuổi và các đối tượng liên quan.
2. Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng, chống bệnh không lây nhiễm, khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; từng bước phát triển mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn
Nâng cao năng lực các bệnh viện (trừ bệnh viện chuyên khoa nhi) trong công tác khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho tuyến dưới.
Nâng cao năng lực Trạm Y tế cấp xã trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý và phòng, chống bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng; tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe, phòng, chống bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mạn tính và bệnh thường gặp ở người cao tuổi.
- Hướng dẫn kỹ năng phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi theo quy định.
- Thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại Trạm Y tế và tại nơi cư trú đối với các trường hợp đủ điều kiện.
- Lập, cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe người cao tuổi; quản lý, cấp phát thuốc điều trị bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi hằng năm.
Tổ chức các đợt truyền thông kết hợp cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp, lập hồ sơ quản lý sức khỏe cho người cao tuổi tại trạm y tế theo hình thức phù hợp.
Thành lập và duy trì hoạt động Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào hoạt động của Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ khác của người cao tuổi.
Phát triển mạng lưới tình nguyện viên tham gia theo dõi, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe, quản lý bệnh mạn tính, bệnh không lây nhiễm cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng.
Xây dựng và triển khai các mô hình chăm sóc người cao tuổi phù hợp, gồm: cơ sở chăm sóc ban ngày; xã, phường thân thiện với người cao tuổi; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa; ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của Trung ương.
3. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại các bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực, Trạm Y tế cấp xã, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, viên chức làm công tác dân số và lực lượng tình nguyện viên, tập trung vào các nội dung sau:
- Cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn do các cơ quan Trung ương tổ chức.
- Tổ chức tập huấn ban đầu và cập nhật kiến thức hằng năm cho thành viên các Tổ tình nguyện viên chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tập huấn kiến thức, kỹ năng cho Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau, Câu lạc bộ Dưỡng sinh và các tổ chức đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình.
4. Thực hiện chính sách, pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Tổ chức triển khai đầy đủ các quy định của pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo quy định và hướng dẫn của Trung ương.
Thực hiện chế độ thống kê, theo dõi, giám sát, báo cáo; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
5. Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ xây dựng chính sách và triển khai các giải pháp chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ và chuyển giao kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm; huy động các nguồn lực, nguồn tài trợ hợp pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình
Đa dạng hóa và huy động hiệu quả các nguồn lực tài chính:
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chương trình thông qua lồng ghép với các nhiệm vụ thường xuyên, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án có liên quan; đồng thời huy động sự tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng; tranh thủ các nguồn viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ của các tổ chức quốc tế và các đối tác phát triển.
- Thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa; khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; nâng cao chất lượng dịch vụ của các cơ sở công lập và ngoài công lập theo quy định.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong đầu tư, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Lồng ghép các dự án chăm sóc người cao tuổi vào kế hoạch đầu tư công; nghiên cứu, đề xuất các mô hình huy động nguồn lực phục vụ công tác chăm sóc người cao tuổi theo quy định của pháp luật.
Huy động nguồn nhân lực thực hiện Chương trình. Phát huy sự tham gia của toàn bộ hệ thống y tế, dân số; các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở; Hội Người cao tuổi và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai các hoạt động của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
III. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm:
- Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.
- Ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch và nhiệm vụ khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có).
- Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí được giao đúng mục đích, đúng chế độ, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định.
Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và từng bước triển khai mô hình cơ sở chăm sóc người cao tuổi ban ngày; tổ chức các đợt truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc một số bệnh thường gặp cho người cao tuổi; hướng dẫn phát triển cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo hình thức xã hội hóa theo quy định.
Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, trên cơ sở dự toán do các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; phối hợp tham mưu bố trí vốn đầu tư công đối với các dự án về chăm sóc người cao tuổi theo quy định của pháp luật về đầu tư công và khả năng cân đối ngân sách.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao; lồng ghép các nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi quản lý.
Phối hợp hướng dẫn và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao dành cho người cao tuổi; tổ chức các giải thể thao phù hợp; tham gia xây dựng môi trường thân thiện với người cao tuổi.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý.
5. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Tháp
Tăng cường công tác tuyên truyền về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; bố trí thời lượng phát sóng, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về chăm sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi.
6. Hội Người cao tuổi tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Lồng ghép các nội dung chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào hoạt động của Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau, các câu lạc bộ của người cao tuổi và các chương trình, dự án có liên quan.
Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, duy trì và phát triển Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; phấn đấu mỗi xã, phường có ít nhất 01 Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau và các loại hình câu lạc bộ của người cao tuổi có lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, đơn vị; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm hiệu quả.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia thực hiện Kế hoạch; phối hợp với ngành Y tế tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; tham gia giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này và điều kiện thực tế của địa phương, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; bố trí kinh phí, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện.
Lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án có liên quan trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 254/KH-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các kế hoạch, văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (trước khi hợp nhất) về thực hiện Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh