Hướng dẫn 8068/HD-NHCS năm 2025 về Nghiệp vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán do Ngân hàng Chính sách Xã hội ban hành
| Số hiệu | 8068/HD-NHCS |
| Ngày ban hành | 28/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2025 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Ngân hàng Chính sách Xã hội |
| Người ký | Vương Văn Minh |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Giáo dục |
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 8068/HD-NHCS |
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
a) Văn bản này hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán để hỗ trợ trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán quy định tại văn bản này bao gồm các ngành, lĩnh vực đào tạo cụ thể sau: khoa học sự sống, khoa học tự nhiên, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng, sản xuất và chế biến, toán và thống kê, công nghệ tài chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn liên quan; các ngành đào tạo công nghệ then chốt khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Đơn vị, cá nhân thuộc NHCSXH.
b) Khách hàng vay vốn là hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại hướng dẫn này.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn
2.1. Đối tượng vay vốn bao gồm
Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại văn bản này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là người học).
2.2. Điều kiện vay vốn
a) Học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm NHCSXH xem xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn:
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất: Có đồng thời cả ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức khá trở lên theo quy định của pháp luật; hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên.
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định của pháp luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
b) Học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở giáo dục đại học công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của pháp luật.
c) Tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho NHCSXH.
d) Hằng năm, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp cho NHCSXH làm căn cứ để giải ngân vốn vay (sau đây gọi là Tờ khai thông tin hằng năm).
3.1. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.
3.2. Khách hàng vay vốn phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
|
NGÂN HÀNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 8068/HD-NHCS |
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
a) Văn bản này hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán để hỗ trợ trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán quy định tại văn bản này bao gồm các ngành, lĩnh vực đào tạo cụ thể sau: khoa học sự sống, khoa học tự nhiên, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng, sản xuất và chế biến, toán và thống kê, công nghệ tài chính theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn liên quan; các ngành đào tạo công nghệ then chốt khác theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối tượng áp dụng
a) Đơn vị, cá nhân thuộc NHCSXH.
b) Khách hàng vay vốn là hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại hướng dẫn này.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Đối tượng và điều kiện vay vốn
2.1. Đối tượng vay vốn bao gồm
Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại văn bản này tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là người học).
2.2. Điều kiện vay vốn
a) Học sinh, sinh viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện sau tại thời điểm NHCSXH xem xét, quyết định phê duyệt cho vay vốn:
- Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất: Có đồng thời cả ba năm học trung học phổ thông được đánh giá kết quả học tập đạt từ mức khá trở lên theo quy định của pháp luật; hoặc đạt điểm trung bình môn năm lớp 12 của các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học từ 8 điểm trở lên.
- Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi: Có kết quả học tập trung bình các môn học đạt loại giỏi trở lên theo quy định của pháp luật tại năm trước liền kề với năm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
b) Học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh được các cơ sở giáo dục đại học công nhận là học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh theo quy định của pháp luật.
c) Tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan cho NHCSXH.
d) Hằng năm, người học phải điền Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục II đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, xin xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cung cấp cho NHCSXH làm căn cứ để giải ngân vốn vay (sau đây gọi là Tờ khai thông tin hằng năm).
3.1. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích.
3.2. Khách hàng vay vốn phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
4.1. Thực hiện cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người học là người đứng tên vay vốn và giao dịch với NHCSXH.
NHCSXH nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.
4.2. Trường hợp hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật, người học trực tiếp đứng tên vay vốn tại NHCSXH. NHCSXH thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.
Khách hàng vay vốn để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán quy định tại văn bản này.
6.1 Mức vốn cho vay tối đa đối với 01 người học để hỗ trợ trang trải tiền học phí, tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian còn lại của khóa học, bao gồm:
a) Toàn bộ tiền học phí phải đóng của người học (sau khi trừ các khoản học bổng và hỗ trợ tài chính khác của nhà trường nếu có) theo xác nhận của nhà trường.
b) Tiền sinh hoạt phí và chi phí học tập khác tối đa là 5 triệu đồng/tháng.
6.2. Căn cứ quy định tại điểm 6.1 khoản này, NHCSXH thỏa thuận thống nhất với khách hàng vay vốn để xem xét, quyết định mức vốn cho vay cụ thể đối với từng người học.
7.1. Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.
7.2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.
8. Đồng tiền cho vay và trả nợ
Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
9.1. Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn giải ngân vốn vay, thời gian kể từ ngày người học kết thúc khóa học đến khi bắt đầu trả khoản nợ vay đầu tiên và thời hạn trả nợ.
9.2. Thời hạn giải ngân vốn vay là khoảng thời gian tính từ ngày khách hàng vay vốn nhận khoản vay đầu tiên cho đến ngày người học kết thúc khóa học, kể cả thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).
9.3. Thời hạn trả nợ do NHCSXH quyết định, tối đa bằng thời hạn giải ngân vốn vay trừ đi thời gian người học được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ với mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH quyết định.
9.4. Đối với học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì được tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ theo quy định hiện hành.
10. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
10.1. Khách hàng vay vốn đến 500 triệu đồng/người học thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay.
10.2. Khách hàng vay vốn trên 500 triệu đồng/người học thì phải thực hiện bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay bằng tài sản theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và quy định của NHCSXH. Chi phí do khách hàng chi trả.
11.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
a) Hồ sơ do khách hàng vay vốn lập và cung cấp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD).
- Giấy ủy quyền mẫu số 01/UQ và mẫu số 03/UQ (nếu có) đối với khách hàng vay vốn theo quy định tại điểm 4.1 khoản 4 văn bản này.
- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.
- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).
b) Hồ sơ do Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) lập
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và mẫu số 10A/TD - nếu có).
- Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (Mẫu số 03/TD).
c) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
d) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay, khách hàng vay vốn cùng lập
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM), trường hợp khách hàng vay cho 02 người học trở lên thì lập riêng Hợp đồng tín dụng cho từng người học.
- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) áp dụng đối với trường hợp giải ngân từ lần thứ 2 trở đi tại Điểm giao dịch. Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản cho Tổ trưởng giao dịch ký xác nhận của ngân hàng trên Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).
11.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp.
a) Hồ sơ do người vay vốn lập và cung cấp
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) có xác nhận hoặc kèm văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc xác nhận tình trạng nhân thân trong hộ gia đình (hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật).
- Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn cung cấp tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I một lần tại thời điểm đề nghị NHCSXH cho vay vốn.
- Tờ khai thông tin hằng năm quy định tại Phụ lục II, khách hàng cung cấp hằng năm để làm căn cứ giải ngân vốn vay trong năm học tiếp theo.
- Giấy tờ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM).
b) Hồ sơ do NHCSXH nơi cho vay lập
- Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 03/STEM) đối với trường hợp khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM).
c) Hồ sơ do NHCSXH và người vay vốn lập
- Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM).
- Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
- Hồ sơ liên quan đến thực hiện bảo đảm tiền vay (nếu có).
11.3. Hồ sơ tạm hoãn trả nợ và không tính lãi suất đối với học sinh, sinh viên tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian đang theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp.
- Lệnh gọi nhập ngũ (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
- Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
12. Quy trình, thủ tục cho vay
12.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
a) Khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn nộp đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn nêu tại tiết a điểm 11.1. khoản 11 văn bản này và gửi Tổ TK&VV nơi khách hàng vay vốn đang cư trú hợp pháp.
b) Tại Tổ TK&VV
- Tổ TK&VV tổ chức họp bình xét cho vay theo quy định hiện hành. Trường hợp khách hàng vay vốn chưa là tổ viên Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tổ chức họp kết nạp bổ sung tổ viên.
- Lập danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) kèm bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng vay vốn và biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10C/TD và 10A/TD - nếu có) trình UBND cấp xã xác nhận.
- Gửi hồ sơ vay vốn cho NHCSXH nơi cho vay sau khi có xác nhận của UBND cấp xã.
c) Tại UBND cấp xã
Căn cứ bộ hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi tới, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận trên danh sách tổ viên đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) sau đó gửi Tổ TK&VV để gửi NHCSXH nơi cho vay.
d) Tại NHCSXH nơi cho vay
- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) cho UBND cấp xã để thông báo cho khách hàng vay vốn đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay hoặc Điểm giao dịch làm thủ tục nhận tiền vay theo quy định.
- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)
+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn do Tổ TK&VV gửi đến, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.
12.2. Đối với phương thức cho vay trực tiếp
a) Khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn nộp hồ sơ quy định tại tiết a điểm 11.2 khoản 11 văn bản này gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở hoặc nơi cư trú của khách hàng.
b) Tại NHCSXH nơi cho vay
- Trường hợp khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay đến 500 triệu đồng/người học)
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng được phân công thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn. Sau đó, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).
- Trường hợp phải thực hiện bảo đảm tiền vay (mức cho vay trên 500 triệu đồng/người học)
+ Khi nhận được hồ sơ vay vốn, NHCSXH nơi cho vay thông báo cho khách hàng theo mẫu số 03/STEM. Cán bộ tín dụng được phân công thực hiện đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn và thực hiện quy trình, thủ tục bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành của NHCSXH.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cán bộ tín dụng trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ kiểm soát để trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt.
+ Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay, NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM)/Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) áp dụng đối với trường hợp cho vay bổ sung; NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp lập Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH.
+ NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/STEM) cho khách hàng đến trụ sở NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhận tiền vay hoặc thông báo bằng văn bản tới khách hàng vay vốn đối với trường hợp từ chối cho vay (nêu rõ lý do từ chối).
12.3. Trường hợp năm học tiếp theo có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu khách hàng vay vốn có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay cho vay thì lập giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD), ghi rõ mục đích vay vốn tại mục “để thực hiện phương án: bổ sung mức vay theo giấy đề nghị vay vốn ngày ....../...../....... do thay đổi chi phí học tập”. Hồ sơ, Quy trình thủ tục cho vay thực hiện theo khoản 11 và khoản 12 hướng dẫn này.
Lưu ý như sau:
- Trường hợp khách hàng đề nghị tăng mức vay đến mức phải thực hiện bảo đảm tiền vay thì khách hàng vay vốn phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định.
- NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM).
13.1. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học, NHCSXH nơi cho vay xác định số tiền giải ngân tối đa của năm học căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và Tờ khai thông tin theo quy định.
- Đối với giải ngân lần đầu: Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I đính kèm Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.
- Đối với các năm học tiếp theo: Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm.
13.2. Khách hàng vay vốn ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm giải ngân lần đầu. Các lần giải ngân tiếp theo:
- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay: khách hàng vay vốn tiếp tục ký xác nhận tại phần theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ trên Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM). NHCSXH nơi cho vay không phải lập Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM).
- Trường hợp khách hàng nhận tiền vay tại Điểm giao dịch: khách hàng ký Giấy nhận nợ (mẫu số 05/STEM) để xác nhận số tiền được giải ngân.
13.3. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay, trước khi thực hiện thủ tục giải ngân theo quy định, NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhập kho bản chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định; Hợp đồng thế chấp tài sản; Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm (nếu có); giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
Toàn bộ giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản thế chấp được lưu thành túi riêng và làm thủ tục lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định của NHCSXH.
13.4. NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho người vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của khách hàng.
13.5. NHCSXH nơi cho vay không giải ngân vốn vay trong thời gian người học tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an hoặc được các trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập hoặc người học không còn học ngành học thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.
14.1. Định kỳ hạn trả nợ, trả lãi
a) Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.
- Mức trả nợ mỗi kỳ do NHCSXH nơi cho vay quyết định.
- Việc định kỳ hạn trả nợ được NHCSXH nơi cho vay và khách hàng vay vốn thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng (mẫu số 01/STEM) tại thời điểm NHCSXH nơi cho vay và khách hàng ký Hợp đồng tín dụng hoặc thay đổi bổ sung (nếu có).
b) Kỳ hạn trả lãi: Định kỳ trả lãi theo tháng.
14.2. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
- Khi khách hàng nhận khoản vay cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ trong các trường hợp sau:
+ Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc khách hàng không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.
+ Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được tạm hoãn trả nợ trong thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.
- Căn cứ trường hợp cụ thể NHCSXH nơi cho vay cùng khách hàng vay vốn thỏa thuận lập Phụ lục hợp đồng tín dụng (mẫu số 02/STEM) để xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn.
- Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc khóa học khách hàng không đến thỏa thuận cùng NHCSXH nơi cho vay để định lại lịch trả nợ thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ theo quy định tại khoản 9 văn bản này và gửi thông báo cho khách hàng vay vốn (mẫu số 08/STEM).
14.3. Thu nợ gốc, thu lãi
a) NHCSXH nơi cho vay thực hiện thu nợ theo kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng hoặc theo thông báo của NHCSXH. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn mà không chịu lãi phạt trả nợ trước hạn.
b) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày khách hàng vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, khách hàng vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, khách hàng vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên.
c) Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu cầu của khách hàng.
14.4. Miễn lãi
a) Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được miễn lãi tiền vay tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.
b) NHCSXH nơi cho vay xác định thời gian phục vụ tại ngũ căn cứ vào ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập ngũ và ngày có hiệu lực của Quyết định xuất ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng hoặc quyết định về việc chuyển chế độ từ Hạ sĩ quan, binh sĩ sang chế độ Quân nhân chuyên nghiệp/công an chuyên nghiệp hoặc Quyết định phong hàm sĩ quan quân đội/công an.
15.1. Đối với phương thức cho vay thông qua hộ gia đình
Thực hiện theo các quy định về quy trình, phương pháp kiểm tra giám sát hoạt động nhận ủy thác cho vay. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD hoặc 06A/TD).
15.2. Đối với cho vay trực tiếp.
Mỗi lần giải ngân, tối đa 30 ngày kể từ ngày giải ngân, NHCSXH nơi cho vay tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn vay (mẫu số 06/TD). NHCSXH nơi cho vay có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay theo quy định.
16. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
16.1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc
Trường hợp khách hàng chưa trả nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, trước 05 ngày đến hạn trả nợ khách hàng phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (mẫu số 06/STEM) gửi NHCSXH nơi cho vay. NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ trả nợ tiếp theo.
16.2. Gia hạn nợ
a) Trường hợp khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
b) Quy trình, thủ tục gia hạn nợ được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.
16.3. Chuyển nợ quá hạn
a) NHCSXH chuyển nợ quá hạn và gửi thông báo chuyển nợ quá hạn đến khách hàng (mẫu số 14/TD hoặc mẫu 14/STEM) trong các trường hợp.
- Khách hàng vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích đã ghi trong Hợp đồng tín dụng thì chuyển chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc sử dụng không đúng mục đích.
- Khách hàng vay vốn không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được NHCSXH nơi cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì NHCSXH nơi cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.
b) Sau khi chuyển nợ quá hạn NHCSXH nơi cho vay phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thu hồi nợ vay theo quy định.
17. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
Việc phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro đối với các khoản vay theo quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH.
18. Hạch toán kế toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn
Hạch toán kế toán và lưu giữ hồ sơ vay vốn được thực hiện theo quy định của NHCSXH.
19. Chế độ báo cáo thống kê
19.1. Chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo các quy định của NHCSXH.
19.2. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Hội sở chính NHCSXH (Ban Kế hoạch Nguồn vốn) gửi Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kết quả thực hiện cho vay theo quy định tại Điều 15 Quyết định 29/2025/QĐ-TTg.
Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH có trách nhiệm:
20.1. Báo cáo UBND, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác các cấp triển khai thực hiện Quyết định 29/2025/QĐ-TTg, các văn bản có liên quan và nội dung hướng dẫn theo văn bản này.
20.2. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH theo quy định của pháp luật để cho vay theo quy định.
20.3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến công khai nội dung văn bản này đến đối tượng thụ hưởng, cán bộ NHCSXH, Tổ TK&VV, tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, cán bộ UBND cấp xã.
20.4. Quản lý và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, đủ điều kiện, đúng mục đích, rõ ràng, công khai và minh bạch; định kỳ hằng năm chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan liên quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng nhằm bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong việc vay vốn và khả năng thu hồi vốn vay.
20.5. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, rà soát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cho vay theo quy định tại văn bản này để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế, những vấn đề rủi ro có thể phát sinh để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
21.1. Trường hợp người học đồng thời thuộc đối tượng vay vốn và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định tại Quyết định 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 và quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) thì được lựa chọn áp dụng một trong hai cơ chế vay vốn theo nhu cầu.
21.2. Đối với khách hàng đang trong thời gian phát tiền vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, nếu thuộc đối tượng, đủ điều kiện và có nhu cầu vay vốn theo Quyết định 29/2025/QĐ-TTg thì được chuyển sang áp dụng cơ chế cho vay theo hướng dẫn tại văn bản này trong thời gian học còn lại mà không phải trả trước hạn khoản nợ vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg. NHCSXH thực hiện quy trình cho vay theo hướng dẫn tại văn bản này.
Đối với dư nợ cho vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo dõi, quản lý dư nợ, đôn đốc thu nợ, thu lãi theo quy định hiện hành của Tổng Giám đốc.
21.3. Trường hợp sau ngày ban hành văn bản này có sự thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến việc áp dụng văn bản này trái với quy định của pháp luật hiện hành thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
21.4. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung văn bản này do Tổng Giám đốc NHCSXH quyết định.
21.5. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những nội dung không hướng dẫn tại văn bản này, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:......../20......../HĐTD
Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định pháp luật khác có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ văn bản số 8068/HD-NHCS ngày 28/8/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp vụ cho vay với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ...................................................................................................,
Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại trụ sở Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội chúng tôi gồm:
I. Bên cho vay
- Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội .......................................................
- Địa chỉ: ...............................................................................................................................
- Điện thoại: ..........................................................................................................................
- Người đại diện: .................................... Chức vụ: .................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số ......... ngày ......... của .....................................)
II. Bên vay
1. Họ và tên người vay: ..........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: ...............................................................
- Ngày cấp ................................ nơi cấp ................................................................................
- Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................
- Địa chỉ hiện tại: ...................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................
- Tài khoản thanh toán số: .............................................. tại ..................................................
(Theo Giấy ủy quyền số .......... ngày ..........)
2. Thông tin người học:
- Họ và tên người học: ............................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: ...............................................................
- Ngày cấp ........................................ nơi cấp ........................................................................
- Tên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đang theo học: ..........................................
- Hệ đào tạo: ........................................................................................................................
- Ngành, lĩnh vực đào tạo: .....................................................................................................
- Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm): ...... /......
- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................
Hai Bên cùng thống nhất ký kết Hợp đồng tín dụng với các nội dung thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Bằng Hợp đồng tín dụng này, Bên cho vay thống nhất cho Bên vay vay vốn để hỗ trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán tại các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các lần giải ngân tiếp theo (nếu có), kể từ lần vay đầu tiên, trường hợp có sự thay đổi về chi phí học tập làm tổng nhu cầu vay vốn lớn hơn số tiền cho vay đã được phê duyệt ban đầu, nếu Bên vay có nhu cầu điều chỉnh tăng mức vay và được Bên cho vay đồng ý thì Bên cho vay và Bên vay thỏa thuận ký kết Phụ lục hợp đồng tín dụng để xác định số tiền giải ngân từng lần và tổng số tiền vay.
Điều 2. Nội dung cho vay
1. Số tiền cho vay (bằng số): .................................................................................................................................... đồng.
(Bằng chữ .........................................................................................................................).
2. Mục đích vay: Bên vay vay vốn cho người học tại điểm 2 mục II Hợp đồng này để trang trải học phí, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác trong thời gian theo học ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn cho vay: ......... tháng, bắt đầu từ ngày ....../...../.......; hạn trả nợ cuối cùng ngày ....../...../.......
4. Lãi suất:
a) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay là 4,8%/năm.
b) Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
c) Lãi tiền vay được tính kể từ ngày Bên vay nhận khoản vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và được tính trên số dư nợ thực tế.
5. Kỳ hạn trả lãi: Lãi tiền vay được Bên cho vay thu hàng tháng. Trong thời hạn giải ngân vốn vay, Bên vay chưa phải trả nợ lãi tiền vay. Trường hợp Bên vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ tháng trong thời hạn giải ngân vốn vay thì Bên cho vay thực hiện thu theo yêu cầu của Bên vay.
6. Kỳ hạn trả nợ gốc 12 tháng/lần. Kể từ ngày người học kết thúc khóa học 12 tháng theo quy định, Bên vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên. Dự kiến kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
- Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
7. Bên cho vay thực hiện thu nợ, thu lãi theo quy định hiện hành của Bên cho vay. Bên vay có thể trả nợ trước hạn.
Điều 3. Giải ngân tiền vay
1. Việc giải ngân được thực hiện một năm một lần hoặc nhiều lần vào các kỳ học của cùng một năm học căn cứ vào nhu cầu của Bên vay dựa trên Tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục I (đối với giải ngân lần đầu) hoặc Giấy đề nghị giải ngân (mẫu số 07/STEM) và Tờ khai thông tin hằng năm (đối với các năm tiếp theo).
Dự kiến kế hoạch giải ngân như sau:
- Năm học ................................:
+ Lần 1: Ngày ....../...../....... số tiền .............................. đồng;
+ Lần 2: Ngày ....../...../....... số tiền .............................. đồng;
................
- Năm học ................................:
................................
................................
2. Đối với mức vay phải thực hiện bảo đảm tiền vay2: Tiền vay chỉ được giải ngân sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay bản gốc giấy tờ về tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3. Đối với các năm học tiếp theo, tiền vay chỉ được giải ngân sau khi Bên vay đã thực hiện gửi cho Bên cho vay bản gốc/bản chính:
- Tờ khai thông tin hằng năm;
- Giấy đề nghị giải ngân.
4. Bên cho vay giải ngân bằng hình thức chi tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán theo đề nghị của cho Bên vay3:
- Tên chủ tài khoản thụ hưởng: ...............................................................................................
- Số tài khoản: .......................................................................................................................
- Mở tại: ................................................................................................................................
Điều 4. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
Nếu Bên vay gặp khó khăn chưa trả được nợ theo đúng kỳ hạn trả nợ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ, Bên vay phải có Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi Bên cho vay để Bên cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
2. Gia hạn nợ
Trường hợp Bên vay không trả được nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ, trước ngày đến hạn trả nợ cuối cùng, tối đa 03 tháng và tối thiểu 05 ngày làm việc, Bên vay phải lập Giấy đề nghị gia hạn nợ gửi Bên cho vay xem xét cho gia hạn nợ theo quy định của Bên cho vay.
3. Chuyển nợ quá hạn
- Trường hợp Bên vay sử dụng vốn vay sai mục đích trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày ghi nhận trong Phiếu kiểm tra sử dụng vốn vay/Biên bản kiểm tra, Bên cho vay đôn đốc thu hồi, nếu Bên vay không trả hết số nợ sử dụng sai mục đích thì chuyển số nợ sử dụng sai mục đích còn lại sang quá hạn.
- Bên vay không trả nợ gốc đúng hạn theo thỏa thuận và không được Bên cho vay chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc gia hạn nợ thì Bên cho vay chuyển số nợ gốc không trả được đúng hạn sang nợ quá hạn.
Điều 5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay
1. Bên vay cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay, bổ sung tài sản bảo đảm và/hoặc các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng này.
2. Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa thuận cụ thể trong các tài liệu sau đây được ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và/hoặc các Bên liên quan: (i) các Hợp đồng thế chấp tài sản; và (ii) các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho vay
1. Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận và được quyền yêu cầu Bên vay thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết.
2. Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch hoặc đột xuất việc vay vốn và sử dụng vốn của Bên vay,
3. Từ chối các yêu cầu của Bên vay không đúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này.
4. Được chủ động trích tài khoản của Bên vay mở tại Bên cho vay để thu nợ gốc đến hạn, quá hạn, thu lãi.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên vay
1, Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận, cam kết và được quyền yêu cầu Bên cho vay thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận.
2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích theo Hợp đồng tín dụng này.
3. Trả nợ gốc, lãi đầy đủ, đúng hạn cho Bên cho vay. Dùng các tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên vay để trả nợ Bên cho vay.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên cho vay về tính chính xác, trung thực của các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Bên cho vay.
5. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên cho vay và các cơ quan có thẩm quyền trong việc vay vốn, sử dụng vốn.
6. Thông báo kịp thời cho Bên cho vay những thay đổi liên quan đến thông tin của Bên vay được nêu trong Hợp đồng tín dụng này.
Điều 8. Xử lý vi phạm
1. Bên vay vi phạm quy định của pháp luật, có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được ghi nhận tại Biên bản kiểm tra thì Bên cho vay xem xét chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn và thông báo cho cho Bên vay.
2. Căn cứ kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc kết luận tại Biên bản kiểm tra về việc vi phạm Hợp đồng tín dụng của Bên vay, Bên cho vay chấm dứt cho vay và thông báo cho Bên vay.
3. Bên cho vay xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện trong các trường hợp sau:
a) Bên vay vi phạm Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản, đã được Bên cho vay thông báo bằng văn bản.
b) Bên vay có nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan nhưng không có biện pháp khả thi để trả nợ Bên cho vay.
c) Bên vay cố tình trốn tránh, chây ỳ trả nợ theo thỏa thuận.
d) Bên vay có hành vi lừa đảo, gian lận.
đ) Bên vay có vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp xảy ra giữa hai bên được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.
Điều 10. Thỏa thuận khác
Hai bên thống nhất thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi thời gian giải ngân vốn vay (người học kết thúc khóa học sớm hơn dự kiến ban đầu hoặc được nhà trường cho phép nghỉ học tạm thời và được bảo lưu kết quả học tập) hoặc mức vay có sự thay đổi hoặc Bên vay không nhận hết số tiền vay được phê duyệt.
- Học sinh, sinh viên đang vay vốn tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân trong thời gian theo học hoặc sau khi đã tốt nghiệp thì số tiền đã nhận nợ trước khi tham gia nghĩa vụ quân sự/nghĩa vụ công an nhân dân được kéo dài thời hạn trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của học sinh, sinh viên.
Căn cứ các trường hợp cụ thể, Bên cho vay cùng Bên vay thỏa xác định lại thời hạn cho vay, hạn trả nợ cuối cùng, thời gian và số tiền trả nợ của từng kỳ hạn, Bên cho vay cùng Bên vay lập Phụ lục hợp đồng tín dụng.
Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày người học kết thúc khóa học bên vay không đến thỏa thuận cùng Bên cho vay để định lại lịch trả nợ thì Bên cho vay thực hiện xác định lại thời hạn vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ mỗi kỳ và gửi thông báo cho Bên vay.
Điều 11. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều, khoản phải được sự thỏa thuận, thống nhất của hai bên bằng văn bản.
2. Những nội dung không được thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng này được thực hiện theo quy định của NHCSXH, quy định của pháp luật.
Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng
Hợp đồng tín dụng có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả tiền gốc, lãi cho Bên cho vay.
Hợp đồng tín dụng này bao gồm ......... trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN VAY |
ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY |
PHẦN THEO DÕI CHO VAY -
THU NỢ - DƯ NỢ
(Kèm
theo Hợp đồng tín dụng số: …….. ngày ....../......./......)
1. PHẦN THEO DÕI GIẢI NGÂN
Đơn vị: đồng
|
Ngày tháng năm |
Số tiền giải ngân |
Dư nợ |
Chữ ký |
|
|
Bên vay |
Kế toán |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. PHẦN THEO DÕI ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ, GIA HẠN NỢ
Đơn vị: đồng
|
Ngày, tháng, năm |
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ |
Gia hạn nợ |
Chữ ký Kế toán |
||
|
Số tiền |
Đến ngày, tháng, năm |
Số tiền |
Đến ngày, tháng, năm |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. PHẦN THEO DÕI NỢ QUÁ HẠN, NỢ BỊ RỦI RO
Đơn vị: đồng
|
Ngày tháng năm |
Diễn giải |
Số tiền chuyển nợ quá hạn/ xóa nợ/ khoanh nợ |
Dư nợ quá hạn/ Tổng số tiền xóa nợ hoặc khoanh nợ |
Chữ ký kế toán |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. PHẦN THEO DÕI DƯ NỢ, THU NỢ, THU LÃI4
______________________
1 Hợp đồng tín dụng được đánh máy và in, Trưởng phòng KHNVTD hoặc Tổ trưởng KHNV ký nháy từng trang
2 Áp dụng đối với mức vay vốn trên 500 triệu đồng/người học. Trường hợp không có, NHCSXH nơi cho vay tự điều chỉnh cắt bỏ nội dung này cho phù hợp.
3 Trường hợp Bên vay có nhu cầu giải ngân vào nhiều tài khoản thụ hưởng khác nhau, thì liệt kê đầy đủ các tài khoản thụ hưởng đó trong hợp đồng này.
4 Đơn vị sử dụng Thẻ theo dõi giao dịch tiền vay in ra từ hệ thống Intellect (in ra khi phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu và đóng Nhật ký chứng từ khi khoản vay tất toán).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ........./20.../HĐTD/PL...1
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ............./20........../HĐTD ngày ......... tháng ......... năm ......... ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội và ...........................................................;
Căn cứ hồ sơ vay vốn của ......................................................................................................,
Hôm nay, ngày…….tháng…….năm…….., tại Điểm giao dịch ................................/trụ sở Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ...................................................... chúng tôi gồm:
I. Bên cho vay
- Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................
- Địa chỉ: ..............................................................................................................................
- Điện thoại: .........................................................................................................................
- Người đại diện: ................................ Chức vụ: ....................................................................
(Theo văn bản ủy quyền số................................ ngày ............ của ................................)
II. Bên vay
1. Họ và tên người vay: .........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: ...............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp ..............................................................................
- Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................................
- Địa chỉ hiện tại: ...................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................
- Tài khoản thanh toán số: .................................................. tại ..............................................
(Theo Giấy ủy quyền số ................................ ngày ................................)
2. Thông tin người học: ..........................................................................................................
Họ và tên người học: .............................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: ...............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp ..............................................................................
- Tên cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp đang theo học:
- Hệ đào tạo: ........................................................................................................................
- Ngành, lĩnh vực đào tạo: .....................................................................................................
- Thời gian dự kiến ra trường (tháng/năm): ......./.......
- Điện thoại liên hệ: ...............................................................................................................
Hai bên cùng thống nhất ký kết Phụ lục hợp đồng tín dụng với một số điều khoản cụ thể sau đây:
Điều 1. Nội dung cho vay
1. Số tiền duyệt cho vay bổ sung: ...................................................... đồng.
(Bằng chữ ...........................................................................................................................)
2. Tổng số tiền duyệt cho vay sau khi cho vay bổ sung là: ............................................... đồng.
(Bằng chữ ...........................................................................................................................)
3. Mục đích sử dụng vốn vay: hỗ trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt phí và chi phí học tập khác năm học…………..
Điều 2. Bảo đảm tiền vay2
1. Bên vay cam kết thực hiện bảo đảm tiền vay, bổ sung tài sản bảo đảm và/hoặc các biện pháp bảo đảm khác để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại Hợp đồng tín dụng và Phụ lục hợp đồng tín dụng này.
2. Chi tiết về các biện pháp và tài sản bảo đảm được thỏa thuận cụ thể trong các tài liệu sau đây được ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và/hoặc các Bên liên quan: (i) các Hợp đồng thế chấp tài sản; và (ii) các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Hợp đồng thế chấp tài sản nêu trên.
Điều 3. Xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ3
Căn cứ Điều 10 Hợp đồng tín dụng số ........../20....../HĐTD. Hai bên thống nhất thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ như sau:
- Thời hạn cho vay sau điều chỉnh ................... tháng.
- Hạn trả nợ cuối cùng sau điều chỉnh: Ngày…….tháng…….năm……..
- Kỳ hạn trả nợ sau điều chỉnh:
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
..........................................................................................................................................................
Điều 4. Thỏa thuận khác
..........................................................................................................................................................
Điều 5. Những nội dung không quy định tại Phụ lục hợp đồng tín dụng này, hai bên thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số ......./20......./HĐTD.
Điều 6. Phụ lục hợp đồng tín dụng này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của Hợp đồng tín dụng số ............./20..../HĐTD ký ngày ......... tháng ......... năm .........
Phụ lục hợp đồng tín dụng này gồm ......... trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN VAY |
ĐẠI DIỆN BÊN CHO VAY |
__________________
1 Phụ lục hợp đồng được đánh máy và in, TP KHNVTD hoặc Tổ trưởng KHNV ký nháy từng trang
2 Áp dụng đối với tổng số tiền duyệt cho vay ở khoản 2 Điều 1 phụ lục Hợp đồng tín dụng này trên 500 triệu đồng. Trường hợp không có. NHCSXH nơi cho vay tự điều chỉnh cắt bỏ nội dung này cho phù hợp.
3 Trường hợp tại kỳ giải ngân cuối cùng: Bên vay không nhận hết số tiền đã được phê duyệt, hoặc mức vay có sự thay đổi do tăng/giảm mức học phí, hoặc thời gian kết thúc khóa học có sự thay đổi căn cứ vào Thông tin phụ lục 2 năm học cuối cùng hoặc thời hạn cho vay được cộng thêm thời gian tại ngũ dẫn đến thay đổi về thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, số tiền trả nợ.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
Ngân hàng lập: 02 liên - 01 liên gửi khách hàng; - 01 liên lưu NH. |
|
............., ngày…….tháng…….năm…….. |
|
Kính gửi: |
Ông (Bà) .............................................................................. Địa chỉ ................................................................................. |
Ngày…….tháng…….năm…….., Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH nhận được bộ hồ sơ đề nghị vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán của ông (Bà) .....................................................
..........................................................................................................................................................
Trong thời gian sớm nhất, Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH ………………………… sẽ liên hệ Ông (Bà) để trao đổi, rà soát, đối chiếu nhằm hoàn thiện hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay của Ông (Bà)1.
Để biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH ................................ tại địa chỉ ................................................. hoặc Ông (Bà)2: ......................................................, chức vụ: ......................................................, số điện thoại: ......................................................).
Trân trọng thông báo!
|
Nơi nhận: |
GIÁM ĐỐC |
___________________
1 Bao gồm đề nghị khách hàng cung cấp hồ sơ bảo đảm tiền vay.
2 Thông tin cán bộ được phân công thực hiện.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
Lập 02 liên: - 01 liên gửi khách hàng - 01 liên lưu NH |
|
............., ngày…….tháng…….năm…….. |
|
Kính gửi: |
Ông (Bà) .............................................................................. Địa chỉ ................................................................................. |
Ngày ... tháng ... năm ..., Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nhận được bộ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng.
Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo phê duyệt cho vay đối với Quý khách hàng như sau:1
- Đồng ý phê duyệt cho vay đối với khách hàng ................................ vay vốn chương trình ...................................................... số tiền ...........................................................................
Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ...................................................... trân trọng thông báo để Quý khách hàng đến địa chỉ ...................................................... vào lúc ......... giờ ......... phút, ngày ............ tháng ........... năm ........... để thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng liên hệ số điện thoại: .......................................
- Từ chối cho vay đối với khách hàng ......... vay vốn chương trình ................................ số tiền ................................ vì những lý do sau: ...............................................................................
Trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu nhận lại hồ sơ đã nộp vào Ngân hàng, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội ký thông báo này, đề nghị Quý khách hàng đến Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ...................................................... để nhận lại hồ sơ. Nếu quá 05 ngày làm việc Quý khách hàng không đến nhận lại hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thực hiện hủy hồ sơ vay vốn theo quy định./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
__________________
1 Căn cứ kết quả phê duyệt NHCSXH lựa chọn thông báo đồng ý hay từ chối cho vay.
|
|
Ngân hàng lập: 02 liên - 01 liên gửi khách hàng; - 01 liên lưu NH. |
|
1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
Số: ...........
Kèm theo Hợp đồng tín dụng số ......./20....../HĐTD ngày ..... tháng ..... năm ...... ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ................................ và ................................;
1. Họ và tên người vay: ......................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: .............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp ..............................................................................
- Địa chỉ cư trú: ....................................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ..............................................................................................................
2. Thông tin người học
- Họ và tên người học: ..........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: ......................................................
- Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước /Hộ chiếu số: .............................................................
- Ngày cấp ................................. nơi cấp ..............................................................................
Tôi đồng ý nhận nợ với Ngân hàng Chính sách xã hội …………………….. theo Hợp đồng tín dụng số ........./20......../HĐTD ngày .......... tháng .......... năm .......... ký giữa Tôi và Ngân hàng Chính sách xã hội ………………….. với các nội dung như sau:
1. Số tiền được phê duyệt cho vay: .............................. đồng
2. Số tiền đã nhận nợ đến trước lần nhận nợ này: .............................. đồng
3. Số tiền nhận nợ lần này: .............................. đồng (Bằng chữ: ................................)
4. Tổng dư nợ sau lần nhận nợ: .............................. đồng (Bằng chữ: ................................)
5. Ngày đề nghị giải ngân: ....../...../.......
Tôi cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận với Ngân hàng; trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi tiền vay, phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phù hợp với quy định tại Hợp đồng cho vay.
Giấy nhận nợ này là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng cho vay. Giấy nhận nợ này được lập thành 02 bản gốc, Ngân hàng giữ 01 bản gốc, Bên vay giữ 01 bản gốc, các bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau.
|
|
............., ngày …….tháng
……. năm …….. |
_____________________
1 Đóng dấu treo tại đây
2 Tổ trưởng tổ giao dịch thừa ủy quyền của Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký xác nhận (việc Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền cho Tổ trưởng tổ giao dịch ký xác nhận phải được lập thành văn bản)
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
Khách hàng lập 01 liên gửi NH. |
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH KỲ HẠN TRẢ NỢ
Kính gửi: Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH .................................................................................................
Họ và tên khách hàng vay vốn: ...........................................................................................
Căn cước/CCCD/Hộ chiếu số: ...............................................................................................
Ngày cấp ................................ nơi cấp ...............................................................................
Đã vay tại Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH số tiền: .........................................................
(Bằng chữ: .........................................................................................................................)
Theo Hợp đồng tín dụng số .................................................................... ngày ....../...../.......
Số tiền đến hạn trả nợ gốc kể từ ngày ....../...../....... là ............................................. đồng.
Số tiền nợ gốc chưa trả được là ................................................................................ đồng.
Vì lý do ..............................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Đề nghị Chi nhánh/ Phòng giao dịch NHCSXH ...................................................... cho phép kéo dài thời hạn trả khoản nợ gốc trên đến ngày…….tháng…….năm……..
Chúng tôi xin cam kết trả nợ đúng hạn trên.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm…….. |
PHÊ DUYỆT CỦA NHCSXH
- Số tiền được điều chỉnh kỳ hạn là ......................................................
- Thời gian điều chỉnh đến ngày ....../...../.......
|
|
|
.............
ngày…….tháng…….năm…….. |
Lập 01 liên gửi NHCSXH nơi cho vay
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................
- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số..../20.../HĐTD ngày....../...../20.... ký giữa Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội với ......................................................
- Căn cứ Tờ khai thông tin hằng năm theo quy định tại Quyết định ........./2025/QĐ-TTg ngày....../...../20.... của Thủ tướng Chính phủ.
Khách hàng vay vốn: ...........................................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................................
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ..........................., ngày cấp: ................, nơi cấp: ........................
Giấy ủy quyền (nếu có): số ........................... ngày ....../...../....... của ..................................
- Số tiền được phê duyệt cho vay theo Hợp đồng tín dụng: ............................................ đồng
- Số tiền đã nhận nợ đến trước lần nhận nợ này: ........................................................... đồng
Đề nghị Chi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội .............................................. giải ngân cho tôi số tiền: ............................................................................................... đồng. (Bằng chữ: ..........................................................................................................................).
- Mục đích sử dụng tiền vay: ..................................................................................................
- Hình thức giải ngân: Tiền mặt ![]()
Chuyển khoản2: ![]()
+ Tên chủ tài khoản thụ hưởng: ..........................................................................................
+ Số tài khoản: ...................................................................................................................
+ Mở tại: ............................................................................................................................
- Giấy đề nghị giải ngân này là phụ lục không tách rời của Hợp đồng tín dụng./.
|
|
............., ngày…….tháng…….năm…….. |
PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG
1. Mức vay được duyệt: ..................................... đồng.
2. Đã giải ngân số tiền ....................................... đồng.
3. Số tiền giải ngân lần này: ............................... đồng.
4. Mục đích: Hỗ trợ trang trải chi phí học tập, sinh hoạt năm học …………. theo hình thức giải ngân3 (tiền mặt hoặc chuyển khoản) …………………………
5. Tổng số tiền đã giải ngân sau giải ngân lần này là .............................. đồng./.
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
Cán bộ tín dụng (Ký, ghi rõ họ tên) |
Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/ Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ4 (Ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc |
_____________________
1 Khách hàng chỉ lập Giấy đề nghị giải ngân khi giải ngân cho các năm học tiếp theo.
2 Trường hợp Bên vay có nhu cầu giải ngân vào nhiều tài khoản thụ hưởng khác nhau, thì liệt kê đầy đủ các tài khoản thụ hưởng đó trong Giấy đề nghị này.
3 Nếu hình thức giải ngân là chuyển khoản thì ghi rõ tên, số tài khoản, tại Ngân hàng...
4 Lựa chọn chức vụ phù hợp với NHCSXH nơi cho vay
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
Ngân hàng lập: 02 liên - 01 liên gửi khách hàng; - 01 liên lưu NH. |
|
............., ngày…….tháng…….năm…….. |
V/v xác định lại kỳ hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ
|
Kính gửi: |
Ông (Bà) ............................................................................. Địa chỉ ................................................................................ |
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ................................ ký giữa NHCSXH ........... và ông (bà) ...............................
Căn cứ tờ khai thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 đính kèm Quyết định số ...2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ......................................................
Căn cứ Lệnh gọi nhập ngũ .....................................................................................................
Căn cứ Quyết định xuất ngũ ..................................................................................................
Thực hiện Điều 10 Hợp đồng tín dụng số ........./20........./HĐTD, NHCSXH ....................... đã thực hiện xác định lại thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:
- Thời hạn cho vay sau điều chỉnh ......... tháng.
- Hạn trả nợ cuối cùng sau điều chỉnh: Ngày…….tháng…….năm……..
- Kỳ hạn trả nợ sau điều chỉnh:
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
+ Ngày ....../...../......., số tiền: .............................. đồng.
.....................................................................................................
Nhận được thông báo này NHCSXH đề nghị ông (bà) ................................. thực hiện trả nợ theo thông báo nêu trên./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
|
NHCSXH (tỉnh, TP)..... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
NH lập: 02 liên. - 01 liên gửi KH; - 01 liên lưu NH. |
|
|
............., ngày…….tháng…….năm……..
Kính gửi: ..............................................................................................
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ................................ ngày ……. tháng ……. năm …….. giữa Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH ................................ với khách hàng vay vốn là: .....................................................................................................
Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH ................................ xin thông báo:
- Số nợ gốc đến hạn ngày…….tháng…….năm…….. là .............................. đồng.
- Số tiền gốc đã trả .............................. đồng.
- Số tiền gốc chưa trả đã chuyển nợ quá hạn kể từ ngày…….tháng…….năm…….. là .............................. đồng.
(Bằng chữ: .....................................................................................................).
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay tương ứng của các kỳ theo quy định.
Lý do chuyển nợ quá hạn: ...............................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Yêu cầu khách hàng vay vốn là ................................ tìm mọi biện pháp sớm trả nợ số tiền nợ quá hạn nói trên cho Chi nhánh NHCSXH (tỉnh, TP)/Phòng giao dịch NHCSXH.............................................................................../.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh



