Kế hoạch 11/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 11/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/01/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/01/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh.
Phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn; trong đó ưu tiên tập trung đầu tư phát triển các phân ngành hóa chất thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam theo từng thời kỳ, từng giai đoạn; Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 và phù hợp với các quy định hiện hành.
1. Đến năm 2030
Tiếp tục phát triển các sản phẩm đang có lợi thế của tỉnh, như: phân bón vô cơ, dược phẩm… trong đó, đặc biệt chú trọng việc đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng và phát triển thương hiệu nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. Bên cạnh đó, thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án công nghiệp hóa chất khác, hướng vào các phân ngành công nghiệp hóa chất trọng điểm theo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam và các phân ngành hóa chất phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh như: hóa dược, phân bón, khí công nghiệp, sản phẩm hóa chất phục vụ nông nghiệp…
2. Đến năm 2040
Tiếp tục phát triển và hình thành một số dự án thuộc phân ngành công nghiệp hóa chất trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường và có giá trị kinh tế cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có quy mô lớn tiếp tục đầu tư phát triển theo hướng hiện đại, trở thành các thương hiệu mạnh, có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển ngành trên cơ sở tập trung phát huy lợi thế đã có của một số ngành sản xuất, bên cạnh đó thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm mới trên nguyên tắc: dự án có công nghệ hiện đại, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường, coi trọng hiệu quả kinh tế và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) trong ngành công nghiệp hóa chất có chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, khuyến khích các dự án FDI đầu tư vào một số phân ngành trọng điểm theo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam như: hóa dược, phân bón, hóa dầu, khí công nghiệp, cao su kỹ thuật, sản phẩm hóa chất phục vụ nông nghiệp…
2. Phát triển ngành công nghiệp hóa chất theo hướng hiện đại, bền vững, hướng đến tăng trưởng xanh
- Triển khai linh hoạt, hiệu quả trong quá trình thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hóa chất. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, hợp lý hóa sản xuất ở các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Các dự án hóa chất sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
3. Phân bố không gian phát triển ngành công nghiệp hóa chất
Phát triển công nghiệp hóa chất theo hướng tập trung, phù hợp với lợi thế của từng vùng, địa phương, đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh. Các dự án sản xuất trong ngành hóa chất phải được bố trí tập trung trong các khu, cụm công nghiệp của tỉnh nhằm quản lý tập trung, đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư.
4. Định hướng theo một số phân ngành cụ thể
a) Hóa dược
- Giai đoạn đến năm 2030:
Nghiên cứu xây dựng vùng dược liệu có thế mạnh của tỉnh, đầu tư nhà máy chế biến, chiết tách, tinh chế để sản xuất sản phẩm hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên từ các loại động, thực vật nhiệt đới, sinh vật biển và bán tổng hợp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 726/QĐ-TTg ngày 16/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 trên địa bàn tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh.
Phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn; trong đó ưu tiên tập trung đầu tư phát triển các phân ngành hóa chất thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phù hợp với Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam theo từng thời kỳ, từng giai đoạn; Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 và phù hợp với các quy định hiện hành.
1. Đến năm 2030
Tiếp tục phát triển các sản phẩm đang có lợi thế của tỉnh, như: phân bón vô cơ, dược phẩm… trong đó, đặc biệt chú trọng việc đầu tư đổi mới công nghệ, xây dựng và phát triển thương hiệu nhằm tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường. Bên cạnh đó, thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án công nghiệp hóa chất khác, hướng vào các phân ngành công nghiệp hóa chất trọng điểm theo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam và các phân ngành hóa chất phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh như: hóa dược, phân bón, khí công nghiệp, sản phẩm hóa chất phục vụ nông nghiệp…
2. Đến năm 2040
Tiếp tục phát triển và hình thành một số dự án thuộc phân ngành công nghiệp hóa chất trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường và có giá trị kinh tế cao.
- Khuyến khích các doanh nghiệp có quy mô lớn tiếp tục đầu tư phát triển theo hướng hiện đại, trở thành các thương hiệu mạnh, có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển ngành trên cơ sở tập trung phát huy lợi thế đã có của một số ngành sản xuất, bên cạnh đó thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm mới trên nguyên tắc: dự án có công nghệ hiện đại, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường, coi trọng hiệu quả kinh tế và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) trong ngành công nghiệp hóa chất có chất lượng, có trọng tâm, trọng điểm, khuyến khích các dự án FDI đầu tư vào một số phân ngành trọng điểm theo Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam như: hóa dược, phân bón, hóa dầu, khí công nghiệp, cao su kỹ thuật, sản phẩm hóa chất phục vụ nông nghiệp…
2. Phát triển ngành công nghiệp hóa chất theo hướng hiện đại, bền vững, hướng đến tăng trưởng xanh
- Triển khai linh hoạt, hiệu quả trong quá trình thu hút đầu tư các dự án công nghiệp hóa chất. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, hợp lý hóa sản xuất ở các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Các dự án hóa chất sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
3. Phân bố không gian phát triển ngành công nghiệp hóa chất
Phát triển công nghiệp hóa chất theo hướng tập trung, phù hợp với lợi thế của từng vùng, địa phương, đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh. Các dự án sản xuất trong ngành hóa chất phải được bố trí tập trung trong các khu, cụm công nghiệp của tỉnh nhằm quản lý tập trung, đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư.
4. Định hướng theo một số phân ngành cụ thể
a) Hóa dược
- Giai đoạn đến năm 2030:
Nghiên cứu xây dựng vùng dược liệu có thế mạnh của tỉnh, đầu tư nhà máy chế biến, chiết tách, tinh chế để sản xuất sản phẩm hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên từ các loại động, thực vật nhiệt đới, sinh vật biển và bán tổng hợp.
Tập trung đầu tư phát triển sản xuất các sản phẩm kháng sinh và nguyên liệu để sản xuất thuốc thiết yếu có lợi thế về tài nguyên, như các sản phẩm tách chiết từ dược liệu và bán tổng hợp từ hợp chất thiên nhiên; nhà máy sản xuất hóa dược vô cơ và tá dược thông thường; nhà máy sản xuất nguyên liệu kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2, 3 và 4; nhà máy sản xuất sorbit ol để sản xuất vitamin C; nhà máy sản xuất nguyên liệu hóa dược để sản xuất một số thuốc thiết yếu khác (gồm các sản phẩm như: thuốc giảm sốt, giảm đau chống viêm, thuốc kháng khuẩn).
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển trồng và chế biến các loại dược liệu. Khuyến khích chuyển giao công nghệ, liên doanh liên kết của các nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư trong nước để sản xuất nguyên liệu, sản phẩm trong lĩnh vực hóa dược.
- Giai đoạn đến năm 2040: Đầu tư nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mới và đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Phân bón
Khuyến khích sản xuất phân bón phức hợp, sắp xếp lại các cơ sở sản xuất phân bón hỗn hợp hiện có theo hướng tập trung, quy mô, duy trì và phát triển các nhà máy sản xuất phân bón có công nghệ tiên tiến, từng bước loại bỏ những cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, sử dụng công nghệ lạc hậu, chất lượng sản phẩm kém...
Đầu tư nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng các loại phân bón hiện có làm tăng giá trị sử dụng, giá trị gia tăng cao đối với các phân đơn, phân hỗn hợp đa lượng, trung lượng, vi lượng; các loại phân bón chứa các chất điều hòa sinh trưởng, chất làm tăng khả năng miễn dịch cho cây trồng, phân bón có tác dụng cải tạo đất, phù hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao và các đặc điểm thổ nhưỡng khác nhau.
c) Đối với các phân ngành khác như: hóa dầu, cao su kỹ thuật, hóa chất bảo vệ thực vật, khí công nghiệp...: tiếp tục thu hút đầu tư có chọn lọc và triển khai thực hiện dự án đúng theo định hướng phát triển của Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam.
1. Giải pháp về cơ chế chính sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các dự án đầu tư vào phân ngành công nghiệp hóa chất có ứng dụng công nghệ hiện đại, bền vững và bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh, trong đó có các phân ngành công nghiệp hóa chất để định hướng thu hút đầu tư.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính liên quan đến thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư hoạt động trong lĩnh vực hóa chất.
2. Nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp
- Thực hiện chính sách đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; khẩn trương khởi công các công trình, dự án đã đảm bảo đủ các điều kiện như mặt bằng, nguồn vốn đầu tư, nguồn nhân lực để triển khai.
- Tăng cường tổ chức việc liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài để hợp tác cùng tham gia trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu.
- Triển khai hiệu quả Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp ngành hóa chất.
3. Chính sách thương mại và phát triển thị trường
- Đa dạng phương thức và hình thức tổ chức kinh doanh thương mại trong nước; tổ chức và vận hành có hiệu quả các hệ thống cung ứng, phân phối các nhóm sản phẩm trên thị trường.
- Mở rộng nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, bên cạnh những thị trường xuất khẩu truyền thống, đẩy mạnh hợp tác, khai thác các thị trường lớn, tiềm năng đang phát triển.
- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thương mại điện tử và kinh tế số trong khâu phát triển sản phẩm, sản xuất và marketing...
- Tăng cường quản lý hoạt động thương mại và hệ thống phân phối chống tình trạng hàng giả, hàng nhái, gian lận thương mại.
Xác định nhu cầu nhân lực của các phân ngành hóa chất để có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn theo các cấp trình độ, đáp ứng nhu cầu của từng phân ngành trong từng thời kỳ.
5. Phát triển khoa học công nghệ
- Triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển sản phẩm ngành hóa chất theo chuỗi giá trị phục vụ các ngành công nghiệp khác.
- Bổ sung, nâng cấp các phòng thí nghiệm chuyên ngành hóa chất với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo sản phẩm mới, phân tích, kiểm tra, chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn sản phẩm trong ngành hóa chất.
- Tăng cường, đẩy mạnh hoạt động bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu; tìm kiếm, tiếp nhận, làm chủ các công nghệ mới từ nước ngoài vào Việt Nam trong ngành hóa chất.
6. Đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Tùy vào tình hình thực tế, nghiên cứu đầu tư mở rộng, bổ sung quy hoạch phân khu chức năng cho nhóm ngành hóa chất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện còn quỹ đất hoặc các khu, cụm công nghiệp xây dựng mới có diện tích đủ lớn, xa khu vực dân cư, gần cảng, thuận tiện kết nối giao thông, có đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dịch vụ, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường, phát triển bền vững.
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư, kêu gọi đầu tư các dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở hoạt động hóa chất.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở hoạt động hóa chất không tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, để xảy ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến môi trường.
- Các khu, cụm công nghiệp phải hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường, tuân thủ chặt chẽ các quy định về bảo vệ môi trường trong thu hút đầu tư và sản xuất công nghiệp.
- Không cấp phép đầu tư các dự án hóa chất với công nghệ lạc hậu, đã qua sử dụng, mức tiêu thụ tài nguyên, năng lượng cao.
- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án thuộc phân ngành hóa chất; thực hiện lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp của các dự án đầu tư trong lĩnh vực hóa chất với Chiến lực phát triển ngành hóa chất khi trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát các dự án đầu tư sau cấp phép. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về hóa chất trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia phối hợp với Bộ, ngành và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy định về yêu cầu đối với dự án hóa chất, đảm bảo phù hợp chiến lược phát triển ngành, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh; các yêu cầu đảm bảo an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường; các yêu cầu về công nghệ; sử dụng hợp lý các nguồn lực, tài nguyên, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng; áp dụng tiêu chí hóa học xanh.
9. Triển khai hợp lý các giải pháp áp dụng cho một số phân ngành hóa chất cụ thể của Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đảm bảo phù hợp với điều kiện, tình hình phát triển của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng các chính sách phát triển công nghiệp hóa chất, các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hóa chất.
- Làm đầu mối phối hợp, trao đổi thông tin với Bộ Công Thương trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chiến lược báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút, khuyến khích đầu tư vào các phân ngành hóa chất ưu tiên phát triển phù hợp Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam.
- Khuyến khích đầu tư các dự án FDI đầu tư vào các lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên, các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp của các dự án đầu tư trong lĩnh vực hóa chất với Chiến lược phát triển ngành trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 726/QĐ-TTg.
Căn cứ chức năng và nhiệm vụ được phân công, triển khai các chính sách tài chính để khuyến khích phát triển các lĩnh vực công nghiệp hóa chất ưu tiên phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Chủ trì triển khai thực hiện các giải pháp về khoa học công nghệ nhằm nâng cao hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm hóa chất; triển khai chính sách đổi mới và ứng dụng công nghệ; đánh giá trình độ công nghệ; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển các công nghệ sản xuất hóa chất phù hợp với điều kiện của tỉnh để sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.
Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao, chủ trì lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp hóa chất theo từng thời kỳ.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; trong đó ưu tiên phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo các ngành, nghề đáp ứng nhân lực cho phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ, nhất là nhân lực chất lượng cao.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các giải pháp phát triển công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ sản xuất công nghiệp hóa chất trên địa bàn tỉnh và Chương trình hành động chiến lược về chuyển đổi số lĩnh vực công nghiệp hóa chất do Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển công nghiệp hóa chất của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở hoạt động hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan trong công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu, đề xuất công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư nhằm thu hút các dự án công nghiệp hóa chất có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện, định hướng và nhu cầu phát triển của tỉnh; ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện lấy ý kiến của Bộ Công Thương về sự phù hợp của các dự án đầu tư trong lĩnh vực hóa chất với Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam trong quá trình xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án hóa chất đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
11. Các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ để triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, địa phương, đơn vị, liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào các chương trình, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.
- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo theo yêu cầu về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Định kỳ, trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo kết quả gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề mới phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh