Kế hoạch 10514/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 10514/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10514/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo; căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026- 2030, như sau:
Khởi nghiệp sáng tạo dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của tỉnh Lâm Đồng; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh.
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, chính quyền đóng vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ; khuyến khích tinh thần dám nghĩ, dám làm, đổi mới sáng tạo, chấp nhận rủi ro và khoan dung với thất bại trong hoạt động khởi nghiệp.
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo hướng đồng bộ, mở, liên kết vùng và hội nhập quốc tế; ưu tiên các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, chế biến nông sản, du lịch, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, công nghệ phục vụ phát triển bền vững và chuyển đổi số.
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành và lan tỏa sâu rộng tinh thần khởi nghiệp sáng tạo trong toàn xã hội; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng đồng bộ, hiệu quả và bền vững, góp phần tạo động lực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nhóm chỉ tiêu về phát triển ý tưởng, dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
- Hình thành tối thiểu 300 ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo; trong đó có ít nhất 50 dự án được ươm tạo, tăng tốc và phát triển sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển khoảng 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; 70 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Nhóm chỉ tiêu về phát triển hạ tầng, mạng lưới hỗ trợ và cơ sở dữ liệu:
- Hình thành và phát triển tối thiểu 07 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành mạng lưới chuyên gia, cố vấn, nhà khoa học, doanh nhân và nhà đầu tư hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng, kết nối với các nền tảng đổi mới sáng tạo quốc gia.
c) Nhóm chỉ tiêu về nâng cao năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp:
- 100% cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai tích hợp nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp vào chương trình đào tạo hoặc hoạt động ngoại khóa.
- Trên 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương trên địa bàn tỉnh ứng dụng công cụ, nền tảng số trong hoạt động quản trị, sản xuất và kinh doanh; trong đó có tối thiểu 30% chủ thể sử dụng các nền tảng số dùng chung của tỉnh và quốc gia.
- Hỗ trợ thương mại hóa tối thiểu 60 sản phẩm đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Có ít nhất 30% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đổi mới quy trình sản xuất, mô hình kinh doanh hoặc ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
- Có ít nhất 25% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hợp tác nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ với các viện nghiên cứu, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
d) Nhóm chỉ tiêu về thu hút nguồn lực tài chính, kết nối đầu tư và phát triển thị trường:
- Phấn đấu 100% thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được tiếp nhận và xử lý hoàn toàn trên môi trường số.
- Có tối thiểu 20 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gọi vốn thành công từ các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần hoặc các chương trình hỗ trợ trong nước và quốc tế.
- Tổ chức tối thiểu 05 chương trình kết nối đầu tư, gọi vốn, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10514/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo; căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026- 2030, như sau:
Khởi nghiệp sáng tạo dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của tỉnh Lâm Đồng; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số và phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh.
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội; lấy doanh nghiệp làm trung tâm, chính quyền đóng vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ; khuyến khích tinh thần dám nghĩ, dám làm, đổi mới sáng tạo, chấp nhận rủi ro và khoan dung với thất bại trong hoạt động khởi nghiệp.
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo hướng đồng bộ, mở, liên kết vùng và hội nhập quốc tế; ưu tiên các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, chế biến nông sản, du lịch, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, công nghệ phục vụ phát triển bền vững và chuyển đổi số.
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành và lan tỏa sâu rộng tinh thần khởi nghiệp sáng tạo trong toàn xã hội; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng đồng bộ, hiệu quả và bền vững, góp phần tạo động lực tăng trưởng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nhóm chỉ tiêu về phát triển ý tưởng, dự án và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
- Hình thành tối thiểu 300 ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo; trong đó có ít nhất 50 dự án được ươm tạo, tăng tốc và phát triển sản phẩm.
- Hỗ trợ phát triển khoảng 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; 70 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
b) Nhóm chỉ tiêu về phát triển hạ tầng, mạng lưới hỗ trợ và cơ sở dữ liệu:
- Hình thành và phát triển tối thiểu 07 vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Hình thành mạng lưới chuyên gia, cố vấn, nhà khoa học, doanh nhân và nhà đầu tư hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng, kết nối với các nền tảng đổi mới sáng tạo quốc gia.
c) Nhóm chỉ tiêu về nâng cao năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo và sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp:
- 100% cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai tích hợp nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp vào chương trình đào tạo hoặc hoạt động ngoại khóa.
- Trên 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương trên địa bàn tỉnh ứng dụng công cụ, nền tảng số trong hoạt động quản trị, sản xuất và kinh doanh; trong đó có tối thiểu 30% chủ thể sử dụng các nền tảng số dùng chung của tỉnh và quốc gia.
- Hỗ trợ thương mại hóa tối thiểu 60 sản phẩm đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Có ít nhất 30% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đổi mới quy trình sản xuất, mô hình kinh doanh hoặc ứng dụng công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh.
- Có ít nhất 25% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hợp tác nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ với các viện nghiên cứu, trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
d) Nhóm chỉ tiêu về thu hút nguồn lực tài chính, kết nối đầu tư và phát triển thị trường:
- Phấn đấu 100% thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được tiếp nhận và xử lý hoàn toàn trên môi trường số.
- Có tối thiểu 20 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gọi vốn thành công từ các quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần hoặc các chương trình hỗ trợ trong nước và quốc tế.
- Tổ chức tối thiểu 05 chương trình kết nối đầu tư, gọi vốn, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Hỗ trợ tối thiểu 30 dự án đổi mới sáng tạo mỗi năm từ các chương trình, đề án và nguồn lực hỗ trợ của tỉnh.
đ) Nhóm chỉ tiêu về đổi mới sáng tạo trong khu vực công và nâng cao chỉ số địa phương:
Hằng năm có tối thiểu 50 sáng kiến được công nhận trong khu vực công, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước và chất lượng cung cấp dịch vụ công.
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh thuộc nhóm khá của cả nước và duy trì xu hướng cải thiện hằng năm.
1. Truyền thông, nâng cao nhận thức, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp sáng tạo
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vai trò của khởi nghiệp sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội; thúc đẩy hình thành văn hóa đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội;
b) Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức về khởi nghiệp sáng tạo; lan tỏa tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, chấp nhận rủi ro và khoan dung với thất bại; khuyến khích khởi nghiệp để làm giàu chính đáng và đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Tuyên truyền, quảng bá các mô hình khởi nghiệp thành công gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, chế biến nông sản, du lịch xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số, sản phẩm OCOP và khai thác tài nguyên bản địa.
d) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương, tôn vinh các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích tiêu biểu trong hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo.
đ) Lồng ghép nội dung khởi nghiệp sáng tạo vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
2. Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
a) Rà soát, đề xuất cơ chế hỗ trợ khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, hạ tầng và tài sản công tại các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
b) Hình thành và phát triển các không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng, không gian làm việc chung, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện từng địa phương.
c) Từng bước xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Đôi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng; khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh.
d) Ưu tiên phát triển các mô hình đổi mới sáng tạo gắn với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và hệ sinh thái doanh nghiệp của tỉnh.
đ) Nghiên cứu đề xuất cơ chế thí điểm hỗ trợ thử nghiệm có kiểm soát đối với các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh và công nghệ mới trong các lĩnh vực có tiềm năng như nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh, chuyển đổi số, logistics, trí tuệ nhân tạo và kinh tế xanh.
3. Hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
a) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; thúc đẩy thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp trên môi trường số.
b) Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, thương mại hóa sản phẩm và tiếp cận thị trường.
d) Khuyến khích hình thành mạng lưới cố vấn, chuyên gia, nhà đầu tư thiên thần, quỹ đầu tư và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổ chức xây dựng, công bố các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia nghiên cứu, đề xuất giải pháp.
4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp sáng tạo
a) Lồng ghép nội dung khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, STEM, chuyển đổi số vào chương trình đào tạo, hoạt động giáo dục và trải nghiệm cho học sinh, sinh viên.
b) Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp sáng tạo cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã, thanh niên, phụ nữ, học sinh, sinh viên và các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
c) Hỗ trợ phát hiện, ươm tạo, phát triển các ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo từ học sinh, sinh viên và thanh niên.
d) Tăng cường kết nối với chuyên gia, doanh nhân, viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp trong và ngoài nước để đào tạo, huấn luyện, cố vấn cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
đ) Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các lĩnh vực công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học và kinh tế xanh.
5. Hỗ trợ khỏi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận các nền tảng số, công cụ số, trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới trong quản trị, sản xuất và kinh doanh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, nghiên cứu phát triển, tiêu chuẩn chất lượng, thử nghiệm công nghệ, đào tạo, tư vấn, ươm tạo và tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.
c) Tổ chức các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo thông qua Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh, các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng.
d) Ưu tiên hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, du lịch xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.
đ) Khuyến khích cơ quan, đơn vị ưu tiên đặt hàng, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ khởi nghiệp sáng tạo từ nguồn kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư, quỹ đầu tư trong nước và quốc tế; thúc đẩy hoạt động gọi vốn và mở rộng thị trường.
g) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, tài sản trí tuệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ các kết quả nghiên cứu.
h) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo.
6. Phát triển thị trường vốn và thúc đẩy đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo
a) Nghiên cứu, tham mưu xây dựng cơ chế huy động, đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận các nguồn vốn, quỹ đầu tư, chương trình hỗ trợ tài chính và các tổ chức tín dụng.
c) Tổ chức các hoạt động kết nối đầu tư, gọi vốn, kết nối doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với nhà đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần trong và ngoài nước.
d) Hình thành và phát triển mạng lưới nhà đầu tư thiên thần, chuyên gia cố vấn và tổ chức hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
7. Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế
a) Mở rộng hợp tác với các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, quỹ đầu tư trong và ngoài nước nhằm huy động nguồn lực phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, đổi mới sáng tạo và chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Tăng cường ứng dụng nền tảng số trong hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và kết nối thị trường cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
8. Phát triển hạ tầng, công cụ hỗ trợ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
a) Tổ chức triển khai, khai thác hiệu quả các nền tảng số, hạ tầng số dùng chung phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
b) Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số phát triển các nền tảng số phục vụ quản trị doanh nghiệp, tài chính, kế toán, thương mại điện tử, logistics và quản trị nhân sự trên môi trường số.
c) Tăng cường thu hút chuyên gia, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo tại địa phương.
d) Phát triển mạng lưới vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo, không gian làm việc chung và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu số về hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; kết nối với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia và các nền tảng hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
- Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác.
1. Sở Khoa học và Công nghệ: Là cơ quan đầu mối chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; chủ trì tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và đặc khu: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về khởi nghiệp sáng tạo vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.
3. Các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp: Phối hợp triển khai các hoạt động đào tạo, truyền thông, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; kết nối chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 10514/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả /Sản phẩm |
Thời gian |
|
TRUYỀN THÔNG, NÂNG CAO NHẬN THỨC, LAN TỎA VĂN HÓA KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO |
|||||
|
1 |
Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về khởi nghiệp sáng tạo trên các phương tiện truyền thông và nền tảng số của tỉnh |
Sở KH&CN |
Báo và Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng, các sở ngành, địa phương |
Chương trình truyền thông |
Thường xuyên |
|
2 |
Triển khai các chương trình tuyên truyền, giáo dục khởi nghiệp sáng tạo cho học sinh, sinh viên, thanh niên, phụ nữ và nông dân |
Sở Giáo dục và Đào tạo Tỉnh Đoàn Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hội Nông dân |
Sở KH&CN |
Chương trình tuyên truyền |
Thường xuyên |
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT DÙNG CHUNG HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO |
|||||
|
3 |
Hình thành và phát triển các không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng trên địa bàn tỉnh |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở KH&CN |
Không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng |
Đến năm 2030 |
|
4 |
Nâng cao năng lực hoạt động Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành liên quan |
Đề án/Kế hoạch nâng cao năng lực |
2026-2027 |
|
HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO |
|||||
|
5 |
Rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo |
Sở KH&CN |
Sở Tài chính, Sở Tư pháp |
Chính sách, văn bản tham mưu |
2026-2030 |
|
6 |
Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính về doanh nghiệp trên môi trường số |
Sở Tài chính |
Sở KH&CN và các đơn vị liên quan |
100% thủ tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện hoàn toàn trên môi trường số |
Thường xuyên |
|
7 |
Công bố các bài toán lớn của tỉnh về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để doanh nghiệp khởi nghiệp tham gia giải quyết |
Sở KH&CN |
Các sở ngành |
Danh mục bài toán |
Hằng năm |
|
8 |
Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp sáng tạo cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp và các chủ thế trong hệ sinh thái |
Sở KH&CN |
Sở Nội vụ, các cơ sở đào tạo |
Chương trình đào tạo |
Hằng năm |
|
9 |
Triển khai giáo dục STEM, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học trên địa bàn |
Các cơ sở giáo dục |
100% cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có nội dung ĐMST, khởi nghiệp trong chương trình. |
Thường xuyên |
|
10 |
Hỗ trợ phát triển mô hình khởi nghiệp trong trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung học nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn. |
Sở KH&CN |
Chương trình hỗ trợ |
Đến năm 2030 |
|
HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP DỰA TRÊN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|||||
|
11 |
Triển khai các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo |
Sở KH&CN |
Các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp |
Hình thành tối thiểu 300 ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo; trong đó có ít nhất 50 dự án được ươm tạo, tăng tốc và phát triển sản phẩm |
Hằng năm |
|
12 |
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, chuyển đổi số và thương mại hóa sản phẩm |
Sở KH&CN |
Các sở ngành liên quan |
Hỗ trợ tối thiểu 50 doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số hoặc đổi mới sáng tạo; hỗ trợ tối thiểu 30 doanh nghiệp đăng ký, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ thương mại hóa tối thiểu 60 sản phẩm đổi mới sáng tạo đến năm 2030 |
Hằng năm |
|
13 |
Xây dựng và triển khai Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 |
Sở KH&CN |
Các sở ngành, địa phương |
Đề án được phê duyệt |
2026 |
|
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VỐN VÀ ĐẦU TƯ CHO KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO |
|||||
|
14 |
Tổ chức các chương trình kết nối đầu tư, gọi vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Sở KH&CN |
Sở Tài chính, Sở Công Thương, Hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư |
Tổ chức tối thiểu 05 chương trình kết nối đầu tư, gọi vốn, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026-2030 |
Hằng năm |
|
15 |
Hợp tác với các tổ chức quốc tế, quỹ đầu tư, trung tâm đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước |
Sở KH&CN |
Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan |
Biên bản hợp tác |
Thường xuyên |
|
16 |
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư và chuồi giá trị toàn cầu |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN |
Chương trình xúc tiến |
Hằng năm |
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, CÔNG CỤ HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
|||||
|
17 |
Triển khai các nền tảng số hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo |
Sở KH&CN |
Các sở ngành liên quan |
Đạt tỷ lệ 60% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ sổ; 40% sử dụng nền tảng số dùng chung đến năm 2030 |
2027 |
|
18 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý thông tin hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh |
Sở KH&CN |
Các đơn vị liên quan |
Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lâm Đồng, kết nối với các nền tảng đổi mới sáng tạo quốc gia trước năm 2027 |
2027 |
|
19 |
Phát triển mạng lưới vườn ươm, trung tâm đổi mới sáng tạo và không gian khởi nghiệp sáng tạo |
Sở KH&CN |
Các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp |
Hình thành tối thiểu 07 tổ chức hỗ trợ KNST |
2030 |
|
20 |
Thúc đẩy liên kết viện - trường - doanh nghiệp trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo |
Sở KH&CN |
Các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp |
- Kế hoạch triển khai cơ chế phối hợp "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" giai đoạn 2026- 2030 - Ít nhất 25% doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hợp tác nghiên cứu, phát triển với viện, trường |
2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh