Kế hoạch 1112/KH-UBND năm 2025 phòng chống mù lòa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 1112/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Hoàng Phú Hiền |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1112/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 21/01/2022 của UBND tỉnh; Để tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2030 và đáp ứng thực tiễn về công tác chăm sóc mắt tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng chống mù lòa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1 Mục tiêu chung
Tăng cường sự tiếp cận của người dân với dịch vụ chăm sóc mắt (dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và phục hồi chức năng mắt), giảm tỷ lệ các bệnh gây mù lòa có thể phòng chống được; phấn đấu loại trừ các nguyên nhân chính gây mù lòa cho mọi người dân trên địa bàn tỉnh vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ mù lòa xuống dưới 40/10.000 dân, trong đó: giảm tỷ lệ mù lòa ở người từ 50 tuổi trở lên xuống dưới 1,2%.
- Duy trì tỷ lệ người dân được phẫu thuật đục thủy tinh thể lên trên 55 người/10.000 dân; trong đó: tỷ lệ người dân bị mù do đục thủy tinh thể được phẫu thuật thay thủy tinh thể đạt 100%.
- Tỷ lệ người bệnh Glôcôm được khám và quản lý đạt trên 45%.
- Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường được khám và theo dõi bệnh lý về mắt đạt trên 50% số người bệnh bị đái tháo đường.
- Tỷ lệ khám sàng lọc tật khúc xạ đạt trên 50.000 người/năm.
2.1. Truyền thông, vận động cộng đồng và khảo sát tình hình mù lòa
- Lồng ghép truyền thông phòng chống mù lòa vào chương trình giáo dục sức khỏe học đường, hoạt động ngoại khóa và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở; tập trung tuyên truyền về các bệnh gây mù có thể phòng tránh, khám mắt định kỳ và phòng chống tật khúc xạ học đường.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông quy mô tỉnh hằng năm, hưởng ứng Ngày Thị giác Thế giới (thứ Năm, tuần lễ thứ hai của tháng 10) và Tuần lễ Glôcôm Thế giới; triển khai hội thảo, mít-tinh, tọa đàm, truyền thông lưu động, video clip, phát tờ rơi và tư vấn - khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số trong truyền thông, gồm xây dựng chuyên trang, fanpage, video clip truyền thông ngắn và phối hợp hệ thống truyền thanh cơ sở để lan tỏa thông tin phòng chống mù lòa đến từng hộ gia đình.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục, hội người cao tuổi, hội phụ nữ, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội nhằm vận động cộng đồng tham gia phòng chống mù lòa; huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ sàng lọc, khám và phẫu thuật cho người nghèo, vùng sâu và vùng xa.
- Vận động chính quyền các cấp và các ngành nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ thị giác; đưa hoạt động phòng chống mù lòa vào kế hoạch phát triển y tế, an sinh xã hội của địa phương.
- Tổ chức các đợt khảo sát, điều tra và khám sàng lọc cộng đồng, tập trung vào nhóm nguy cơ cao nhằm phát hiện sớm các trường hợp mù lòa, giảm thị lực và các bệnh lý mắt có thể phòng tránh để kịp thời chuyển tuyến điều trị. Thu thập và cập nhật số liệu theo từng địa bàn, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý. Định kỳ đánh giá hiệu quả các hoạt động can thiệp, tổng hợp kết quả sàng lọc, điều trị và đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp.
2.2. Củng cố và phát triển mạng lưới chăm sóc mắt
a) Phát triển mạng lưới
- Thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống mù lòa cấp tỉnh, do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban Thường trực; thành viên là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan.
- Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và năng lực chuyên môn để đến cuối năm 2027 đưa Bệnh viện Mắt Nghệ An trở thành bệnh viện cấp chuyên sâu khu vực Bắc Trung Bộ, đóng vai trò hạt nhân trong mạng lưới chăm sóc mắt toàn diện của tỉnh và khu vực, trong đó ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật cao như: Dịch kính võng mạc, Glôcôm, Nhãn nhi, Phẫu thuật khúc xạ và Phẫu thuật đục thủy tinh thể.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới chuyên khoa mắt tại các bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế; tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhân lực và năng lực chuyên môn, từng bước hình thành hệ thống chăm sóc mắt thống nhất từ tỉnh đến cơ sở. Bệnh viện Mắt Nghệ An giữ vai trò trung tâm chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng khám, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mắt trên toàn địa bàn.
- Tăng cường năng lực chăm sóc mắt tại Trạm Y tế xã:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhãn khoa thường xuyên cho cán bộ y tế tại bệnh viện và trạm y tế xã, hình thành đội ngũ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về phòng chống mù lòa. Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ thông tin, telemedicine và hồ sơ sức khỏe điện tử để nâng cao chất lượng quản lý, theo dõi và chăm sóc mắt liên tục trong cộng đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1112/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Quyết định số 2560/QĐ-TTg ngày 31/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 21/01/2022 của UBND tỉnh; Để tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu của Chiến lược quốc gia phòng chống mù lòa đến năm 2030 và đáp ứng thực tiễn về công tác chăm sóc mắt tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch phòng chống mù lòa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:
1 Mục tiêu chung
Tăng cường sự tiếp cận của người dân với dịch vụ chăm sóc mắt (dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và phục hồi chức năng mắt), giảm tỷ lệ các bệnh gây mù lòa có thể phòng chống được; phấn đấu loại trừ các nguyên nhân chính gây mù lòa cho mọi người dân trên địa bàn tỉnh vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ mù lòa xuống dưới 40/10.000 dân, trong đó: giảm tỷ lệ mù lòa ở người từ 50 tuổi trở lên xuống dưới 1,2%.
- Duy trì tỷ lệ người dân được phẫu thuật đục thủy tinh thể lên trên 55 người/10.000 dân; trong đó: tỷ lệ người dân bị mù do đục thủy tinh thể được phẫu thuật thay thủy tinh thể đạt 100%.
- Tỷ lệ người bệnh Glôcôm được khám và quản lý đạt trên 45%.
- Tỷ lệ người bệnh đái tháo đường được khám và theo dõi bệnh lý về mắt đạt trên 50% số người bệnh bị đái tháo đường.
- Tỷ lệ khám sàng lọc tật khúc xạ đạt trên 50.000 người/năm.
2.1. Truyền thông, vận động cộng đồng và khảo sát tình hình mù lòa
- Lồng ghép truyền thông phòng chống mù lòa vào chương trình giáo dục sức khỏe học đường, hoạt động ngoại khóa và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại y tế cơ sở; tập trung tuyên truyền về các bệnh gây mù có thể phòng tránh, khám mắt định kỳ và phòng chống tật khúc xạ học đường.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông quy mô tỉnh hằng năm, hưởng ứng Ngày Thị giác Thế giới (thứ Năm, tuần lễ thứ hai của tháng 10) và Tuần lễ Glôcôm Thế giới; triển khai hội thảo, mít-tinh, tọa đàm, truyền thông lưu động, video clip, phát tờ rơi và tư vấn - khám sàng lọc miễn phí cho người dân.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số trong truyền thông, gồm xây dựng chuyên trang, fanpage, video clip truyền thông ngắn và phối hợp hệ thống truyền thanh cơ sở để lan tỏa thông tin phòng chống mù lòa đến từng hộ gia đình.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục, hội người cao tuổi, hội phụ nữ, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội nhằm vận động cộng đồng tham gia phòng chống mù lòa; huy động nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ sàng lọc, khám và phẫu thuật cho người nghèo, vùng sâu và vùng xa.
- Vận động chính quyền các cấp và các ngành nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc bảo vệ thị giác; đưa hoạt động phòng chống mù lòa vào kế hoạch phát triển y tế, an sinh xã hội của địa phương.
- Tổ chức các đợt khảo sát, điều tra và khám sàng lọc cộng đồng, tập trung vào nhóm nguy cơ cao nhằm phát hiện sớm các trường hợp mù lòa, giảm thị lực và các bệnh lý mắt có thể phòng tránh để kịp thời chuyển tuyến điều trị. Thu thập và cập nhật số liệu theo từng địa bàn, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý. Định kỳ đánh giá hiệu quả các hoạt động can thiệp, tổng hợp kết quả sàng lọc, điều trị và đề xuất giải pháp điều chỉnh phù hợp.
2.2. Củng cố và phát triển mạng lưới chăm sóc mắt
a) Phát triển mạng lưới
- Thành lập Ban Chỉ đạo Phòng chống mù lòa cấp tỉnh, do lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; Giám đốc Sở Y tế làm Phó Trưởng ban Thường trực; thành viên là lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan.
- Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và năng lực chuyên môn để đến cuối năm 2027 đưa Bệnh viện Mắt Nghệ An trở thành bệnh viện cấp chuyên sâu khu vực Bắc Trung Bộ, đóng vai trò hạt nhân trong mạng lưới chăm sóc mắt toàn diện của tỉnh và khu vực, trong đó ưu tiên các lĩnh vực kỹ thuật cao như: Dịch kính võng mạc, Glôcôm, Nhãn nhi, Phẫu thuật khúc xạ và Phẫu thuật đục thủy tinh thể.
- Phát triển đồng bộ mạng lưới chuyên khoa mắt tại các bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế; tăng cường đầu tư trang thiết bị, nhân lực và năng lực chuyên môn, từng bước hình thành hệ thống chăm sóc mắt thống nhất từ tỉnh đến cơ sở. Bệnh viện Mắt Nghệ An giữ vai trò trung tâm chỉ đạo, hỗ trợ chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng khám, sàng lọc, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý mắt trên toàn địa bàn.
- Tăng cường năng lực chăm sóc mắt tại Trạm Y tế xã:
+ Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nhãn khoa thường xuyên cho cán bộ y tế tại bệnh viện và trạm y tế xã, hình thành đội ngũ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về phòng chống mù lòa. Bên cạnh đó, ứng dụng công nghệ thông tin, telemedicine và hồ sơ sức khỏe điện tử để nâng cao chất lượng quản lý, theo dõi và chăm sóc mắt liên tục trong cộng đồng.
+ Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư số 43/2025/TT-BYT, thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm bệnh mắt, quản lý một số bệnh mạn tính, tư vấn giáo dục sức khỏe và sơ cứu chấn thương mắt. Phối hợp với các đơn vị có chuyên khoa mắt tổ chức “điểm trạm” hoặc “điểm sàng lọc mắt” tại thôn/bản, mở rộng tiếp cận dịch vụ, đồng thời phát hiện sớm và chuyển tuyến kịp thời các ca nặng, nâng cao hiệu quả quản lý và chăm sóc mắt cộng đồng.
- Khuyến khích các địa phương tích hợp cơ sở chăm sóc người khiếm thị vào hệ thống bảo trợ xã hội, gắn kết chặt chẽ với mạng lưới chăm sóc mắt cộng đồng.
b) Nâng cao năng lực chuyên môn
- Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo tại Bệnh viện Mắt Nghệ An, Khoa Mắt - Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa, xây dựng thêm các chương trình giảng dạy chuyên khoa mắt phù hợp với tuyến dưới, mở rộng mạng lưới cơ sở thực hành cho học viên chuyên khoa mắt (Bệnh viện Mắt Sài Gòn Vinh, Bệnh viện Nội Tiết, Bệnh viện Sản Nhi, Bệnh viện Đa khoa khu vực Tây Bắc,...).
- Đào tạo chuyển giao kỹ thuật, nâng cao năng lực chuyên môn cho các tuyến, cập nhật kiến thức về chăm sóc mắt ban đầu cho y tế cơ sở, tăng cường phát triển nguồn nhân lực chuyên khoa mắt. Đặc biệt chú ý đào tạo chuyên sâu các lĩnh vực có xu thế ngày càng nhiều như dịch kính võng mạc, tật khúc xạ.
- Tăng cường phối hợp với các trường Đại học Y, bệnh viện tuyến trung ương để đào tạo sau đại học cho nhân viên y tế trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí, sắp xếp cán bộ, đảm bảo 100% cơ sở khám chữa bệnh tại các khu vực có bác sĩ và điều dưỡng chuyên khoa mắt làm việc.
- Phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách công tác chăm sóc mắt tại Trạm y tế được đào tạo, đào tạo lại và tập huấn định kỳ để đáp ứng tiêu chuẩn theo đúng quy định hiện hành.
c) Cung cấp trang thiết bị
- Trang bị đầy đủ, đồng bộ trang thiết bị y tế phục vụ công tác chăm sóc mắt theo danh mục kỹ thuật đã được phân tuyến, trong đó chú trọng trang bị các thiết bị cơ bản nhằm phát hiện sớm tật khúc xạ, bệnh võng mạc đái tháo đường,... tại tuyến cơ sở.
- Ưu tiên đầu tư các trang thiết bị hiện đại tại Bệnh viện Mắt Nghệ An, khuyến khích triển khai các kỹ thuật tại các cơ sở y tế có chuyên khoa mắt.
2.3. Kiểm soát các nguyên nhân chính gây mù lòa
a) Điều tra tỷ lệ mù loà
- Tổ chức định kỳ các đợt khảo sát, điều tra và khám sàng lọc; ưu tiên thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm đối tượng có nguy cơ cao nhàm xác định tỷ lệ mù lòa hiện mắc và các nguyên nhân chủ yếu.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phân theo địa bàn, độ tuổi và nguyên nhân; sử dụng dữ liệu này làm căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch can thiệp và phân bổ nguồn lực.
- Định kỳ đánh giá hiệu quả của các chương trình, hoạt động can thiệp hàng năm, đề xuất các điều chỉnh cần thiết về chính sách, kỹ thuật, phân bổ nguồn lực.
b) Kiểm soát mù lòa do bệnh đục thủy tinh thể
- Xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch phòng chống mù lòa. Đảm bảo khám phát hiện sớm, chỉ định và can thiệp điều trị kịp thời, hiệu quả cho người dân, đặc biệt là người trên 50 tuổi.
- Tiếp tục duy trì và tăng tỷ lệ mổ đục thể thủy tinh (CSR) đã đạt được của giai đoạn 2022-2025, nâng cao chất lượng phẫu thuật và chăm sóc sau mổ tại các bệnh viện tuyến tỉnh, khu vực.
- Tăng cường tiếp cận người dân vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa bằng chương trình ngoại viện để đảm bảo người bệnh được tiếp cận dễ dàng với dịch vụ và nhanh chóng giải quyết số người đục thủy tinh thể gây mù lòa còn tồn đọng ở các khu vực này.
c) Kiểm soát bệnh võng mạc đái tháo đường
- Tích hợp hoạt động sàng lọc bệnh võng mạc vào chương trình quản lý bệnh đái tháo đường và các bệnh mạn tính khác tại cộng đồng; phối hợp chuyên khoa nội tiết - mắt để phát hiện, quản lý sớm.
- Phối hợp trong chương trình công tác tuyến và điều tra tỷ lệ mù lòa để khám sàng lọc bệnh võng mạc trong cộng đồng để từ đó đánh giá được tỷ lệ, kế hoạch điều trị và biện pháp phòng bệnh đối với các tổn thương võng mạc dịch kính có thể gây mù như bệnh võng mạc tiểu đường, bệnh võng mạc do cao huyết áp, bệnh võng mạc do các bệnh toàn thân khác,...
- Tiếp tục triển khai trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tầm soát các bệnh lý võng mạc trong cộng đồng.
- Định kỳ mỗi năm bệnh nhân đái tháo đường được khám mắt 1-2 lần; 100% bệnh nhân đái tháo đường có thị lực thấp dưới 20/60 phải được tư vấn, chuyển đến chuyên khoa mắt tuyến tỉnh để khám và quản lý điều trị.
d) Quản lý bệnh Glôcôm
- Phát hiện sớm bệnh Glôcôm ngay từ giai đoạn khám ban đầu tại tuyến cơ sở, lập danh sách người bệnh để theo dõi và quản lý.
- Thiết lập hệ thống theo dõi điều trị, nhắc lịch tái khám định kỳ và đánh giá mức độ tuân thủ điều trị; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chẩn đoán, điều trị cho nhân viên y tế cơ sở.
- Xây dựng và ban hành quy trình chuyển tuyến, các tiêu chí điều trị và giám sát nhằm giảm nguy cơ mù lòa do bệnh Glôcôm.
e) Kiểm soát tật khúc xạ
- Tổ chức điều tra, khảo sát tình hình tật khúc xạ trong học sinh; phối hợp chặt chẽ với ngành giáo dục tổ chức khám mắt định kỳ đầu năm học tại trường.
- Phát hiện sớm học sinh có thị lực thấp dưới 20/30 (tương đương 7/10), lập danh sách theo dõi và hướng dẫn gia đình đưa trẻ đến cơ sở chỉnh quang hoặc cắt kính phù hợp.
- Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng kỹ thuật phẫu thuật Laser điều trị tật khúc xạ cho những bệnh nhân đủ điều kiện.
- Tăng cường công tác giám sát, quản lý chất lượng dịch vụ khám mắt, đo kính, cắt kính tại các cơ sở hành nghề (công lập và ngoài công lập); yêu cầu các kỹ thuật viên khúc xạ, cắt kính phải có chứng chỉ đào tạo chuyên môn phù hợp.
f) Điều trị và kiểm soát các bệnh lý khác
- Tăng cường năng lực chẩn đoán, điều trị và phục hồi chức năng thị giác cho người bệnh mắc các bệnh lý gây giảm thị lực khác đặc biệt là lác, sụp mi và bệnh võng mạc trẻ đẻ non (ROP).
- Hướng tới việc mở rộng và xây dựng các đơn vị chuyên sâu về bệnh võng mạc trẻ đẻ non (ROP) tại các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa có khoa sơ sinh; thiết lập mạng lưới kết nối giữa tuyến trên và tuyến dưới trong công tác sàng lọc, chẩn đoán, điều trị và quản lý ROP trong hệ thống chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và chăm sóc mắt toàn diện của tỉnh và khu vực Bắc Trung Bộ.
g) Ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống mù lòa
- Triển khai và hoàn thiện bệnh án điện tử trong toàn hệ thống để quản lý, lưu trữ và chia sẻ thông tin bệnh nhân kịp thời; hỗ trợ hiệu quả cho việc theo dõi quá trình điều trị liên tục và phát hiện sớm các bệnh lý có nguy cơ gây mù lòa.
- Ứng dụng các phần mềm quản lý chuyên ngành trong quản lý tật khúc xạ học đường, quản lý dữ liệu bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh Glôcôm và hệ thống AI đọc và phân tích ảnh đáy mắt tự động nhằm nâng cao hiệu quả sàng lọc, phát hiện sớm các tổn thương võng mạc và bệnh lý mắt mạn tính.
- Phát triển dịch vụ khám mắt từ xa nhằm mở rộng tiếp cận chăm sóc mắt và đảm bảo tư vấn, chuyển tuyến kịp thời, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa. Trên cơ sở triển khai khám mắt từ xa và hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử, đề xuất Bộ Y tế xem xét mở rộng danh mục bệnh, tình trạng bệnh được khám chữa bệnh từ xa trong chuyên khoa Mắt, làm căn cứ để tiến tới cho phép thanh toán BHYT đối với một số hoạt động khám - sàng lọc mắt tại cộng đồng trong giai đoạn tiếp theo.
- Tích hợp dữ liệu, hình ảnh và các chỉ số khám mắt vào một nền tảng công nghệ thông tin thống nhất, phục vụ phân tích, dự báo và lập kế hoạch can thiệp, nâng cao hiệu quả chương trình phòng chống mù lòa trong cộng đồng.
III. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sách Nhà nước, nguồn do quỹ Bảo hiểm y tế chi trả, nguồn huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên toàn tỉnh hàng năm.
- Chỉ đạo Bệnh viện Mắt Nghệ An làm đơn vị đầu mối về chuyên môn, kỹ thuật của chương trình: Chịu trách nhiệm tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật và các giải pháp can thiệp phòng chống mù lòa phù hợp với thực tiễn. Làm nòng cốt trong công tác đào tạo, tập huấn, chỉ đạo tuyến và hỗ trợ chuyên môn cho mạng lưới chăm sóc mắt từ tuyến tỉnh đến tuyến xã. Trực tiếp tổ chức và điều phối các đợt khám sàng lọc, điều tra dịch tễ và phẫu thuật giải phóng mù lòa tại cộng đồng.
- Thường xuyên chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn củng cố mạng lưới, đầu tư trang thiết bị và nhân lực chuyên khoa mắt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ sức khỏe mắt người dân, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người bệnh và tuân thủ các quy định của pháp luật trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tài chính và Bảo hiểm xã hội tỉnh để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch và giải quyết các vướng mắc trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT đối với các dịch vụ kỹ thuật nhãn khoa.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động hành nghề y dược tư nhân trong lĩnh vực chuyên khoa mắt (cắt kính, đo khúc xạ, phòng khám chuyên khoa...) để đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế; Tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Kế hoạch.
Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, tuyên truyền, triển khai các hoạt động phòng, chống tật khúc xạ học đường; tổ chức khám sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý học sinh có thị lực thấp tại các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện các quy định về môi trường học tập an toàn và thân thiện, bảo đảm điều kiện ánh sáng, bàn ghế, tư thế ngồi học phù hợp với lứa tuổi; lồng ghép nội dung giáo dục chăm sóc, bảo vệ mắt học sinh vào các hoạt động ngoại khóa và chương trình y tế học đường.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chăm sóc mắt và phòng, chống mù lòa; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nhãn khoa.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, trang thiết bị hiện đại, phần mềm quản lý, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong sàng lọc, phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý về mắt.
- Phối hợp với Sở Y tế trong việc tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong chăm sóc sức khỏe mắt cộng đồng.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh - Truyền hình Nghệ An
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền về kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống mù lòa của tỉnh.
- Ưu tiên xây dựng các chuyên trang, chuyên mục và tin bài, phóng sự tuyên truyền phù hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh cơ sở để nâng cao nhận thức của toàn dân.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban nhân dân các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, đảm bảo đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế; phối hợp giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp với ngành y tế tổ chức truyền thông, vận động người dân tham gia phòng chống mù lòa và tiếp cận dịch vụ chăm sóc mắt.
- Giám sát, phản ánh khó khăn, vướng mắc tại cơ sở; đánh giá, biểu dương và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào chăm sóc mắt cộng đồng.
- Vận động và quản lý nguồn lực xã hội hóa, hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, phẫu thuật mắt và chăm sóc người khiếm thị trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo Trạm Y tế triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng chống mù lòa, sàng lọc tật khúc xạ và các bệnh mắt tại cộng đồng; xây dựng kế hoạch chi tiết của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân tham gia các chương trình chăm sóc mắt, bảo vệ thị lực, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa, hỗ trợ trang thiết bị và kinh phí cho các hoạt động chăm sóc mắt tại địa phương.
- Đảm bảo nguồn nhân lực và cơ sở vật chất hỗ trợ công tác truyền thông, tổ chức các đợt khám theo kế hoạch của tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị chuyên khoa mắt và các tổ chức xã hội, đoàn thể để triển khai đồng bộ các hoạt động phòng chống mù lòa và nâng cao hiệu quả chương trình trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch Phòng chống mù lòa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Yêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1112/KH-UBND ngày 16/12/2025 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Kết quả mỗi năm |
|
1 |
Đào tạo (Số lượng) |
|
|
1.1 |
Đào tạo chuyển giao kỹ thuật (mỗi lớp 5-8 học viên) |
5 |
|
1.2 |
Đào tạo chăm sóc mắt ban đầu (mỗi xã 1 lượt) |
130 |
|
1.3 |
Tập huấn tổ điều tra mù lòa (mỗi xã 1 lượt) |
130 |
|
1.4 |
Tập huấn khám sàng lọc phát hiện mù lòa (mỗi xã 1 lượt) |
130 |
|
1.5 |
Đào tạo Y tế học đường (mỗi trường 1 lượt) |
50 |
|
2 |
Chuyên môn |
|
|
2.1 |
Tổ chức điều tra tỷ lệ mù lòa tại các xã, phường (lần) |
130 |
|
2.2 |
Tổ chức khám sàng lọc phát hiện mù lòa tại các xã, phường (lần) |
130 |
|
2.3 |
Tổ chức điều tra tật khúc xạ tại 50 trường học (học sinh) |
50.000 |
|
2.4 |
Tổ chức khám quản lý điều trị bệnh võng mạc tiểu đường tại 130 xã, phường (ca) |
20.000 |
|
2.5 |
Tổ chức khám quản lý điều trị bệnh Glôcôm tại 130 xã, phường (ca)[1] |
22.500 |
|
2.6 |
Phẫu thuật đục thể thủy tinh (ca) |
21.500 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh