Kế hoạch 106/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 09/CT-TTg tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 106/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 09/CT-TTG NGÀY 19/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH NĂNG LƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐIỆN
Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện; Công văn số 2045/BCT-ĐCK ngày 26/3/2026 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro về nguồn cung năng lượng, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
Tập trung triển khai quyết liệt các biện pháp tiết kiệm năng lượng, xác định tiết kiệm năng lượng là giải pháp quan trọng nhằm giảm áp lực cung ứng năng lượng trong bối cảnh thị trường năng lượng thế giới biến động. Thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện giao thông điện, phát triển hạ tầng sạc và khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phụ thuộc vào xăng dầu nhập khẩu. Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị có hiệu suất năng lượng cao; tối ưu hóa hệ thống sản xuất; tăng cường thu hồi và tái sử dụng nhiệt thải; ứng dụng công nghệ số trong quản lý năng lượng.
II. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP
1. Mục tiêu
Đến năm 2030 giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm; phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện tối thiểu đạt 3%/năm đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; phấn đấu giảm điện năng dùng cho truyền tải điện và phân phối điện trên toàn hệ thống đạt 5,8% vào năm 2030; 100% các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ; 100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng; tối thiểu 50% phương tiện công cộng tại các thành phố chuyển sang dùng xe điện.
2. Giải pháp
Kịp thời lồng ghép, tích hợp mục tiêu tiết kiệm năng lượng vào các đề án, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản pháp luật của các ngành, lĩnh vực dự kiến ban hành trong thời gian tới. Tập trung triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong các ngành: Thép, xi măng, hóa chất, giấy và bột giấy, bia và nước giải khát, nhựa, dệt may, chế biến thực phẩm…
Phát triển hạ tầng trạm sạc điện; nghiên cứu các cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng xe điện; từng bước chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng và phương tiện công vụ sang sử dụng điện.
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển và thí điểm ứng dụng hydrogen, ammonia và các nhiên liệu phát thải thấp trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và giao thông vận tải. Khuyến khích sử dụng pin lưu trữ (BESS) ở các công suất khác nhau nhằm điều tiết lưới điện, đồng thời khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu, điện gió để giảm áp lực lên hệ thống điện.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn: Kinh phí ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp điều hành phù hợp để kịp thời ứng phó với những diễn biến thị trường năng lượng.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh năng lượng có giải pháp, tìm kiếm nguồn cung xăng dầu, điện và khí, để đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, nhất là trong giai đoạn đứt gãy nguồn cung hiện nay, bảo đảm cung ứng đủ năng lượng trong bất cứ trường hợp nào.
- Đôn đốc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Đề án phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 31/12/2025.
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đặc biệt trong khu vực cơ quan nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý; xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển mô hình điện mặt trời nối mái phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo thẩm quyền, hoàn thành trong tháng 9/2026.
- Hàng năm, phối hợp với Công ty Điện lực Bắc Ninh và các địa phương thực hiện rà soát danh sách khách hàng ưu tiên trong cung cấp điện, đảm bảo tiêu chí hiệu quả, minh bạch, tránh lãng phí.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng năng lượng tại các cơ quan, văn phòng công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về sử dụng năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định. Tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về hiệu suất năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
2. Sở Xây dựng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 11 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 09/CT-TTG NGÀY 19/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG, THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH NĂNG LƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐIỆN
Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 19/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện; Công văn số 2045/BCT-ĐCK ngày 26/3/2026 của Bộ Công Thương về việc xây dựng kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm năng lượng, thúc đẩy chuyển dịch năng lượng và phát triển phương tiện giao thông điện, UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro về nguồn cung năng lượng, giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời góp phần bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
Tập trung triển khai quyết liệt các biện pháp tiết kiệm năng lượng, xác định tiết kiệm năng lượng là giải pháp quan trọng nhằm giảm áp lực cung ứng năng lượng trong bối cảnh thị trường năng lượng thế giới biến động. Thúc đẩy chuyển đổi sang phương tiện giao thông điện, phát triển hạ tầng sạc và khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm phụ thuộc vào xăng dầu nhập khẩu. Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và thiết bị có hiệu suất năng lượng cao; tối ưu hóa hệ thống sản xuất; tăng cường thu hồi và tái sử dụng nhiệt thải; ứng dụng công nghệ số trong quản lý năng lượng.
II. MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP
1. Mục tiêu
Đến năm 2030 giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 - 1,5%/năm; phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm điện tối thiểu đạt 3%/năm đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm; phấn đấu giảm điện năng dùng cho truyền tải điện và phân phối điện trên toàn hệ thống đạt 5,8% vào năm 2030; 100% các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ; 100% cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm áp dụng hệ thống quản lý năng lượng; tối thiểu 50% phương tiện công cộng tại các thành phố chuyển sang dùng xe điện.
2. Giải pháp
Kịp thời lồng ghép, tích hợp mục tiêu tiết kiệm năng lượng vào các đề án, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản pháp luật của các ngành, lĩnh vực dự kiến ban hành trong thời gian tới. Tập trung triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong các ngành: Thép, xi măng, hóa chất, giấy và bột giấy, bia và nước giải khát, nhựa, dệt may, chế biến thực phẩm…
Phát triển hạ tầng trạm sạc điện; nghiên cứu các cơ chế, chính sách khuyến khích sản xuất và sử dụng xe điện; từng bước chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng và phương tiện công vụ sang sử dụng điện.
Khuyến khích nghiên cứu, phát triển và thí điểm ứng dụng hydrogen, ammonia và các nhiên liệu phát thải thấp trong các lĩnh vực công nghiệp, năng lượng và giao thông vận tải. Khuyến khích sử dụng pin lưu trữ (BESS) ở các công suất khác nhau nhằm điều tiết lưới điện, đồng thời khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu, điện gió để giảm áp lực lên hệ thống điện.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 11- KH/TU ngày 26/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 594/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của UBND tỉnh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn: Kinh phí ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, nguồn kinh phí đối ứng từ các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp điều hành phù hợp để kịp thời ứng phó với những diễn biến thị trường năng lượng.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh năng lượng có giải pháp, tìm kiếm nguồn cung xăng dầu, điện và khí, để đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân, nhất là trong giai đoạn đứt gãy nguồn cung hiện nay, bảo đảm cung ứng đủ năng lượng trong bất cứ trường hợp nào.
- Đôn đốc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Đề án phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025 - 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 613/QĐ-UBND ngày 31/12/2025.
- Tham mưu UBND tỉnh triển khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tăng cường triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng, đặc biệt trong khu vực cơ quan nhà nước, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn quản lý; xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển mô hình điện mặt trời nối mái phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo thẩm quyền, hoàn thành trong tháng 9/2026.
- Hàng năm, phối hợp với Công ty Điện lực Bắc Ninh và các địa phương thực hiện rà soát danh sách khách hàng ưu tiên trong cung cấp điện, đảm bảo tiêu chí hiệu quả, minh bạch, tránh lãng phí.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng năng lượng tại các cơ quan, văn phòng công sở, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về sử dụng năng lượng, mức tiêu thụ năng lượng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo quy định. Tổ chức triển khai thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc kiến nghị, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về hiệu suất năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách theo thẩm quyền hoàn thành trong tháng 9/2026 gồm: (1) Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư trạm sạc điện cho phương tiện giao thông điện; (2) khuyến khích phát triển xe buýt điện, taxi điện và các phương tiện giao thông sạch trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu giải pháp khuyến khích chuyển đổi sang phương tiện giao thông sử dụng điện và nhiên liệu sạch; tăng cường tiết kiệm xăng dầu trong hoạt động giao thông vận tải; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng; giải pháp thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng; đẩy mạnh áp dụng các quy chuẩn công trình sử dụng năng lượng hiệu quả; thúc đẩy phát triển công trình xanh; tăng cường quản lý, giám sát mức tiêu thụ năng lượng trong các tòa nhà và công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý.
- Tham mưu UBND tỉnh bổ sung quy hoạch, yêu cầu bố trí hạ tầng sạc điện trong các khu đô thị và công trình xây dựng theo thẩm quyền; khuyến khích các dự án khu đô thị, bãi đỗ xe tích hợp hạ tầng sạc cho phương tiện giao thông điện.
- Phối hợp với UBND các xã, phường tăng cường phát triển hệ thống giao thông công cộng và giao thông phi cơ giới nhằm giảm nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân và giảm mức tiêu thụ xăng, dầu.
- Tăng cường kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về hiệu suất năng lượng phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng trong sản xuất, kinh doanh, phân phối trên địa bàn tỉnh; đồng thời giám sát việc thực hiện kế hoạch hàng năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực xây dựng.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu triển khai Quỹ thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; các cơ chế ưu đãi tài chính đối với các dự án tiết kiệm năng lượng; khuyến khích sản xuất và sử dụng phương tiện giao thông điện tại địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
- Thực hiện thẩm định, bố trí nguồn kinh phí để triển khai kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu giải pháp để tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững ngành năng lượng; thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, lưu trữ năng lượng, pin thế hệ mới, động cơ điện hiệu suất cao.
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ pin và công nghệ trạm sạc, pin lưu trữ thế hệ mới, động cơ hiệu suất cao tại địa phương.
- Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc quản lý và tối ưu hóa vận hành hệ thống năng lượng.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện rà soát và phát triển các vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất nhiên liệu sinh học; đồng thời thúc đẩy việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất ethanol nhiên liệu.
- Rà soát tiềm năng và thúc đẩy phát triển năng lượng sinh khối từ nguồn nguyên liệu nông nghiệp, cụ thể: phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm lâm nghiệp.
- Tham mưu triển khai quy định về quản lý, thu hồi và tái chế pin xe điện cũng như các loại chất thải khác liên quan nhằm đảm bảo quá trình phát triển các phương tiện giao thông điện bền vững sau khi được ban hành.
6. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong tỉnh phát triển công nghiệp hỗ trợ để cung ứng cho ngành công nghiệp xe điện.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa để doanh nghiệp tại các khu công nghiệp lắp đặt, sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định.
7. UBND xã, phường
- Xây dựng và triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong cơ quan nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát sử dụng điện tại các cơ quan nhà nước, các cơ sở sản xuất và kinh doanh trên địa bàn quản lý đảm bảo theo quy định.
- Thực hiện rà soát các khu đô thị, công trình xây dựng, bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý để bổ sung quy hoạch, bố trí hợp lý hạ tầng sạc điện; tăng cường phát triển hệ thống giao thông công cộng và giao thông phi cơ giới nhằm giảm nhu cầu sử dụng phương tiện cá nhân và giảm mức tiêu thụ xăng, dầu.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, tạo thuận lợi tối đa để các tổ chức, hộ dân và doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý lắp đặt, sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định.
- Hỗ trợ, khuyến khích tổ chức cá nhân, doanh nghiệp đầu tư trạm sạc điện cho phương tiện giao thông điện phù hợp tình hình thực tế tại địa phương theo thẩm quyền.
- Phối hợp rà soát, cập nhật danh sách các phụ tải ưu tiên trong cung cấp điện nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tránh lãng phí.
8. Công ty Điện lực Bắc Ninh
- Triển khai các giải pháp tiết kiệm điện để đạt mức tối thiểu 3% /năm đối với nhóm khách hàng là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Rà soát danh sách các phụ tải ưu tiên trong cung cấp điện, đảm bảo tiêu chí hiệu quả, minh bạch, tránh lãng phí, hoàn thành trong tháng 5/2026.
- Thực hiện đẩy mạnh các chương trình quản lý nhu cầu điện (DSM) và điều chỉnh phụ tải điện (DR) để tối ưu hoá hệ thống.
- Xây dựng và triển khai các giải pháp cụ thể nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, hoàn thành trong quý II/2026.
- Xây dựng lộ trình và triển khai các giải pháp giảm điện năng dùng cho truyền tải và phân phối, hướng tới mục tiêu chung của hệ thống nhằm đạt mức 5,8% vào năm 2030.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, có khả năng kết nối an toàn với lưới điện khu vực, đảm bảo cung cấp điện an toàn và hiệu quả, hoàn thành trong quý IV/2026.
- Phối hợp, hỗ trợ giải pháp đấu nối đảm bảo cấp nguồn điện cho hệ thống trạm sạc xe điện tại các khu đô thị, công trình xây dựng, bãi đỗ xe và các công trình công cộng.
- Tuyên truyền, vận động khách hàng sử dụng điện trên địa bàn tỉnh thực hiện đầu tư, xây dựng hệ thống điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định nhằm giảm áp lực cho hệ thống lưới điện quốc gia; chủ động hướng dẫn hỗ trợ về kỹ thuật, tạo điều kiện về thủ tục đấu nối.
9. Các đơn vị truyền tải, phân phối điện trên địa bàn tỉnh
Xây dựng chương trình, kế hoạch, định mức và lộ trình cụ thể nhằm giảm tổn thất điện năng trong hệ thống truyền tải và phân phối, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chế độ non tải, quá tải của hệ thống lưới điện thuộc phạm vi quản lý, hoàn thành trước quý IV/2026.
10. Các đơn vị phân phối, kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường kiểm soát định mức hao hụt trong các khâu vận chuyển, phân phối và tồn trữ trong hệ thống cung ứng của doanh nghiệp.
- Chủ động nghiên cứu triển khai các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, vận chuyển và phân phối xăng dầu; tăng cường ứng dụng công nghệ, tối ưu hóa hệ thống logistics nhằm giảm tiêu hao năng lượng và phát thải.
- Đẩy mạnh kinh doanh và phân phối các loại nhiên liệu sinh học và các loại nhiên liệu chất lượng cao ít phát thải, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch năng lượng và giảm phát thải trong lĩnh vực giao thông vận tải. Phối hợp thực hiện chuyển đổi sang nhiên liệu sinh học E10 trong tháng 4/2026 để góp phần giảm 10% lượng tiêu thụ xăng khoáng theo lộ trình phê duyệt của Bộ Công Thương.
- Chủ động có giải pháp đảm bảo cung ứng đủ xăng, dầu cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân tỉnh trong mọi tình huống, đặc biệt là trong bối cảnh nguồn cung thế giới đang biến động.
11. Các doanh nghiệp và cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng và triển khai ngay các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng hệ thống quản lý định mức sử dụng năng lượng, khuyến khích áp dụng hệ thống quản lý năng lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh