Kế hoạch 10/KH-UBND kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2026
| Số hiệu | 10/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 10/4/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tỉnh Đồng Nai năm 2025 và 2026; Kế hoạch về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết phải được rà soát, trình công bố, cập nhật công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia đúng thời gian quy định.
- Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý (10% TTHC kiến nghị đơn giản hóa; giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa). Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
- 100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 80%.
- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia là 90%. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 80%.
- Hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo quy định tại 28 nghị định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giải quyết TTHC từ ngày 01/7/2025 theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- 100% Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%; tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa đạt tối thiểu 80%.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền đạt 70%.
- 100% người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
- 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
- 100% phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính được xử lý đúng hạn.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. Trong đó: mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%; mức độ hài lòng về giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 92%.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc tinh gọn, sắp xếp bộ máy, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử (trừ các thủ tục có yếu tố mật, đặc thù) bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ
- Hoàn thành kết nối chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử các bộ, ngành phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực như: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan, công an... và các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính:
+ Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân; đề xuất tích hợp, cắt giảm mạnh các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; chủ động đề xuất liên thông các thủ tục hành chính giảm thiểu đầu mối liên hệ, thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.
+ Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, hộ tịch và giấy tờ công dân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Rà soát, thống kê và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu.
- Hoàn thành việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, triển khai thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 10/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2022 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Quyết định số 3183/QĐ-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2021-2030;
Thực hiện Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 10/4/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tỉnh Đồng Nai năm 2025 và 2026; Kế hoạch về cải cách hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Đồng Nai năm 2026, như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết phải được rà soát, trình công bố, cập nhật công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia đúng thời gian quy định.
- Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý (10% TTHC kiến nghị đơn giản hóa; giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa). Cắt giảm, đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
- 100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 80%.
- Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia là 90%. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 80%.
- Hoàn thành việc thực thi 100% phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt theo quy định tại 28 nghị định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giải quyết TTHC từ ngày 01/7/2025 theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
- 100% Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%; tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa đạt tối thiểu 80%.
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền đạt 70%.
- 100% người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ.
- 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
- 100% phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính được xử lý đúng hạn.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. Trong đó: mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%; mức độ hài lòng về giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 92%.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc tinh gọn, sắp xếp bộ máy, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử (trừ các thủ tục có yếu tố mật, đặc thù) bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ
- Hoàn thành kết nối chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin một cửa điện tử các bộ, ngành phục vụ cho việc cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, trọng tâm là thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực như: Đất đai, xây dựng, đầu tư, bảo hiểm, thuế, hải quan, công an... và các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực khác có số lượng, tần suất giao dịch lớn.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện; khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính:
+ Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các thủ tục chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người dân; đề xuất tích hợp, cắt giảm mạnh các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; chủ động đề xuất liên thông các thủ tục hành chính giảm thiểu đầu mối liên hệ, thời gian chờ đợi cho người dân, doanh nghiệp.
+ Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư, cơ sở dữ liệu đất đai, hộ tịch và giấy tờ công dân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Rà soát, thống kê và đề xuất đơn giản hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu.
- Hoàn thành việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, triển khai thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính, nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ: (Phụ lục nội dung nhiệm vụ kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã:
- Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã xác định các nhiệm vụ trọng tâm, biện pháp cụ thể ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2026 của đơn vị, địa phương sát với các mục tiêu, định hướng của tỉnh, phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, địa phương, các chỉ tiêu không thấp hơn Kế hoạch này, hoàn thành trước ngày 30/01/2026; đồng thời tổ chức thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính đúng nội dung, tiến độ.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định.
- Chủ động tổ chức triển khai, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch tập huấn công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại đơn vị, địa phương; nhất là đối tượng cán bộ, công chức cấp xã.
- Chủ động phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao giữa các đơn vị và giữa đơn vị với địa phương; tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Nâng cấp hệ thống, bảo đảm liên thông dữ liệu; hỗ trợ đề nghị cấp chữ ký số, tài khoản, chứng thư số cho cán bộ, công chức; hướng dẫn hỗ trợ các đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đáp ứng yêu cầu lưu trữ, tái sử dụng dữ liệu thông tin số hóa phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Triển khai kết nối cơ sở dữ liệu của các ngành, chia sẻ thông tin, phục vụ giải quyết TTHC của các cấp trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các đơn vị, địa phương bảo đảm kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” duy nhất nâng cao hiệu quả cung ứng DVC trực tuyến thông suốt, liền mạch, hiệu quả.
- Kịp thời tổng hợp, xử lý các khó khăn, vướng mắc các nội dung nhiệm vụ liên quan theo kiến nghị, đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến theo Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sở Nội vụ:
- Tổ chức khảo sát ý kiến của người dân và doanh nghiệp về thực hiện thủ tục hành chính. Tham mưu đề xuất, xử lý nghiêm trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp và đề xuất khen thưởng các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, đôn đốc kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc theo kiến nghị, đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
4. Văn phòng UBND tỉnh:
- Triển khai rà soát, công bố, cập nhật công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc thực hiện các nội dung về Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị.
- Theo dõi kiện toàn Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; định kỳ công bố kết quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, tổng hợp, đôn đốc kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc theo kiến nghị, đề xuất của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; báo cáo, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
- Phối hợp Sở Nội vụ đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính năm 2026 của các đơn vị, địa phương; đề xuất khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, đồng thời đề xuất xử lý nghiêm những cá nhân, tập thể không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5. Sở Tài chính: Căn cứ nhu cầu đề xuất của các đơn vị, địa phương để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính trong dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước hàng năm của các Sở, ban, ngành, địa phương theo quy định.
6. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai: Triển khai các nội dung xây dựng các chuyên mục phát sóng các chương trình thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính của tỉnh.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương khẩn trương tổ chức, triển khai thực hiện bảo đảm nội dung nhiệm vụ và tiến độ theo quy định./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NỘI
DUNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM
2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 10/KH-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Đồng Nai)
|
Stt |
1- Mục tiêu |
2- Nhiệm vụ |
3- Hoạt động |
4- Kết quả/ Sản phẩm |
5- Chủ trì |
6- Phối hợp |
7- Thời gian |
8- Kinh phí |
|
I. |
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|
||||||
|
1 |
- 100% các TTHC được rà soát, công bố đúng trình tự thủ tục, niêm yết công khai theo quy định. - 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, triển khai thực thi trên môi trường điện tử (trừ các thủ tục có yếu tố mật, đặc thù) bảo đảm thông suốt, hiệu quả. |
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch Kiểm soát TTHC |
Kế hoạch |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Theo Chương trình công tác đã phê duyệt |
Nguồn ngân sách đã được phê duyệt theo dự toán hàng năm của các đơn vị |
|
Công bố thủ tục hành chính, xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử chính kịp thời, đúng quy định |
Quyết định công bố TTHC; Quyết định ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Rà soát, phát hiện các thủ tục hành chính ban hành chưa đúng quy định; phát hiện, đôn đốc ban hành TTHC kịp thời |
Báo cáo kết quả kiểm soát thủ tục hành chính; các văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai thủ tục hành chính dưới nhiều hình thức khác nhau |
Cập nhật, công khai 100% TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Tổng đài DVC 1022, Trang thông tin điện tử, các ứng dụng di động phục vụ giải quyết TTHC cho người dân |
TTHC được công khai |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
|||
|
2 |
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý (10% TTHC kiến nghị đơn giản hóa; giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa), 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư. |
Rà soát, kiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC hàng năm |
Kế hoạch, báo cáo |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Theo Chương trình công tác đã phê duyệt |
|
|
Xây dựng phương án đề xuất, kiến nghị đơn giản hóa TTHC tập trung vào tái cấu trúc quy trình, cắt giảm các thành phần hồ sơ trùng lắp, không cần thiết |
Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC của tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
- Thời hạn trình phương án kiến nghị đơn giản hóa TTHC + Cấp xã: Trước 15/8/2026; + Các sở, ban ngành tỉnh: Trước 30/8/2026. |
||||
|
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của tỉnh |
Kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh công bố điều chỉnh bộ thủ tục hành chính được đơn giản hóa về thành phần hồ sơ, giấy tờ, rút ngắn thời gian giải quyết… khi cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành TTHC theo phương án đơn giản hóa |
Quyết định ban hành TTHC được đơn giản hoá |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
II. |
THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG |
|||||||
|
1 |
Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn trung bình các cấp đạt tối thiểu 98% |
Nâng cao năng lực tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các đơn vị, địa phương |
Rà soát bố trí số lượng nhân sự phù hợp để triển khai bảo đảm nâng cao năng suất lao động và đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện nhiệm vụ; đề xuất giải pháp, triển khai đổi mới, nâng cao hiệu quả, năng suất lao động đảm bảo tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn |
Quyết định cử nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
Các Sở, ban, ngành, các phòng, ban của UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Giám sát chặt chẽ, đôn đốc trách nhiệm công vụ của công chức, viên chức trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính |
Tổ chức thực hiện quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thường xuyên đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính |
Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT; nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết TTHC đáp ứng việc quản lý hoạt động giải quyết thủ tục hành chính |
Hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT, phần mềm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
||||
|
Công khai minh bạch tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp qua nhiều phương tiện theo thời gian thực |
Thông tin được công khai |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
||||
|
2 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ công trực tuyến, về giải quyết thủ tục hành chính, về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 95%. |
Nâng cao chất lượng hoạt động giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp; trong đó đặc biệt chú trọng việc giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hẹn, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ công chức viên chức làm nhiệm vụ tiếp dân, hướng dẫn giải quyết thủ tục hành chính |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
Chương trình, kế hoạch hoặc văn bản thông báo tập huấn |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
|
Tổ chức khảo sát ý kiến người dân, doanh nghiệp về quá trình giải quyết thủ tục hành chính |
Chương trình khảo sát, Kết quả khảo sát được công khai |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
||||
|
Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính |
Tiếp nhận, giải quyết hiệu quả, thỏa đáng các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người dân liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính |
100% phản ánh kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính được xử lý đúng hạn |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống Tổng đài Dịch vụ công hỗ trợ giải quyết vướng mắc, phản ánh của người dân |
Hệ thống Tổng đài được nâng cấp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo các Sở, ban ngành, UBND xã, phường |
Chương trình đối thoại định kỳ |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Định kỳ trong năm |
||||
|
3 |
Tăng cường điện tử hoá quy trình giải quyết thủ tục hành chính; trong đó: - Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100%; - Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin dữ liệu số hóa đạt tối thiểu 80%; - 100% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu; + 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử. + 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương |
Kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu của các phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh với Trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ |
Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, ban, ngành Trung ương hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công của tỉnh phục vụ xác thực, định danh cá nhân, doanh nghiệp và cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
CSDL được kết nối, chia sẻ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trên môi trường điện tử |
Triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC |
Các đơn vị, địa phương thực hiện đồng bộ quy trình số hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|||
|
100% Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp triển khai quy trình số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
Tỷ lệ số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công đạt 80%, đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
||||
|
Xây dựng, nâng cấp Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh |
Kho dữ liệu điện tử về hồ sơ TTHC của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
||||
|
Triển khai lưu trữ hoặc chia sẻ thông tin giải quyết thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
Hồ sơ TTHC được lưu trữ theo quy định |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
||||
|
4 |
100% thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 80% trở lên. |
Hoàn thiện các kênh thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC |
Hoàn thiện, kết nối thanh toán trực tuyến các dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Thanh toán nhanh chóng, tiện lợi |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Mở rộng các kênh thanh toán trực tuyến trên ứng dụng di động |
Các kênh thanh toán trực tuyến |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị cung cấp dịch vụ |
Thường xuyên |
||||
|
5 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia là 90%. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là 80%. |
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
Rà soát các thủ tục hành chính đủ điều kiện, chuẩn hoá bộ thủ tục hành chính của ngành đảm bảo tỷ lệ thủ tục có thể giải quyết trực tuyến theo mục tiêu đề ra |
Quyết định ban hành TTHC |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Triển khai cung cấp dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính toàn diện, đồng bộ tại cấp xã |
100% xã thực hiện được chứng thực bản sao điện tử |
UBND xã, phường |
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh. |
Thường xuyên |
||||
|
Khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng DVC trực tuyến |
Nghiên cứu các giải pháp giảm mức phí, lệ phí, thời gian giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến, thanh toán trực tuyến |
Đề án, Nghị quyết của cấp có thẩm quyền |
Các Sở, ban, ngành, xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|||
|
Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến qua nhiều hình thức |
Sản phẩm truyền thông, hướng dẫn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Thường xuyên |
||||
|
6 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền đạt 70% |
Mở rộng các hình thức tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính |
Tham mưu cơ chế lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
|
Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với các TTHC về hộ tịch, đất đai, cư trú, bảo hiểm xã hội, thuế… |
Quyết định ban hành danh mục TTHC và quy trình điện tử |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
||||
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong giải quyết thủ tục hành chính |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh; đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo các căn cứ pháp lý trong triển khai thực hiện các nội dung đổi mới |
Văn bản QPPL |
Các Sở, ban, ngành, Cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|||
|
Ứng dụng công nghệ thông tin chia sẻ dữ liệu giữa các cấp quản lý phục vụ thủ tục hành chính |
CSDL được kết nối, chia sẻ |
Các Sở, ban, ngành, Cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh