Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Hướng dẫn 1757/HD-UBND năm 2025 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu 1757/HD-UBND
Ngày ban hành 17/11/2025
Ngày có hiệu lực 17/11/2025
Loại văn bản Hướng dẫn
Cơ quan ban hành Tỉnh An Giang
Người ký Nguyễn Thanh Phong
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1757/HD-UBND

An Giang, ngày 17 tháng 11 năm 2025

 

HƯỚNG DẪN

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT- VPCP ngày 02/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh An Giang (viết tắt là Văn phòng HĐND và UBND cấp xã), cụ thể như sau:

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND xã, phường, đặc khu (gọi tắt là UBND cấp xã); là bộ máy tham mưu tổng hợp, giúp việc, phục vụ hoạt động và chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức biên chế, công tác của HĐND, Thường trực HĐND, UBND và Chủ tịch UBND cấp xã. Đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành có liên quan.

2. Văn phòng HĐND và UBND tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực sau:

a) Lĩnh vực Văn phòng, gồm: Chương trình, kế hoạch công tác của HĐND, Thường trực HĐND, UBND và cơ quan chuyên môn thuộc UBND; tham mưu hoạt động của Thường trực HĐND; công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin, bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của HĐND, UBND cấp xã; thực hiện công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

b) Lĩnh vực Tư pháp, gồm: Công tác xây dựng pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; hộ tịch, nuôi con nuôi; trợ giúp pháp lý, chứng thực; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

c) Lĩnh vực đối ngoại, gồm: Công tác đối ngoại địa phương, bao gồm, công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với đơn vị hành chính cấp xã có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo).

3. Văn phòng HĐND và UBND cấp xã có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Văn phòng HĐND và UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo chức năng nêu tại Phần I của Hướng dẫn này và thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật thuộc thẩm quyền, cụ thể:

1. Tham mưu tổng hợp, giúp HĐND và UBND cấp xã:

a) Xây dựng, quản lý chương trình công tác của UBND cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã (sau đây viết tắt là cơ quan) các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của HĐND, UBND cấp xã và Quy chế làm việc của HĐND, UBND cấp xã;

c) Phối hợp thường xuyên với các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình HĐND, UBND cấp xã xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm tra về trình tự, thủ tục chuẩn bị và có ý kiến đánh giá độc lập đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo quan trọng theo chương trình công tác của HĐND, UBND cấp xã và các công việc khác do các cơ quan, tổ chức liên quan trình HĐND, UBND cấp xã;

đ) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của HĐND, UBND cấp xã;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp thường kỳ, bất thường, các cuộc họp và hội nghị chuyên đề khác của HĐND, UBND cấp xã;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Thường trực HĐND, UBND cấp xã tổ chức việc tiếp công dân và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật; quản lý, bảo đảm điều kiện vật chất cho công tác tiếp công dân của HĐND, UBND cấp xã.

2. Tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch UBND cấp xã:

a) Xây dựng, trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt và đôn đốc thực hiện chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, tháng, tuần của Chủ tịch UBND cấp xã; tham mưu tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch UBND cấp xã kiến nghị với Chủ tịch UBND cấp xã những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo, điều hành các cơ quan, tổ chức liên quan trong từng thời gian nhất định;

b) Kiến nghị với Chủ tịch UBND cấp xã giao các cơ quan, cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, các đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật đề trình cấp có thẩm quyền quyết định;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...