Kế hoạch 0278/KH-UBND năm 2025 đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 0278/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0278/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
ĐẦU TƯ HẠ TẦNG THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 12-KH/ĐU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Sau khi hợp nhất, toàn tỉnh hiện có 01 nhà máy xử lý rác thải (Nhà máy xử lý rác thành phố Cà Mau tại phường An Xuyên do Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư, công suất 200 tấn/ngày đêm); 01 dự án (Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung công suất 200 tấn/ngày đêm tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi (nay là xã Vĩnh Lợi) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) chấp thuận nhà đầu tư là Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ T-TECH Việt Nam tại Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/01/2024) và 06 bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt.
Trong năm 2025, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1.298 tấn/ngày (đô thị: 511 tấn/ngày, nông thôn: 787 tấn/ngày); tổng lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý khoảng 1.088 tấn/ngày (đô thị: 462 tấn/ngày, nông thôn: 626 tấn/ngày); tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý khoảng 84% (đô thị: 90%, nông thôn: 80%).
Thời gian qua, hạ tầng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các khu tập trung dân cư đến điểm tập kết chất thải rắn đã từng bước cải thiện do việc đầu tư hạ tầng giao thông (cầu, đường). Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư cầu, đường để mở rộng mạng lưới thu gom rác, kết nối với khu xử lý chất thải đảm bảo thông suốt.
Về hạ tầng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương đã được bố trí phục vụ cho công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt đến cơ sở xử lý; tuy nhiên, nhiều điểm tập kết chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định, chưa đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Để tăng cường công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh kịp thời, đồng bộ, đúng quy định, đảm bảo không để ùn ứ, tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Kế hoạch đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030”, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Quan điểm
Việc đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Hoạt động đầu tư hạ tầng phải hướng tới giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và hạn chế tối đa chôn lấp, phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn.
Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn làm cơ sở cho việc tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và chi phí xã hội.
Huy động đa dạng nguồn lực đầu tư, Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành cơ chế, chính sách; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và cộng đồng trong đầu tư, quản lý và vận hành hạ tầng xử lý chất thải rắn nhằm đồng bộ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Nguyên tắc thực hiện
Việc đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn phải phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, hạn chế ô nhiễm thứ cấp; ưu tiên các công nghệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi tài nguyên từ chất thải; đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, phù hợp loại hình và đặc tính chất thải.
Kết hợp đầu tư hạ tầng với hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 01- NQ/TU đến các sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đầu tư phát triển hạ tầng, kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng bộ, hiệu quả nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và xây dựng hình ảnh tỉnh Cà Mau sáng - xanh - sạch - đẹp.
Huy động đa dạng nguồn lực đầu tư, Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành cơ chế, chính sách; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và cộng đồng trong đầu tư, quản lý và vận hành hạ tầng xử lý chất thải rắn nhằm đồng bộ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan từng thời kỳ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện; trong đó, xác định rõ công việc thực hiện, thời gian, trách nhiệm, sản phẩm cụ thể và lộ trình thực hiện. Huy động sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp, Nhân dân trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả về quản lý chất thải rắn phù hợp với thực tế của địa phương.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0278/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
ĐẦU TƯ HẠ TẦNG THU GOM, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 12-KH/ĐU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Sau khi hợp nhất, toàn tỉnh hiện có 01 nhà máy xử lý rác thải (Nhà máy xử lý rác thành phố Cà Mau tại phường An Xuyên do Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư, công suất 200 tấn/ngày đêm); 01 dự án (Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung công suất 200 tấn/ngày đêm tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi (nay là xã Vĩnh Lợi) đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) chấp thuận nhà đầu tư là Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ T-TECH Việt Nam tại Quyết định số 15/QĐ-UBND ngày 30/01/2024) và 06 bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt.
Trong năm 2025, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 1.298 tấn/ngày (đô thị: 511 tấn/ngày, nông thôn: 787 tấn/ngày); tổng lượng rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý khoảng 1.088 tấn/ngày (đô thị: 462 tấn/ngày, nông thôn: 626 tấn/ngày); tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý khoảng 84% (đô thị: 90%, nông thôn: 80%).
Thời gian qua, hạ tầng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các khu tập trung dân cư đến điểm tập kết chất thải rắn đã từng bước cải thiện do việc đầu tư hạ tầng giao thông (cầu, đường). Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải tạo, nâng cấp, đầu tư cầu, đường để mở rộng mạng lưới thu gom rác, kết nối với khu xử lý chất thải đảm bảo thông suốt.
Về hạ tầng điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương đã được bố trí phục vụ cho công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt đến cơ sở xử lý; tuy nhiên, nhiều điểm tập kết chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định, chưa đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Để tăng cường công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh kịp thời, đồng bộ, đúng quy định, đảm bảo không để ùn ứ, tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành “Kế hoạch đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2026 - 2030”, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
1. Quan điểm
Việc đầu tư hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Hoạt động đầu tư hạ tầng phải hướng tới giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và hạn chế tối đa chôn lấp, phù hợp với định hướng kinh tế tuần hoàn.
Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn làm cơ sở cho việc tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và chi phí xã hội.
Huy động đa dạng nguồn lực đầu tư, Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành cơ chế, chính sách; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và cộng đồng trong đầu tư, quản lý và vận hành hạ tầng xử lý chất thải rắn nhằm đồng bộ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Nguyên tắc thực hiện
Việc đầu tư, xây dựng và vận hành hạ tầng thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn phải phù hợp với Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, hạn chế ô nhiễm thứ cấp; ưu tiên các công nghệ tái chế, tái sử dụng và thu hồi tài nguyên từ chất thải; đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, phù hợp loại hình và đặc tính chất thải.
Kết hợp đầu tư hạ tầng với hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân tham gia phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và giám sát hoạt động bảo vệ môi trường.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 01- NQ/TU đến các sở, ban, ngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; đầu tư phát triển hạ tầng, kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng bộ, hiệu quả nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và xây dựng hình ảnh tỉnh Cà Mau sáng - xanh - sạch - đẹp.
Huy động đa dạng nguồn lực đầu tư, Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành cơ chế, chính sách; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, khu vực tư nhân và cộng đồng trong đầu tư, quản lý và vận hành hạ tầng xử lý chất thải rắn nhằm đồng bộ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan từng thời kỳ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện; trong đó, xác định rõ công việc thực hiện, thời gian, trách nhiệm, sản phẩm cụ thể và lộ trình thực hiện. Huy động sự vào cuộc tích cực của các cấp, các ngành, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp, Nhân dân trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả về quản lý chất thải rắn phù hợp với thực tế của địa phương.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt; triển khai phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng bộ trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả, bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định: Đạt 95%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định: Đạt 90%.
- Tập trung xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn để xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom: ≤ 10%.
- 100% các xã, phường bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
Các chỉ tiêu cụ thể và lộ trình thực hiện được nêu chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Khu vực đô thị
a) Về phát triển hạ tầng xử lý chất thải rắn
- Thực hiện công tác chuẩn bị để thu hút các dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn hiện đại: Giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng cầu, đường, cấp nước và hạ tầng điện phục vụ hoạt động nhà máy cũng như đảm bảo khả năng kết nối bán điện đối với các vị trí quy hoạch nhà máy điện rác. Phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành xây dựng 2 - 3 nhà máy xử lý chất thải rắn.
- Đầu tư các bãi dự phòng phục vụ lưu chứa tạm thời chất thải rắn sinh hoạt trong trường hợp nhà máy xử lý rác thải bị sự cố kỹ thuật hoặc dừng vận hành để bảo trì. Bãi dự phòng ưu tiên bố trí tại các khu vực gần nhà máy xử lý rác thải, đảm bảo sức chứa tối thiểu 12 tháng.
- Thu hút các dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại; từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại các khu xử lý cũ sang công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, ưu tiên công nghệ đốt, tiêu hủy thu hồi năng lượng.
- Quy hoạch vị trí các bãi đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh (không bao gồm bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi).
- Phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng theo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, dự kiến tại xã Khánh An.
- Thu hút đầu tư các khu tái chế, xử lý chất thải có tính liên vùng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo xử lý đồng bộ bằng công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
- Xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra.
b) Về phát triển hạ tầng thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Thực hiện đầu tư cầu, đường giao thông kết nối với khu xử lý chất thải nhằm đảm bảo công tác vận chuyển rác thông suốt. Trước mắt, triển khai ngay hạ tầng giao thông tại Dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải tập trung, địa điểm thực hiện tại xã Đất Mới, diện tích 20 ha và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau (hạng mục: Nhà máy điện đốt rác), xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, diện tích 10 ha.
- Quy hoạch các khu dân cư để đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông kết nối với điểm tập kết chất thải rắn đảm bảo công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn, từng bước mở rộng mạng lưới thu gom rác trên địa bàn.
- Rà soát các tuyến giao thông hiện hữu để đấu nối, mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện thu gom chất thải rắn tiếp cận.
- Đầu tư phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường.
c) Về phát triển các điểm tập kết, đầu tư các trạm trung chuyển
- Rà soát, thống kê các điểm tập kết chất thải rắn hiện có và từng bước bố trí đầy đủ các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn vị trí phù hợp, quy hoạch các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, ưu tiên sử dụng đất do Nhà nước quản lý. Điểm tập kết phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.
- Đầu tư các điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại và kết nối đồng bộ với hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại địa phương.
d) Ưu tiên nguồn lực đất đai cho xử lý chất thải rắn
Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, cập nhật đầy đủ diện tích quy hoạch các khu tập kết, trạm trung chuyển, bãi rác dự phòng, bãi đổ thải, khu xử lý và nhà máy xử lý chất thải rắn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
2. Khu vực nông thôn
a) Về phát triển hạ tầng xử lý chất thải rắn
Lựa chọn mô hình xử lý phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 1760/BNNMT-MT ngày 06 tháng 5 năm 2025, cụ thể: Áp dụng mô hình xử lý phân tán tại hộ gia đình, cụm hộ gia đình hoặc xử lý tập trung cấp xã tại một địa điểm xử lý. Lồng ghép các mô hình xử lý theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Về phát triển hạ tầng thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Rà soát, đấu nối và nâng cấp đường giao thông nông thôn để thuận tiện cho phương tiện thu gom chất thải rắn có thể tiếp cận các khu vực dân cư.
- Đầu tư phương tiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với đặc thù vùng nông thôn, nhằm nâng cao tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
c) Về phát triển các điểm tập kết, đầu tư các trạm trung chuyển
- Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát các khu vực tập trung dân cư ở nông thôn, từng bước hình thành và mở rộng mạng lưới các điểm tập kết chất thải rắn phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương.
- Ủy ban nhân dân cấp xã lựa chọn vị trí phù hợp, quy hoạch để bố trí điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt, ưu tiên sử dụng đất do Nhà nước quản lý; điểm tập kết phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Rà soát, lập kế hoạch đầu tư trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã để tối ưu chi phí vận chuyển (nếu có).
- Hướng dẫn người dân thực hiện các mô hình tự xử lý chất thải theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách tỉnh (bao gồm vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp); nguồn vốn huy động và nguồn vốn hợp tác đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP), vốn xã hội hóa từ cộng đồng, tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ các nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nội dung nhiệm vụ được giao tại Phụ lục II Kế hoạch này, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao chủ trì phải chủ động, khẩn trương cụ thể hóa thành Kế hoạch để triển khai thực hiện; xác định rõ lộ trình, thời gian cụ thể các nhiệm vụ phải hoàn thành theo Kế hoạch. Các đơn vị gửi Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 30 tháng 01 năm 2026; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm (trước ngày 30 tháng 11) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, tham mưu tổ chức sơ kết vào năm 2028 và tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch trong năm 2030. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đảm bảo đáp ứng kịp thời tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
4. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách được giao hàng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 0278/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Hiện trạng năm 2025 |
Lộ trình thực hiện |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||
|
1 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định (%) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
90 |
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
|
2 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định (%) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
80 |
82 |
84 |
86 |
88 |
90 |
|
3 |
Tập trung xây dựng Nhà máy xử lý rác thải |
Sở Tài chính |
01 |
01 |
01 |
02 |
02 |
03 |
|
4 |
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom (%) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
> 50 |
≤ 50 |
≤ 40 |
≤ 30 |
≤ 20 |
≤ 10 |
|
5 |
100% các xã, phường bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường |
UBND các xã, phường |
|
20 |
40 |
60 |
80 |
100 |
PHỤ LỤC II
GIẢI
PHÁP, CÔNG VIỆC CỤ THỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số 0278/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Về phát triển hạ tầng xử lý chất thải rắn |
|
|
|
|
|
1 |
Thực hiện công tác chuẩn bị để thu hút các dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại: Giải phóng mặt bằng, hạ tầng giao thông (cầu, đường) kết nối với đường giao thông, hạ tầng về điện để phục vụ hoạt động, cũng như để kết nối bán điện đối với các vị trí quy hoạch Nhà máy điện rác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thực hiện công tác chuẩn bị để thu hút các dự án đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đại |
Rà soát, đề xuất hàng năm |
|
2 |
Giải phóng mặt bằng, hạ tầng giao thông kết nối với đường giao thông, hạ tầng về điện, nước để phục vụ hoạt động |
Cơ quan được UBND tỉnh giao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Mặt bằng, hạ tầng giao thông (cầu, đường) kết nối với đường giao thông, hạ tầng về điện, nước để phục vụ hoạt động |
Thời gian theo chủ trương Chủ tịch UBND tỉnh giao |
|
3 |
Dự án Nhà máy xử lý rác thải của Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý tại xã An Xuyên, thành phố Cà Mau (nay là phường An Xuyên) |
Đã có nhà đầu tư |
Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
Dự án đang hoạt động |
|
|
4 |
Dự án Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung công suất 200 tấn/ngày đêm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ T-Tech Việt Nam tại thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi (nay là xã Vĩnh Lợi) |
Đã có nhà đầu tư |
Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
18 tháng, kể từ ngày được cơ quan nhà nước giao đất, cho thuê đất |
|
|
5 |
Mời gọi đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải tập trung, địa điểm thực hiện: Xã Đất Mới, diện tích 20 ha (theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau) |
Cơ quan, đơn vị được giao theo Quyết định của UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư năm 2026 |
Năm 2026 |
|
5.1 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mời gọi đầu tư Dự án đầu tư xây dựng Khu xử lý chất thải tập trung |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định mời gọi đầu tư |
Tháng 01 năm 2026 |
|
5.2 |
Giải phóng mặt bằng |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Mặt bằng sạch |
Tháng 3 năm 2026 |
|
6 |
Mời gọi đầu tư Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tỉnh Cà Mau (hạng mục: Nhà máy điện rác), xã Khánh An, tỉnh Cà Mau, diện tích 10 ha (theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau) |
UBND xã Khánh An |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư năm 2025 - 2030 |
Năm 2026 - 2030 |
|
6.1 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mời gọi đầu tư Dự án Nhà máy điện đốt rác |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quyết định mời gọi đầu tư |
Tháng 12 năm 2025 |
|
6.2 |
Giải phóng mặt bằng |
Trung tâm Phát triển quỹ đất |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Mặt bằng sạch |
Năm 2026 |
|
7 |
Cải tạo, tăng khả năng chứa các bãi chôn lấp rác, bãi chứa rác tạm hiện hữu |
UBND các xã, phường |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bãi chôn lấp rác |
Tháng 3 năm 2026 |
|
8 |
Bố trí bãi rác tạm tại khu đất có diện tích 2,0 ha tại ấp Trường Đức, xã Lâm Hải, huyện Năm Căn (cũ), nay là ấp Trường Đức, xã Đất Mới do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh quản lý |
UBND xã Đất Mới |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bãi chứa rác tạm |
Tháng 3 năm 2026 |
|
9 |
Bố trí bãi rác tạm tại phường An Xuyên |
UBND phường An Xuyên |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bãi chứa rác tạm |
Tháng 3 năm 2026 |
|
10 |
Bố trí bãi rác tạm tại xã Long Điền |
UBND xã Long Điền |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bãi chứa rác tạm |
Tháng 3 năm 2026 |
|
11 |
Bố trí bãi rác tạm tại xã Thới Bình |
UBND xã Thới Bình |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bãi chứa rác tạm |
Tháng 3 năm 2026 |
|
12 |
Quy hoạch vị trí các bãi đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các bãi đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước |
Năm 2026 |
|
13 |
Đề án xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Ban hành Đề án |
Năm 2029 |
|
II |
Về phát triển hạ tầng thu gom, vận chuyển chất thải rắn |
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư cầu, đường giao thông kết nối với khu xử lý chất thải tại xã Đất Mới |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Đất Mới và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hạ tầng giao thông kết nối thông suốt |
Năm 2026 - 2027 |
|
2 |
Đầu tư cầu, đường giao thông kết nối với khu xử lý chất thải tại xã Khánh An |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã Khánh An và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hạ tầng giao thông kết nối thông suốt |
Năm 2026 - 2027 |
|
3 |
Rà soát có kế hoạch đầu tư nâng cấp, mở rộng cầu, đường giao thông kết nối với các vị trí quy hoạch khu xử lý chất thải rắn theo Quy hoạch tỉnh |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hạ tầng giao thông kết nối thông suốt |
Năm 2027 - 2030 |
|
4 |
Rà soát có kế hoạch đầu tư nâng cấp, mở rộng cầu, đường giao thông kết nối với các điểm tập kết chất thải rắn tại các khu dân cư tập trung với đường giao thông |
UBND các xã, phường |
Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Mở rộng mạng lưới hạ tầng giao thông phục vụ thu gom rác trên địa bàn xã |
Năm 2026 - 2030 |
|
5 |
Đề án đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt sau phân loại và giám sát thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đề án ban hành |
Năm 2029 |
|
III |
Về phát triển các điểm tập kết, đầu tư các trạm trung chuyển |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát, thống kê và có kế hoạch từng bước bố trí đầy đủ các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã đáp ứng yêu cầu kỹ thuật |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã |
Tháng 6 năm 2026 hoàn thành rà soát thống kê lập Kế hoạch, sau đó triển khai thực hiện hoàn thành trước tháng 11 năm 2028 |
|
2 |
Rà soát, yêu cầu chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng phải bố trí thiết bị, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với các loại chất thải theo quy định |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Các điểm tập kết chất thải rắn của khu đô thị mới, chung cư cao tầng, tòa nhà văn phòng… |
Thường xuyên, hàng năm |
|
3 |
Rà soát, yêu cầu cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải sử dụng thiết bị, phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; việc vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải thực hiện theo tuyến đường, thời gian theo quy định |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tuân thủ đúng quy định về thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt |
Thường xuyên, hàng năm |
|
4 |
Rà soát, có kế hoạch đầu tư trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn cấp xã để tối ưu chi phí vận chuyển (nếu có) |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch đầu tư các trạm trung chuyển bảo đảm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về xây dựng và bảo vệ môi trường (khi các Nhà máy xử lý chất thải rắn đi vào hoạt động) |
Năm 2027 - 2030 |
|
5 |
Rà soát, cập nhật đầy đủ diện tích quy hoạch các điểm tập kết, trạm trung chuyển, bãi đổ chất thải, bãi dự phòng, khu xử lý chất thải rắn vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch sử dụng đất cấp xã có đủ nguồn lực đất đai phục vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn |
Hàng năm, theo kỳ cập nhật kế hoạch sử dụng đất cấp xã |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh