Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Hướng dẫn 5405/ĐKVN-VAR năm 2015 về công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành

Số hiệu 5405/ĐKVN-VAR
Ngày ban hành 24/12/2015
Ngày có hiệu lực 01/01/2016
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan ban hành Cục Đăng kiểm Việt Nam
Người ký Trần Kỳ Hình
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5405/ĐKVN-VAR

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2015

 

HƯỚNG DẪN

MỘT SỐ ĐIỂM TRONG CÔNG TÁC KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Quyết định số 862/2013/QĐ-BGTVT ngày 05/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Căn cứ Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 70/2015/BGTVT).

Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn cụ thể một số điểm trong công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1.1. Hướng dẫn thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới; quản lý, lưu trữ, sử dụng hồ sơ, ấn chỉ kiểm định.

1.2. Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

1.3. Là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá, giám sát công tác kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

2. Hướng dẫn các nội dung cụ thể trong Thông tư 70/2015/BGTVT

2.1. Khoản 6 Điều 4 Thông tư 70/2015/BGTVT: Việc cảnh báo xe cơ giới trên Chương trình Quản lý kiểm định do Phòng Kiểm định xe cơ giới thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn này.

2.2. Điểm c Khoản 1 Điều 5 Thông tư 70/2015/BGTVT: Các Đơn vị đăng kiểm thực hiện lập Hồ sơ phương tiện đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá, xe dự trữ Quốc gia bán đã có đủ giấy tờ cần thiết cụ thể như sau:

a) Đối với xe cơ giới đã có trong cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định, Đơn vị đăng kiểm thực hiện bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Thông tư 70/2015/BGTVT.

b) Đối với xe cơ giới chưa có trong cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định nhưng có cùng nhãn hiệu và số loại với xe khác đã có trong cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định, Đơn vị đăng kiểm căn cứ theo cơ sở dữ liệu để kiểm tra và lập Hồ sơ phương tiện theo khoản 1 Điều 8 của Thông tư 70/2015/BGTVT.

c) Đối với xe cơ giới không cùng nhãn hiệu và số loại với xe nào trong cơ sở dữ liệu hoặc đã có trong cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định nhưng thông số kỹ thuật thực tế của xe không phù hợp với thông số kỹ thuật đã có, nếu xe cơ giới thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định thì Đơn vị đăng kiểm lập Hồ sơ phương tiện theo thực tế và gửi thông báo về Phòng Kiểm định xe cơ giới.

2.3. Điều 5 Thông tư 70/2015/BGTVT: Khi chủ xe xuất trình, nộp các giấy tờ đầy đủ, hợp lệ, Đơn vị đăng kiểm lập Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Hướng dẫn này. Phiếu theo dõi hồ sơ lưu cùng Hồ sơ kiểm định, trường hợp xe cơ giới chỉ lập Hồ sơ phương tiện thì lưu cùng Hồ sơ phương tiện.

2.4. Điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư 70/2015/BGTVT: Đơn vị đăng kiểm đề nghị chủ xe cung cấp thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang WEB quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình (theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ- CP ngày 10/09/2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô).

2.5. Khoản 1 Điều 7 Thông tư 70/2015/BGTVT: Nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra và khiếm khuyết, hư hỏng khi kiểm định xe cơ giới theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư 70/2015/BGTVT được chia thành các công đoạn kiểm tra theo Phụ lục 3 kèm theo Hướng dẫn này.

2.6. Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 Thông tư 70/2015/BGTVT: Nội dung kiểm tra khi lập Hồ sơ phương tiện, kiểm tra xe cơ giới và hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo Phụ lục 4 kèm theo Hướng dẫn này.

2.7. Điểm c Khoản 1 Điều 8 Thông tư 70/2015/BGTVT: Việc nhập thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới vào Chương trình Quản lý kiểm định, nội dung Phiếu lập Hồ sơ phương tiện, Phiếu kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định thực hiện theo Phụ lục 5 kèm theo Hướng dẫn này. Thông số kỹ thuật trong Phiếu lập Hồ sơ phương tiện là thông số kỹ thuật của xe cơ giới nguyên thủy.

Khi có sai khác nội dung giữa Hồ sơ (thông tin tra cứu trên trang Thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam về Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu; Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng), Cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định với thông số kỹ thuật thực tế của xe cơ giới, Đơn vị đăng kiểm thực hiện như sau:

a) Trường hợp kiểm tra, xác định các thông số kỹ thuật của xe cơ giới đúng nhưng Hồ sơ, cơ sở dữ liệu của Chương trình Quản lý kiểm định sai thì tiếp tục kiểm định cho xe, đồng thời có trách nhiệm phản hồi về nơi cấp hoặc nhập thông tin vào Chương trình Quản lý kiểm định để bổ sung, sửa đổi và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

b) Trường hợp kiểm tra, xác định các thông số kỹ thuật của xe cơ giới sai thì Đơn vị đăng kiểm phải thông báo cho chủ xe lý do xe không đạt yêu cầu.

2.8. Điểm c Khoản 2 Điều 8 Thông tư 70/2015/BGTVT: Nếu xe cơ giới không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo các hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng (MaD, DD) trên Chương trình Quản lý kiểm định và trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Các Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm kiểm tra trên Chương trình Quản lý kiểm định và trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam tình trạng thông báo các hạng mục khiếm khuyết, hư hỏng của xe cơ giới khi đến kiểm định.

2.9. Khoản 4, Khoản 5 Điều 8 Thông tư 70/2015/BGTVT: Việc ghi nhận bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện khi xe cơ giới đến Đơn vị đăng kiểm không quản lý Hồ sơ phương tiện thực hiện như sau:

a) Đơn vị đăng kiểm gửi (trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) giấy tờ liên quan về Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện và lưu bản sao vào Hồ sơ kiểm định (đối với trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật). Trường hợp gửi bản sao thì phải đóng dấu của Đơn vị đăng kiểm lên bản sao.

b) Đơn vị đăng kiểm quản lý Hồ sơ phương tiện nhận giấy tờ và kiểm tra, đối chiếu với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, tài liệu kỹ thuật, Hồ sơ phương tiện, Chương trình Quản lý kiểm định. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện, Chương trình Quản lý kiểm định và lưu giấy tờ vào Hồ sơ phương tiện. Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì yêu cầu Đơn vị đăng kiểm đã tiếp nhận thông tin, đã kiểm định phối hợp với chủ xe sửa chữa khắc phục.

c) Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm định có trách nhiệm theo dõi việc bổ sung, sửa đổi thông tin hành chính, thông số kỹ thuật của xe cơ giới của Đơn vị quản lý Hồ sơ phương tiện trong thời gian 10 ngày làm việc, việc theo dõi phải được ghi chép vào sổ của Đơn vị đăng kiểm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...