Kế hoạch 0251/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030
| Số hiệu | 0251/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0251/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG VÀ CÁC HẠ TẦNG KHÁC CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Thu hút doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là hạ tầng số), với trọng tâm là các loại hình hạ tầng số mới có nhiều dư địa phát triển như trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng vật lý - số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, hạ tầng kết nối băng rộng chất lượng cao nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của khu vực tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng số.
b) Tháo gỡ rào cản về thể chế, chính sách, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh trong phát triển hạ tầng số; tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số và Chính quyền số.
c) Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đi đầu trong ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nội tại, phát triển hạ tầng số hiện đại, thông minh, xanh và bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với xu thế phát triển và yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau:
a) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện đạt khoảng 12-15%/năm góp phần đa dạng hóa thị trường dịch vụ viễn thông di động và cung cấp các dịch vụ mới.
b) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng cố định đạt khoảng 10-12%/năm.
c) Doanh nghiệp khu vực tư nhân đầu tư xây dựng các trung tâm dữ liệu mới hiện đại, quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh với tổng công suất thiết kế chiếm ít nhất 50% tổng công suất trung tâm dữ liệu cung cấp dịch vụ cho công cộng trên toàn quốc.
d) Doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia sâu rộng vào đầu tư, phát triển hạ tầng vật lý - số phục vụ các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông minh, cảng biển thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh… với các mô hình thí điểm và triển khai thực tế tại địa phương.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân triển khai các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng số theo quy định
a) Triển khai xây dựng, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về viễn thông.
b) Tăng cường phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi cản trở trái pháp luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, tổ chức việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành (giao thông, năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) tại địa phương.
d) Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông và quy hoạch tỉnh.
đ) Triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình liên quan đến các thủ tục đầu tư, kinh doanh, xây dựng hạ tầng số theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về phê duyệt Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
e) Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số trong theo dõi và kịp thời xử lý các rủi ro về bảo mật phát sinh, đồng thời chia sẻ thông tin về các mối đe dọa an ninh mạng.
2. Hoàn thiện hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch và khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng số
a) Tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
b) Tham gia đóng góp ý kiến bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để tiếp tục thể chế hóa đầy đủ việc quản lý và phát triển hạ tầng số.
c) Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ cao để điều chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp, thực chất đối với các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ hạ tầng số thuộc danh mục công nghệ cao; nghiên cứu có chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp phát triển sản phẩm “Make in Vietnam”, mở rộng đối tượng hưởng ưu đãi bao gồm cả các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Rà soát bổ sung chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu có sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
đ) Triển khai áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các thành phần hạ tầng số, chú trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0251/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP KHU VỰC TƯ NHÂN THAM GIA XÂY DỰNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG VÀ CÁC HẠ TẦNG KHÁC CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Thu hút doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là hạ tầng số), với trọng tâm là các loại hình hạ tầng số mới có nhiều dư địa phát triển như trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng vật lý - số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, hạ tầng kết nối băng rộng chất lượng cao nhằm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của khu vực tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng số.
b) Tháo gỡ rào cản về thể chế, chính sách, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh trong phát triển hạ tầng số; tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số và Chính quyền số.
c) Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đi đầu trong ứng dụng công nghệ tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nội tại, phát triển hạ tầng số hiện đại, thông minh, xanh và bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với xu thế phát triển và yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau:
a) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện đạt khoảng 12-15%/năm góp phần đa dạng hóa thị trường dịch vụ viễn thông di động và cung cấp các dịch vụ mới.
b) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng cố định đạt khoảng 10-12%/năm.
c) Doanh nghiệp khu vực tư nhân đầu tư xây dựng các trung tâm dữ liệu mới hiện đại, quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh với tổng công suất thiết kế chiếm ít nhất 50% tổng công suất trung tâm dữ liệu cung cấp dịch vụ cho công cộng trên toàn quốc.
d) Doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia sâu rộng vào đầu tư, phát triển hạ tầng vật lý - số phục vụ các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông minh, cảng biển thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh… với các mô hình thí điểm và triển khai thực tế tại địa phương.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân triển khai các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng số theo quy định
a) Triển khai xây dựng, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về viễn thông.
b) Tăng cường phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi cản trở trái pháp luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, tổ chức việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành (giao thông, năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) tại địa phương.
d) Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông và quy hoạch tỉnh.
đ) Triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình liên quan đến các thủ tục đầu tư, kinh doanh, xây dựng hạ tầng số theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về phê duyệt Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
e) Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số trong theo dõi và kịp thời xử lý các rủi ro về bảo mật phát sinh, đồng thời chia sẻ thông tin về các mối đe dọa an ninh mạng.
2. Hoàn thiện hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch và khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng số
a) Tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Viễn thông bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
b) Tham gia đóng góp ý kiến bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để tiếp tục thể chế hóa đầy đủ việc quản lý và phát triển hạ tầng số.
c) Tham gia đóng góp ý kiến sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ cao để điều chỉnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp, thực chất đối với các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, dịch vụ hạ tầng số thuộc danh mục công nghệ cao; nghiên cứu có chính sách ưu tiên đối với các doanh nghiệp phát triển sản phẩm “Make in Vietnam”, mở rộng đối tượng hưởng ưu đãi bao gồm cả các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
d) Rà soát bổ sung chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu có sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
đ) Triển khai áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các thành phần hạ tầng số, chú trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường.
e) Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn bắt buộc về an ninh mạng, các tiêu chuẩn an ninh tối thiểu, quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá rủi ro trong các dự án xây dựng hạ tầng số.
3. Huy động, tạo nguồn lực khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số
a) Triển khai hiệu quả chính sách hợp tác công tư trong đầu tư phát triển hạ tầng số, ưu tiên các dự án về đô thị thông minh, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu, các dự án hạ tầng số khác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính quyền số.
b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số và công nghệ cao đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác.
c) Triển khai hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với khách hàng sử dụng điện lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng, vận hành trung tâm dữ liệu tiếp cận sử dụng nguồn năng lượng tái tạo; hướng dẫn, theo dõi và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai cơ chế này.
4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp khu vực tư nhân, giữa doanh nghiệp khu vực tư nhân và doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số
a) Triển khai mở rộng phủ sóng mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm như khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị lớn và các địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế số; khẩn trương mở rộng phạm vi triển khai trên toàn tỉnh, bảo đảm khả năng kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp và độ tin cậy cao, tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển hạ tầng vật lý - số.
b) Phát triển hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) diện rộng trên nền tảng mạng di động 4G, 5G tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh, bảo đảm hạ tầng sẵn sàng, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu kết nối số lượng lớn thiết bị IoT nhằm thu hút doanh nghiệp khu vực tư nhân đầu tư, phát triển các nền tảng, giải pháp và ứng dụng IoT phục vụ chuyển đổi số.
c) Doanh nghiệp viễn thông phát triển các gói cước chuyên biệt, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) và các công cụ hỗ trợ kỹ thuật cần thiết, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân trong việc quản lý hiệu quả các kết nối IoT di động.
d) Rà soát, cập nhật, bổ sung phương án phát triển mạng lưới cấp điện, kế hoạch phát triển điện lực địa phương để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu; ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu.
đ) Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số lớn có tiềm lực về công nghệ, tài chính đóng vai trò dẫn dắt, hợp tác với doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng tham gia phát triển các thành phần cốt lõi của hạ tầng số như điện toán đám mây, hạ tầng vật lý - số…
5. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh
a) Triển khai hiệu quả các quy định pháp luật về quản lý bán buôn trong viễn thông để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, minh bạch, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia thị trường. Tăng cường quản lý doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, ngăn chặn kịp thời các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh.
b) Thực thi hiệu quả cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông nhằm thúc đẩy chia sẻ hạ tầng, giảm chi phí xã hội.
c) Tăng cường giám sát, xử lý độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh, giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng.
d) Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá chặt chẽ đối với các dự án hạ tầng số có sự tham gia của doanh nghiệp khu vực tư nhân đối với các hệ thống có dữ liệu nhạy cảm.
đ) Hướng dẫn doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số tuân thủ các yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh, bảo mật thông tin theo quy định.
6. Nâng cao năng lực, mở rộng hợp tác quốc tế phát triển hạ tầng số
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân nắm rõ chủ trương, hiện trạng, xu hướng phát triển và tiềm năng đầu tư phát triển hạ tầng số; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
b) Nâng cao nhận thức và đào tạo về an ninh mạng cho doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số, tự bảo vệ và làm giảm nguy cơ từ bên trong.
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối...) vào việc giám sát và bảo vệ an ninh trong hạ tầng số, phát hiện những nguy cơ bất thường và bảo mật các giao dịch thông tin.
c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển hạ tầng số, thông qua tổ chức các sự kiện thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm và cập nhật xu hướng mới; đồng thời khuyến khích đầu tư từ các đối tác có thế mạnh về trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu xanh, gắn kết với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ các nguồn: Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; vốn của các tổ chức, doanh nghiệp; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này, lập dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng kinh phí và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Đầu mối chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển hạ tầng kỹ thuật, kết nối các doanh nghiệp khu vực tư nhân với doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số.
2. Công an tỉnh
- Triển khai các nhiệm vụ liên quan đến an toàn thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu trong phát triển hạ tầng số; triển khai các tiêu chuẩn, quy định về an ninh mạng; thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá đối với các dự án hạ tầng số có dữ liệu nhạy cảm theo phân công tại Kế hoạch này.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tuân thủ yêu cầu bảo mật thông tin; nâng cao nhận thức, đào tạo về an ninh mạng cho doanh nghiệp và khuyến khích ứng dụng công nghệ mới trong giám sát và bảo vệ an ninh trong hạ tầng số.
3. Sở Công Thương
- Triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng số có sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
- Hướng dẫn triển khai cơ chế mua bán điện trực tiếp cho trung tâm dữ liệu sử dụng năng lượng tái tạo; rà soát sửa đổi, bổ sung quy hoạch điện lực tỉnh để đảm bảo nguồn điện xanh, sạch, ổn định cho phát triển trung tâm dữ liệu.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
5. Các sở, ban, ngành tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp, hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực của đơn vị mình quản lý.
6. Các doanh nghiệp công nghệ số
Phối hợp triển khai thực hiện nội dung có liên quan của Kế hoạch này. Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) tổng hợp.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để xử lý theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày
tháng năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan/ đơn vị chủ trì |
Cơ quan/ đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng số |
||||
|
1 |
Xây dựng, quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật về viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Quy hoạch, kế hoạch được ban hành |
Tháng 12/2026 |
|
2 |
Ban hành kế hoạch sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật liên ngành (điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước, viễn thông) tại tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Kế hoạch được ban hành |
Tháng 03/2026 |
|
3 |
Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
Quy hoạch, kế hoạch được điều chỉnh, bổ sung |
Tháng 03/2026 và định kỳ rà soát theo quy định |
|
4 |
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp dụng dịch vụ công trực tuyến liên quan đến các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đầu tư, kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chín |
Sở Tài chính |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát cắt giảm, đơn giản hoá TTHC |
Năm 2025 - 2026 |
|
5 |
Tăng cường phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi cản trở trái pháp luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo tổng hợp kết quả xử lý các vụ việc cản trở trái pháp luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông |
Hằng năm |
|
II |
Hoàn thiện hành lang pháp lý |
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật để tiếp tục thể chế hóa đầy đủ và tạo hành lang pháp lý cho quản lý và phát triển hạ tầng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Sau khi được Bộ KHCN ban hành |
|
2 |
Triển khai chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mở rộng, nâng cấp, cải tạo hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu có sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản triển khai |
Sau khi được Bộ Công Thương ban hành |
|
3 |
Triển khai tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các thành phần hạ tầng số, chú trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ, ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Sau khi được Bộ KHCN ban hành |
|
4 |
Triển khai các tiêu chuẩn bắt buộc về an ninh mạng, trong đó quy định các tiêu chuẩn an ninh tối thiểu, quy trình kiểm tra, giám sát và đánh giá rủi ro trong các dự án xây dựng hạ tầng số. |
Công an tỉnh |
Các đơn vị liên quan |
Văn bản triển khai |
Sau khi được Bộ Công an ban hành |
|
III |
Huy động và tạo nguồn lực khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số |
||||
|
1 |
Triển khai hiệu quả chính sách hợp tác công tư trong đầu tư phát triển hạ tầng số, ưu tiên các dự án về đô thị thông minh, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu, các dự án hạ tầng số khác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các dự án phát triển hạ tầng số theo hình thức hợp tác công tư được công bố, triển khai |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai hiệu quả cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với khách hàng sử dụng điện lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng, vận hành trung tâm dữ liệu tiếp cận sử dụng nguồn năng lượng tái tạo; hướng dẫn, theo dõi và kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh |
Sở Công Thương |
Các đơn vị liên quan |
Cơ chế mua bán điện trực tiếp được triển khai thông suốt; văn bản hướng dẫn được ban hành |
Năm 2025 - 2026 |
|
3 |
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số và công nghệ cao đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác. |
Sở Tài chính |
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
IV |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp khu vực tư nhân, doanh nghiệp khu vực tư nhân với doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số |
||||
|
1 |
Triển khai mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 5G; phát triển thêm các tuyến cáp quang quốc tế mới; phát triển hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) diện rộng, các gói cước chuyên biệt, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân trong việc quản lý hiệu quả các kết nối IoT di động |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Mạng 5G phủ sóng toàn tỉnh; hạ tầng IoT sẵn sàng tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong năm 2025; - Hạ tầng 5G, IoT… tiếp tục được phát triển, mở rộng theo các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch được ban hành. |
Năm 2025 - 2029 |
|
2 |
Rà soát, cập nhật, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, kế hoạch phát triển điện lực địa phương để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu; ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy hoạch, kế hoạch được rà soát, cập nhật, bổ sung |
Năm 2025 và định kỳ rà soát theo quy định |
|
V |
Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh |
||||
|
1 |
Triển khai hiệu quả các quy định, chính sách về: quản lý bán buôn trong viễn thông; cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; giám sát, xử lý nghiêm các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh; giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai cơ chế giám sát và đánh giá chặt chẽ đối với các dự án hạ tầng số có sự tham gia của doanh nghiệp khu vực tư nhân đối với các hệ thống có dữ liệu nhạy cảm |
Công an tỉnh |
Các đơn vị liên quan |
Văn bản hướng dẫn về cơ chế giám sát được ban hành |
Năm 2025 |
|
3 |
Hướng dẫn doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số tuân thủ các yêu cầu bảo mật chặt chẽ, đảm bảo thông tin quan trọng không rơi vào tay các tổ chức cá nhân có mục đích xấu |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản hướng dẫn được ban hành |
Thường xuyên |
|
VI |
Nâng cao năng lực, mở rộng hợp tác phát triển hạ tầng số |
||||
|
1 |
Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân nắm rõ chủ trương, hiện trạng, xu hướng phát triển và tiềm năng đầu tư phát triển hạ tầng số; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các chương trình xúc tiến đầu tư, các hội thảo, hội nghị được tổ chức |
Thường xuyên |
|
2 |
Nâng cao nhận thức và đào tạo về an ninh mạng cho doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng số, tự bảo vệ và làm giảm nguy cơ từ bên trong. Khuyến khích áp dụng công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối...) vào việc giám sát và bảo vệ an ninh trong hạ tầng số, phát hiện những nguy cơ bất thường và bảo mật các giao dịch thông tin |
Công an tỉnh |
Các đơn vị liên quan |
Các chương trình tuyên truyền, đào tạo, hội thảo, hội nghị được tổ chức; văn bản hướng dẫn áp dụng công nghệ mới vào việc giám sát và bảo vệ an ninh trong hạ tầng số được ban hành |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh