Kế hoạch 0146/KH-UBND năm 2025 phát triển chợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 0146/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0146/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHỢ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; trên cơ sở nội dung tham mưu của Sở Công Thương (tại Tờ trình số 58/TTr-SCT ngày 31/10/2025), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
- Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 990/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 18/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Chợ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối hàng hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và là nơi lưu giữ văn hóa truyền thống bản địa. Việc phát triển chợ sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận hàng hóa cho người dân và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế tỉnh.
Mặt khác tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Chính phủ giao UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập Kế hoạch phát triển chợ phù hợp với các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo rằng việc phát triển chợ phù hợp với chiến lược tổng thể của địa phương.
Xuất phát từ các lý do trên, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030 để triển khai Phương án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh được tích hợp tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai hiệu quả Phương án phát triển mạng lưới chợ đã được tích hợp tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng và phát triển các loại hình chợ phù hợp với nhu cầu kinh doanh của tiểu thương, phục vụ tốt nhu cầu mua sắm của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho nông sản và hàng hóa địa phương tiếp cận thị trường, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp, góp phần phát triển an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương.
- Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, giao thông và hướng đến văn minh thương mại trong các chợ; từng bước xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát gây ảnh hưởng đến giao thông, môi trường và an ninh trật tự.
- Phát triển hệ thống chợ phải đồng bộ với Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú trọng tính bền vững và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, du khách.
- Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng dân cư trong đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác chợ.
- Nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc quy hoạch, xây dựng và quản lý chợ, bảo đảm tính pháp lý và minh bạch trong các hoạt động thương mại tại chợ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1.1. Phân loại chợ
- Hoàn thiện và triển khai Kế hoạch phát triển chợ đến năm 2030, xác định cụ thể các địa điểm phù hợp để xây dựng các loại hình chợ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0146/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHỢ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; trên cơ sở nội dung tham mưu của Sở Công Thương (tại Tờ trình số 58/TTr-SCT ngày 31/10/2025), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
- Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 990/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 18/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Chợ đóng vai trò quan trọng trong hệ thống phân phối hàng hóa, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và là nơi lưu giữ văn hóa truyền thống bản địa. Việc phát triển chợ sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận hàng hóa cho người dân và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế tỉnh.
Mặt khác tại Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Chính phủ giao UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập Kế hoạch phát triển chợ phù hợp với các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để đảm bảo rằng việc phát triển chợ phù hợp với chiến lược tổng thể của địa phương.
Xuất phát từ các lý do trên, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030 để triển khai Phương án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh được tích hợp tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là cần thiết.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai hiệu quả Phương án phát triển mạng lưới chợ đã được tích hợp tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng và phát triển các loại hình chợ phù hợp với nhu cầu kinh doanh của tiểu thương, phục vụ tốt nhu cầu mua sắm của người dân trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện cho nông sản và hàng hóa địa phương tiếp cận thị trường, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp, góp phần phát triển an sinh xã hội và phát triển kinh tế địa phương.
- Xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, giao thông và hướng đến văn minh thương mại trong các chợ; từng bước xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát gây ảnh hưởng đến giao thông, môi trường và an ninh trật tự.
- Phát triển hệ thống chợ phải đồng bộ với Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú trọng tính bền vững và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, du khách.
- Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng dân cư trong đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác chợ.
- Nâng cao vai trò quản lý của các cơ quan nhà nước trong việc quy hoạch, xây dựng và quản lý chợ, bảo đảm tính pháp lý và minh bạch trong các hoạt động thương mại tại chợ.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1.1. Phân loại chợ
- Hoàn thiện và triển khai Kế hoạch phát triển chợ đến năm 2030, xác định cụ thể các địa điểm phù hợp để xây dựng các loại hình chợ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Rà soát, phân loại các chợ hiện có để cải tạo, nâng cấp hoặc chuyển đổi mô hình quản lý nhằm tối ưu hóa hoạt động.
1.2. Phát triển chợ đầu mối và chợ dân sinh
- Đẩy mạnh phát triển các chợ đầu mối tập trung vào các sản phẩm nông, thủy sản của địa phương, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho người dân tại khu vực nông thôn.
- Xây dựng mới, cải tạo sửa chữa các chợ dân sinh, hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn và kỹ thuật nhằm tạo môi trường kinh doanh ổn định cho các hộ kinh doanh và tiểu thương tại chợ.
+ Đối với chợ đầu tư xây dựng mới từ ngân sách nhà nước: Rà soát, lập danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ phù hợp Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để mời gọi đầu tư hoặc đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn của các địa phương, của tỉnh theo phân cấp quản lý.
+ Đối với các chợ sửa chữa, cải tạo từ ngân sách nhà nước:
++ Sử dụng vốn sự nghiệp chi thường xuyên theo phân cấp để thực hiện đối với các chợ cải tạo, sửa chữa nhỏ, giữ nguyên vị trí.
++ Sử dụng vốn đầu tư phát triển để đưa vào kế hoạch đầu tư công các cấp đối với các chợ mở rộng quy mô diện tích, đầu tư chiều sâu.
- Đối với chợ đã thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác: Căn cứ phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ đang áp dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chịu trách nhiệm đầu tư, cải tạo, sửa chữa từ nguồn vốn chủ sở hữu hoặc vốn tín dụng, vốn huy động khác. Trước khi thực hiện nâng cấp, cải tạo chợ phải được sự chấp thuận, phê duyệt của cơ quan quản lý theo quy định.
1.3. Tăng cường đầu tư hạ tầng chợ nông thôn, chợ đêm
- Tập trung đầu tư phát triển các chợ nông thôn, chợ đêm gắn với phục vụ du lịch tại các địa điểm du lịch trọng điểm, xây dựng các khu vực bày bán hàng lưu niệm, đặc sản địa phương để thu hút du khách, góp phần phát triển du lịch.
- Khuyến khích phát triển các hoạt động văn hóa và dịch vụ đi kèm tại chợ để nâng cao trải nghiệm của du khách và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của tỉnh.
1.4. Xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát
- Thực hiện rà soát và xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn, đảm bảo an ninh trật lự và vệ sinh môi trường.
- Tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh tự phát di chuyển đến kinh doanh tại các chợ hợp pháp.
1.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy và an ninh trật tự tại các chợ trên địa bàn tỉnh.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Giải pháp về chính sách
Ban hành Quy định phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh, trong đó có phân cấp quản lý, hướng dẫn quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ, xác định trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương... trong quản lý chợ, xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia vào hoạt động kinh doanh chợ.
2.2. Giải pháp về tài chính
- Huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, hợp tác xã và sự đóng góp từ cộng đồng trong đầu tư xây dựng và nâng cấp hạ tầng chợ.
- Khai thác, lồng ghép các nguồn hỗ trợ và chính sách ưu đãi từ các tổ chức trong và ngoài nước để đầu tư phát triển các chợ trên địa bàn tỉnh.
2.3. Giải pháp về đào tạo và tuyên truyền
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho đội ngũ quản lý chợ và các tiểu thương kinh doanh tại chợ về kỹ năng quản lý, ứng xử văn minh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy và an ninh trật tự nhằm nâng cao ý thức và khả năng xử lý tình huống khẩn cấp của lực lượng tại chỗ.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về lợi ích của việc kinh doanh tại các chợ hợp pháp, xây dựng nếp sống văn minh tại chợ, vận động người dân và tiểu thương chấp hành nghiêm các quy định về phát triển và quản lý chợ.
2.4. Giải pháp về ứng dụng công nghệ
- Khuyến khích các chợ áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán không dùng tiền mặt, quảng bá sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phục vụ khách hàng tốt hơn.
- Xây dựng các ứng dụng trực tuyến giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và thông tin về chợ, nhằm mở rộng khả năng tiếp cận cho người dân và du khách.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CHỢ
1. Hiện trạng và phương án phát triển chợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
1.1. Hiện trạng
- Toàn tỉnh có 219 chợ, trong đó:
+ Theo quy mô: 04 chợ hạng 1; 28 chợ hạng 2; 242 chợ hạng 3; 05 chợ tạm.
+ Theo phương thức kinh doanh: 01 chợ đầu mối (Chợ đầu mối Tân Hòa), 277 chợ dân sinh.
1.2. Phương án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
- Theo Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 định hướng: Đến năm 2030 phát triển 297 chợ, trong đó:
+ Theo phương thức kinh doanh: 07 chợ đầu mối (Chợ đầu mối Tân Hòa - phường Tân Lập; Chợ đầu mối nông sản - phường Tân An; Chợ đầu mối Ea Drăng - xã Ea Drăng; Chợ đầu mối Ea Kar - xã Ea Kar; Chợ đấu giá cá ngừ - phường Phú Yên; Chợ đầu mối thủy sản tại Vạn Phước - phường Xuân Đài; Chợ đầu mối tổng hợp An Mỹ - xã Tuy An Nam) và 290 chợ dân sinh.
+ Theo nguồn vốn: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh và khai thác chợ.
- Đến năm 2030, phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh theo hình thức đầu tư như sau:
+ Xây dựng mới: 25 chợ.
+ Di dời vị trí, xây mới: 23 chợ.
+ Giữ nguyên: 82 chợ.
+ Nâng cấp, cải tạo: 167 chợ.
+ Giải tỏa: 05 chợ.
2. Hiện trạng, phương án phát triển chợ trên địa bàn các xã, phường
(Chi tiết Phụ lục đính kèm)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1.1. Sở Công Thương
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kịp thời giải quyết những vướng mắc trong quá trình quản lý theo phân cấp.
- Tổng hợp nhu cầu từ các địa phương, lĩnh vực ngành phụ trách, tổ chức rà soát và trình Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất (thông qua Sở Tài chính) đối với dự án đầu tư xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ.
- Hướng dẫn UBND các xã, phường thực hiện rà soát, công bố việc phân loại, phân hạng chợ trên địa bàn quản lý theo Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các Tổ chức quản lý chợ. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về phát triển, quản lý chợ theo đúng pháp luật.
- Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại, đặc biệt là các hành vi buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, buôn lậu và gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh; thực hiện các đạt cao diêm kiểm tra thị trường tại các chợ trên địa bàn gắn với các dịp Lễ, Tết Nguyên Đán, tháng An toàn thực phẩm, Tết Trung thu...
- Tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, UBND tỉnh về tình hình phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.
1.2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Công Thương, kiểm tra, tổng hợp Danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án đầu tư xây dựng chợ; báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định ban hành theo quy định.
- Phối hợp với các xã, phường cập nhật bổ sung thông tin các dự án phát triển chợ vào danh mục dự án kêu gọi đầu tư để xúc tiến, mời gọi các doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia thực hiện các dự án phát triển chợ. Đồng thời, tham mưu kết hợp tổ chức xúc tiến dự án phát triển chợ tại các Hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn nhà đầu tư tiếp cận, đề xuất các dự án đầu tư phát triển chợ phù hợp với quy hoạch được duyệt; đồng hành, hỗ trợ nhà đầu tư tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án đầu tư liên quan đến lĩnh vực chợ.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát việc triển khai các dự án phát triển chợ để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Cân đối khả năng ngân sách của tỉnh, theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí (kinh phí chi thường xuyên) theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.
1.3. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ pháp luật quy định.
1.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển chợ đảm bảo đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất tại các chợ, đảm bảo đất được sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt.
- Hướng dẫn địa phương đảm bảo các yếu tố về môi trường trong quản lý chợ.
- Kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm quy định về đất đai, môi trường trong quá trình xây dựng và quản lý chợ.
1.5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường trong việc xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch nhằm lồng ghép hoạt động du lịch với việc khai thác, quảng bá giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc tại các chợ truyền thống; đồng thời, phát triển hoạt động tại khu phố đi bộ, chợ đêm trở thành các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
- Thực hiện công tác quản lý, bảo tồn, tu bổ, phục hồi (nếu cần) theo đúng quy định pháp luật đối với các chợ đã được xếp hạng di tích; đồng thời, kết nối với các tour, tuyến du lịch, gắn với hoạt động trưng bày, trình diễn, giới thiệu sản phẩm văn hóa - du lịch đặc trưng, góp phần phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch bền vững.
1.6. Công an tỉnh
- Chủ động phối hợp với các đơn vị quản lý chợ và chính quyền địa phương để kiểm soát tình hình an ninh trật tự trong và xung quanh khu vực chợ, đặc biệt là tại các chợ đông người, chợ hạng 1 hoặc chợ đầu mối.
- Phát hiện và xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm, các hoạt động tín dụng đen và tệ nạn xã hội tại chợ.
- Hướng dẫn và kiểm tra công tác PCCC tại chợ; phối hợp với các đơn vị quản lý chợ để tổ chức tập huấn, diễn tập phòng cháy chữa cháy nhằm nâng cao ý thức và khả năng xử lý tình huống khẩn cấp của lực lượng tại chỗ; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để phát hiện và xử lý các vi phạm về an toàn PCCC tại các chợ.
1.7. Các Sở, ban, ngành: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành nêu trên thực hiện công tác quản lý, phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ. chức thực hiện Kế hoạch này đối với các chợ trên địa bàn, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; rà soát phân loại, phân hạng chợ trên địa bàn quản lý theo quy định; tham mưu điều chỉnh, bổ sung Phương án phát triển hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh (nếu có).
- Rà soát, lập danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn theo quy định gửi Sở Tài chính, Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh đưa vào danh mục, chương trình, kế hoạch xúc tiến, kêu gọi đầu tư; tổ chức lập hồ sơ đề xuất dự án, trình người có thẩm quyền phê duyệt thông tin dự án và tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án chợ theo quy định Luật Đấu thầu, Luật đất đai và các quy định khác.
- Tổng hợp danh mục các dự án xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo chợ trên địa bàn quản lý, đặc biệt là chợ đầu mối và các chợ tại vùng sâu, vùng xa trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; cân đối, bố trí vốn ngân sách xã, phường để triển khai thực hiện theo quy định.
- Khuyến khích và hỗ trợ các chợ chuyển đổi sang mô hình chợ hiện đại, đặc biệt là các chợ đầu mối, chợ hạng 1, hạng 2 giúp nâng cao hiệu quả thương mại và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân.
- Phối hợp với các cơ quan, doanh nghiệp để triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa các chợ đã có, đáp ứng nhu cầu của thị trường và tiêu chuẩn hiện đại.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các chợ trên địa bàn, đảm bảo các chợ hoạt động đúng quy định, an toàn và hiệu quả; đặc biệt kiểm tra về an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cơ sở hạ tầng chợ và các quy định khác liên quan đến chất lượng hàng hóa để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Định kỳ vào ngày 12 của tháng đầu tiên của Quý tiếp theo gửi kết quả kiểm tra, xử lý; kết quả khắc phục các tồn tại về Sở Công Thương.
- Khuyến khích các tiểu thương áp dụng công nghệ mới, phát triển thương mại điện tử tại các chợ truyền thống để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển chợ, đặc biệt là đối với các chợ ở vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn.
- Chủ động xử lý các vi phạm trong hoạt động của các chợ, bao gồm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác chợ, an toàn thực phẩm, gian lận thương mại...
- Chủ động rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất chợ trên địa bàn, kịp thời đề xuất phương án cải tạo, nâng cấp phù hợp với kế hoạch chung của tỉnh; chủ động phối hợp trong quản lý, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, xử lý tình trạng kinh doanh tự phát quanh chợ; vận động tiểu thương tham gia kinh doanh văn minh, tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy và sử dụng hạ tầng chợ đúng mục đích.
- Triển khai thực hiện trình tự, thủ tục, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định; tham gia thẩm định các dự án phát triển chợ để đảm bảo sự đồng bộ giữa quy hoạch xây dựng và các yêu cầu quản lý thương mại; tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các công trình xây dựng chợ, đảm bảo tiến độ và chất lượng đúng theo quy hoạch và thiết kế được phê duyệt.
- Chỉ đạo kiểm tra, xác định và tham mưu xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát, đảm bảo đúng quy định pháp luật; phối hợp với các cơ quan chức năng để kiểm tra, xử lý và xóa bỏ các điểm kinh doanh tự phát, trái phép, xử lý các trường hợp chợ xây dựng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc vi phạm các quy định về quy hoạch xây dựng.
3. Chế độ thông tin, báo cáo
- Định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm, các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; đồng thời, UBND các xã, phường báo cáo về tình hình phát triển và quản lý chợ trên địa bàn, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chợ (nội dung báo cáo tổng hợp theo Mẫu số 03 A quy định tại Phụ lục I Nghị định số 60/2024/NĐ-CP) gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 31/12 hàng năm.
Trên đây là Kế hoạch phát triển chợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Công Thương) để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền và theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CHỢ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm Kế hoạch số 0146/KH-UBND ngày 08/12/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
TT |
Địa phương/Chợ |
Hiện trạng đến năm 2025 |
Kế hoạch phát triển đến năm 2030 |
|||
|
Hạng chợ |
Phương thức kinh doanh |
Hình thức đầu tư |
Phương thức kinh doanh |
Ghi chú |
||
|
1 |
Phường Buôn Ma Thuột |
04 chợ |
06 chợ |
|||
|
1.1 |
Chợ Buôn Ma Thuột |
Hạng 1 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
1.2 |
Chợ Tân Thành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
1.3 |
Chợ Phan Chu Trinh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
1.4 |
Chợ Thành Công |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
1.5 |
Chợ Tân Tiến (BMT) |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
1.6 |
Chợ Cư Êbur |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
2 |
Phường Tân An |
03 chợ |
04 chợ |
|||
|
2.1 |
Chợ Tân An |
Hạng 1 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
2.2 |
Chợ Đạt Lý |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
2.3 |
Chợ Ea Tu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
2.4 |
Chợ đầu mối nông sản |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
3 |
Phường Tân Lập |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
3.1 |
Chợ đầu mối Tân Hòa |
Hạng 1 |
Chợ đầu mối |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ đầu mối |
|
|
3.2 |
Chợ Thanh Bình |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
3.3 |
Chợ Hòa Thắng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
3.4 |
Chợ Tân Phong |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
4 |
Phường Thành Nhất |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
4.1 |
Chợ Duy Hòa |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
4.2 |
Chợ Phan Đình Phùng |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
4.3 |
Chợ Thành Nhất |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
4.4 |
Chợ Chi Lăng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
5 |
Phường Ea Kao |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
5.1 |
Chợ Ea Tam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
5.2 |
Chợ Ea Kao |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
5.3 |
Chợ Buôn Kao |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
6 |
Phường Buôn Hồ |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
6.1 |
Chợ Trung tâm Buôn Hồ |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
6.2 |
Chợ Thống Nhất |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
Trên nền cũ |
|
7 |
Phường Cư Bao |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
7.1 |
Chợ Cư Bao |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
7.2 |
Chợ Bình Thuận |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
7.3 |
Chợ Bình Tân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
8 |
Xã Ea Súp |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
8.1 |
Chợ trung tâm Ea Súp |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
8.2 |
Chợ Ea Lê |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
9 |
Xã Ea Rốk |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
9.1 |
Chợ trung tâm Ea Rốk |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
9.2 |
Chợ trung tâm Cư Kbang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
9.3 |
Chợ phiên Cư Kbang |
Chợ tạm |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
10 |
Xã Ea Bung |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
10.1 |
Chợ trung tâm Ea Bung |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
11 |
Xã Ia Rvề |
Chưa có chợ hoạt động |
01 chợ |
|||
|
11.1 |
Chợ Ia Rvề |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
12 |
Xã Ia Lốp |
01 chợ |
Không có chợ hoạt động |
|||
|
12.1 |
Chợ Ia Lốp |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giải tỏa |
|
Hoạt động không hiệu quả |
|
13 |
Xã Ea Ning |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
13.1 |
Chợ Việt Đức 4 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
13.2 |
Chợ Cư Êwi |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
13.3 |
Chợ An Bình |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
13.4 |
Chợ Ea Hu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
14 |
Xã Dray Bhăng |
02 chợ |
03 chợ |
|||
|
14.1 |
Chợ Thôn lô 13 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
14.2 |
Chợ Kim Châu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
- Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
14.3 |
Chợ trung tâm Cư Kuin |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
15 |
Xã Ea Ktur |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
15.1 |
Chợ Việt Đức 3 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
15.2 |
Chợ Trung Hòa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
15.3 |
Chợ 19 tháng 8 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
15.4 |
Chợ Buôn Kram |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
Trên nền cũ |
|
16 |
Xã Krông Ana |
05 chợ |
05 chợ |
|||
|
16.1 |
Chợ Buôn Trap |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
16.2 |
Chợ Quỳnh Tân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
16.3 |
Chợ Cây Cốc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
16.4 |
Chợ Điện Bàn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
16.5 |
Chợ Thăng Bình |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
17 |
Xã Dur Kmăl |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
17.1 |
Chợ trung tâm cụm Dur Kmăl - Băng Adrênh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
18 |
Xã Ea Na |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
18.1 |
Chợ Tân Hòa Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
18.2 |
Chợ Quỳnh Ngọc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
18.3 |
Chợ Dray Sáp (Đồng Tâm) |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
19 |
Xã Liên Sơn Lắk |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
19.1 |
Chợ Liên Sơn |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
20 |
Xã Đắk Liêng |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
20.1 |
Chợ Buôn Triết |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
20.2 |
Chợ Đắk Liêng |
Chợ tạm |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
21 |
Xã Nam Ka |
Chưa có chợ hoạt động |
Chưa có phương án phát triển chợ đến năm 2030 |
|||
|
22 |
Xã Đắk Phơi |
Chưa có chợ hoạt động |
Chưa có phương án phát triển chợ đến năm 2030 |
|||
|
23 |
Xã Krông Nô |
Chưa có chợ hoạt động |
01 chợ |
|||
|
23.1 |
Chợ Đăk Tro |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
24 |
Xã Hòa Sơn |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
24.1 |
Chợ Ea Trul |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
24.2 |
Chợ Hòa Sơn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
24.3 |
Chợ Thôn 8 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
25 |
Xã Dang Kang |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
25.1 |
Chợ Cư Kty |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
25.2 |
Chợ Hòa Thành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
25.3 |
Chợ Dang Kang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
26 |
Xã Krông Bông |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
26.1 |
Chợ trung tâm Krông Kmar |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
26.2 |
Chợ Khuê Ngọc Điền |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
26.3 |
Chợ Hòa Lễ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
27 |
Xã Yang Mao |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
27.1 |
Chợ Cư Đrăm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
28 |
Xã Cư Pui |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
28.1 |
Chợ Hòa Phong |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
28.2 |
Chợ Cư Pui |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
29 |
Xã Krông Năng |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
29.1 |
Chợ Trung tâm Krông Năng |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
29.2 |
Chợ Phú Lộc |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
29.3 |
Chợ Ea Hồ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
30 |
Xã Dliêya |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
30.1 |
Chợ Ea Tóh |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
30.2 |
Chợ DliêYa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh. |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
30.3 |
Chợ Ea Tân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
31 |
Xã Tam Giang |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
31.1 |
Chợ Tam Giang |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
31.2 |
Chợ Cư Klông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
31.3 |
Chợ Ea Tam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
32 |
Xã Phú Xuân |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
32.1 |
Chợ Nông trường 49 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
32.2 |
Chợ Phú Xuân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
33 |
Xã Ea Drông |
02 chợ |
03 chợ |
|||
|
33.1 |
Chợ Ea Siên |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
33.2 |
Chợ Ea Blang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
33.3 |
Chợ Ea Drông |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
34 |
Xã Pơng Drang |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
34.1 |
Chợ Pơng Drang |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
35 |
Xã Krông Búk |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
35.1 |
Chợ nông trường Cư Kbô |
Chợ tạm |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
35.2 |
Chợ trung tâm xã |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
36 |
Xã Cư Pơng |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
36.1 |
Chợ Cư Pơng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
37 |
Xã Ea Khăl |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
37.1 |
Chợ Ea Nam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
37.2 |
Chợ Ea Khăl |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
37.3 |
Chợ Ea Tir |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
38 |
Xã Ea Drăng |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
38.1 |
Chợ trung tâm thị trấn (mới) |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
38.2 |
Chợ trung tâm thị trấn (cũ) |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giải tỏa |
|
Giải tỏa để hình thành khu thương mại |
|
38.3 |
Chợ km 92 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
38.4 |
Chợ km 86 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
38.5 |
Chợ đầu mối Ea Drăng |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
39 |
Xã Ea Wy |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
39.1 |
Chợ Cư Mốt |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
39.2 |
Chợ Ea Wy |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
40 |
Xã Ea H’Leo |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
40.1 |
Chợ EaH’Leo |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
40.2 |
Chợ Thôn 7 |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
41 |
Xã Ea Hiao |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
41.1 |
Chợ Ea Hiao |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
41.2 |
Chợ Ea Sol |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh. |
|
|
42 |
Xã Krông Pắc |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
42.1 |
Chợ Phước An |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh 1 |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
42.2 |
Chợ Hòa An |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
42.3 |
Chợ Hòa Tiến |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
43 |
Xã Ea Knuếc |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
43.1 |
Chợ Hòa Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
43.2 |
Chợ Ea Knuếc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
43.3 |
Chợ Ea Kênh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
44 |
Xã Tân Tiến |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
44.1 |
Chợ Tân Tiến |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
44.2 |
Chợ Ea Uy |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
44.3 |
Chợ Ea Yiêng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
45 |
Xã Ea Phê |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
45.1 |
Chợ Ea Phê |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
45.2 |
Chợ km 42 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
45.3 |
Chợ Ea Kuăng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
46 |
Xã Ea Kly |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
46.1 |
Chợ Krông Búk |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
46.2 |
Chợ 719 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
46.3 |
Chợ lon 49 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
47 |
Xã Vụ Bổn |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
47.1 |
Chợ Vụ Bổn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
48 |
Xã Ea Kar |
03 chợ |
04 chợ |
|||
|
48.1 |
Chợ Ea Kar |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
48.2 |
Chợ Ea Đar |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
48.3 |
Chợ 721 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
48.4 |
Chợ đầu mối Ea Kar |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
49 |
Xã Ea Ô |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
49.1 |
Chợ Ea Ô |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
49.2 |
Chợ Khu tái định cư số 1 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
50 |
Xã Ea Knốp |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
50.1 |
Chợ Bình Minh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
50.2 |
Chợ Ea Tih |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
50.3 |
Chợ Ea Sar |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
51 |
Xã Cư Yang |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
51.1 |
Chợ thôn 6 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
51.2 |
Chợ tái định cư số 2 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
52 |
Xã Ea Păl |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
52.1 |
Chợ Ea Păl |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
53 |
Xã M’Drắk |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
53.1 |
Chợ trung tâm M’Drak |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
54 |
Xã Ea Riêng |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
54.1 |
Chợ Ea H’Mlay |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
54.2 |
Chợ Ea M’Doal |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
54.3 |
Chợ Ea Riêng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
55 |
Xã Cư M’ta |
Chưa có chợ hoạt động |
Chưa có phương án phát triển chợ đến năm 2030 |
|||
|
56 |
Xã Krông Á |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
56.1 |
Chợ Krông Á |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
57 |
Xã Cư Prao |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
57.1 |
Chợ Cư Prao |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
58 |
Xã Ea Trang |
Chưa có chợ hoạt động |
Chưa có phương án phát triển chợ đến năm 2030 |
|||
|
59 |
Xã Hòa Phú |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
59.1 |
Chợ Hòa Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
59.2 |
Chợ Hòa Khánh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
59.3 |
Chợ Hòa Xuân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
60 |
Xã Ea Wer |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
60.1 |
Chợ trung tâm Buôn Đôn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
60.2 |
Chợ Tân Hòa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
61 |
Xã Ea Nuôl |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
61.1 |
Chợ Hòa Nam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
61.2 |
Chợ Cuôr Knia |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
61.3 |
Chợ Ea Bar |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
62 |
Xã Buôn Đôn |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
62.1 |
Chợ Krông Na |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
63 |
Xã Ea Kiết |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
63.1 |
Chợ Ea Kiết |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
64 |
Xã Ea M’Droh |
02 chợ |
03 chợ |
|||
|
64.1 |
Chợ Quảng Hiệp |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
64.2 |
Chợ Ea M’nang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
64.3 |
Chợ Ea M’Droh |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
65 |
Xã Quảng Phú |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
65.1 |
Chợ Quảng Phú |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
65.2 |
Chợ Ea Pốk |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
66 |
Xã Cuôr Đăng |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
66.1 |
Chợ Cuôr Đăng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
66.2 |
Chợ Ea Drơng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
67 |
Xã Cư M’gar |
02 chợ |
03 chợ |
|||
|
67.1 |
Chợ Ea Kpam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
67.2 |
Chợ EaH’ding |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
67.3 |
Chợ Cư M’gar |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
68 |
Xã Ea Tul |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
68.1 |
Chợ Ea Tul |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
68.2 |
Chợ Cư Dliê Mnông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
69 |
Phường Tuy Hòa |
08 chợ |
08 chợ |
|||
|
69.1 |
Chợ Tuy Hòa |
Hạng 1 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
69.2 |
Chợ Phường 7 |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
69.3 |
Chợ Tân Hiệp |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
69.4 |
Chợ Phú Ân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
69.5 |
Chợ Phước Khánh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
69.6 |
Chợ Qui Hậu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
69.7 |
Chợ Trần Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
69.8 |
Chợ Xéo |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70 |
Phường Phú Yên |
06 chợ |
07 chợ |
|||
|
70.1 |
Chợ Phú Lâm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.2 |
Chợ Hầm nước |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.3 |
Chợ Phú Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.4 |
Chợ trung tâm Hòa Thành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.5 |
Chợ Phú Nông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.6 |
Chợ Thạnh Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
70.7 |
Chợ đấu giá cá ngừ |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
71 |
Phường Bình Kiến |
06 chợ |
07 chợ |
|||
|
71.1 |
Chợ Phước Hậu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
71.2 |
Chợ Màng Màng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
71.3 |
Chợ An Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
71.4 |
Chợ Hòa Kiến |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
71.5 |
Chợ Ninh Tịnh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giải tỏa |
|
Theo Quyết định số 3253/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Phú Yên |
|
71.6 |
Chợ Minh Đức |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
71.7 |
Chợ Phú Cốc |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
71.8 |
Chợ Bình Kiến |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
72 |
Phường Xuân Đài |
02 chợ |
03 chợ |
|||
|
72.1 |
Chợ Gành Đỏ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
72.2 |
Chợ Khoan Hậu |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
72.3 |
Chợ đầu mối thủy sản tại Vạn Phước |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
73 |
Phường Sông Cầu |
06 chợ |
06 chợ |
|||
|
73.1 |
Chợ trung tâm Sông Cầu |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
73.2 |
Chợ Xuân Phương |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
73.3 |
Chợ Xuân Thịnh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
73.4 |
Chợ Vũng La (Chợ Dân Phú) |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
73.5 |
Chợ Hòa Hiệp |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
73.6 |
Chợ Từ Nham |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
74 |
Xã Xuân Thọ |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
74.1 |
Chợ cá Triều Sơn (chợ Xuân Thọ 2) |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
75 |
Xã Xuân Cảnh |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
75.1 |
Chợ Xuân Cảnh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
75.2 |
Chợ Hòa Lợi |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
75.3 |
Chợ Hòa An |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
75.4 |
Chợ Xuân Hòa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
76 |
Xã Xuân Lộc |
05 chợ |
04 chợ |
|||
|
76.1 |
Chợ Trung tâm xã Xuân Lộc |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
76.2 |
Chợ Xuân Hải |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
76.3 |
Chợ Thạch Khê |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
76.4 |
Chợ Đón |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
76.5 |
Chợ Thôn 4 |
Chợ tạm |
Chợ dân sinh |
Giải tỏa |
|
|
|
77 |
Phường Đông Hòa |
04 chợ |
05 chợ |
|||
|
77.1 |
Chợ Hòa Xuân Tây |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
77.2 |
Chợ Cảnh Phước |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
77.3 |
Chợ Hòa Vinh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
77.4 |
Chợ Phú Đa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
77.5 |
Chợ Phú Lương |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
78 |
Phường Hòa Hiệp |
06 chợ |
05 chợ |
|||
|
78.1 |
Chợ Hòa Hiệp Bắc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
78.2 |
Chợ Hòa Hiệp Trung |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
78.3 |
Chợ Phú Thọ 3 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
78.4 |
Chợ Đa Ngư (chợ Hòa Hiệp Nam) |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
78.5 |
Chợ Phú Lạc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
78.6 |
Chợ Thọ Lâm |
Chợ tạm |
Chợ dân sinh |
Giải tỏa |
|
|
|
79 |
Xã Hòa Xuân |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
79.1 |
Chợ Hòa Xuân Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
79.2 |
Chợ Hảo Sơn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
79.3 |
Chợ Hòa Tâm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
80 |
Xã Tuy An Bắc |
06 chợ |
06 chợ |
|||
|
80.1 |
Chợ Chí Thạnh |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
80.2 |
Chợ Ngân Sơn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
80.3 |
Chợ Thành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
80.4 |
Chợ Sen |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
80.5 |
Chợ Đèo |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
80.6 |
Chợ Bình Hòa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
81 |
Xã Tuy An Đông |
05 chợ |
05 chợ |
|||
|
81.1 |
Chợ Giã |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
81.2 |
Chợ Đầm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
81.3 |
Chợ An Thạch |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
81.4 |
Chợ Phú Sơn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
81.5 |
Chợ An Ninh Tây |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
82 |
Xã Ô Loan |
06 chợ |
06 chợ |
|||
|
82.1 |
Chợ Phiên Thứ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
82.2 |
Chợ Gành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
82.3 |
Chợ Phú Điềm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
82.4 |
Chợ An Hải |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
82.5 |
Chợ Yến |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
82.6 |
Chợ Tân Long |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
83 |
Xã Tuy An Nam |
03 chợ |
04 chợ |
|||
|
83.1 |
Chợ An Mỹ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
83.2 |
Chợ An Chấn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
83.3 |
Chợ An Thọ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
83.4 |
Chợ đầu mối tổng hợp An Mỹ |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ đầu mối |
|
|
|
84 |
Xã Tuy An Tây |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
84.1 |
Chợ Mới |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
84.2 |
Chợ Phong Thái |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
84.3 |
Chợ An Xuân |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
84.4 |
Chợ Định Phong |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
85 |
Xã Phú Hòa 1 |
10 chợ |
10 chợ |
|||
|
85.1 |
Chợ Bầu Đục mới |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.2 |
Chợ Lò Tre |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
85.3 |
Chợ Phú Sen Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.4 |
Chợ Phú Lộc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
85.5 |
Chợ Đông Lộc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
85.6 |
Chợ Phong Niên |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.7 |
Chợ Đồng Cam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.8 |
Chợ Mỹ Hòa |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.9 |
Chợ Cẩm Thạch |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
85.10 |
Chợ Nhất Son |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
86 |
Xã Phú Hòa 2 |
05 chợ |
05 chợ |
|||
|
86.1 |
Chợ Hạnh Lâm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
86.2 |
Chợ Quang Hung |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
86.3 |
Chợ Núi Sầm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
86.4 |
Chợ Ngọc Sơn |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
86.5 |
Chợ Bến Lội |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
87 |
Xã Tây Hòa |
06 chợ |
06 chợ |
|||
|
87.1 |
Chợ Phú Thứ |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
87.2 |
Chợ Mỹ Thạnh Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
87.3 |
Chợ Mỹ Thanh Trung 1 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
87.4 |
Chợ Hòa Tân Tây |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
87.5 |
Chợ Hòa Bình 1 |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
87.6 |
Chợ Phước Mỹ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
88 |
Xã Hòa Thịnh |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
88.1 |
Chợ Hòa Thịnh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
88.2 |
Chợ Hòa Đồng |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
88.3 |
Chợ Phú Phong |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
89 |
Xã Hòa Mỹ |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
89.1 |
Chợ Hòa Mỹ Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
89.2 |
Chợ Hòa Mỹ Tây |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
90 |
Xã Sơn Thành |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
90.1 |
Chợ Sơn Thành Đông |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
90.2 |
Chợ Hòa Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
90.3 |
Chợ Sơn Thành Tây |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
90.4 |
Chợ Lương Phước |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
91 |
Xã Sơn Hòa |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
91.1 |
Chợ Sơn Hòa |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
91.2 |
Chợ Ngân Điền |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
91.3 |
Chợ Suối Bạc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
91.4 |
Chợ Sơn Nguyên |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
92 |
Xã Vân Hòa |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
92.1 |
Chợ Sơn Long |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
92.2 |
Chợ Sơn Định |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
93 |
Xã Tây Sơn |
01 chợ |
01 chợ |
|||
|
93.1 |
Chợ Trà Kê |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
94 |
Xã Suối Trai |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
94.1 |
Chợ Ea Chà Rang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
94.2 |
Chợ Krông Pa |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
95 |
Xã Ea Ly |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
95.1 |
Chợ Ea Ly |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
95.2 |
Chợ Ea Lâm |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
96 |
Xã Ea Bá |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
96.1 |
Chợ Ea Bar |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
96.2 |
Chợ Ea Bá |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
97 |
Xã Đức Bình |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
97.1 |
Chợ Nam Giang |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
97.2 |
Chợ Chí Thán |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
97.3 |
Chợ Tân Lập |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Di dời vị trí, xây mới |
Chợ dân sinh |
|
|
97.4 |
Chợ Đồng Phú |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
98 |
Xã Sông Hinh |
01 chợ |
02 chợ |
|||
|
98.1 |
Chợ Trung tâm thị trấn Hai Riêng |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
98.2 |
Chợ Hòa Sơn |
Chưa xây dựng |
Xây dựng mới |
Chợ dân sinh |
|
|
|
99 |
Xã Xuân Lãnh |
02 chợ |
02 chợ |
|||
|
99.1 |
Chợ Xuân Lãnh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
99.2 |
Chợ Đa Lộc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
100 |
Xã Phú Mỡ |
03 chợ |
03 chợ |
|||
|
100.1 |
Chợ Kỳ Lộ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
100.2 |
Chợ Suối Cối |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
100.3 |
Chợ Phú Mỡ |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
101 |
Xã Xuân Phước |
04 chợ |
04 chợ |
|||
|
101.1 |
Chợ Phước Lộc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
101.2 |
Chợ Xuân Phước |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
101.3 |
Chợ Đồng Thành |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
101.4 |
Chợ Phước Nhuận |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
|
102 |
Xã Đồng Xuân |
05 chợ |
05 chợ |
|||
|
102.1 |
Chợ Ia Hai |
Hạng 2 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
102.2 |
Chợ Xuân Sơn Nam |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
102.3 |
Chợ Xuân Sơn Bắc |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
102.4 |
Chợ Đồng Tranh |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Nâng cấp, cải tạo |
Chợ dân sinh |
|
|
102.5 |
Chợ Long Hà |
Hạng 3 |
Chợ dân sinh |
Giữ nguyên |
Chợ dân sinh |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh