Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 8388/BTC-QLCS năm 2026 thực hiện Nghị định 178/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 8388/BTC-QLCS
Ngày ban hành 19/06/2026
Ngày có hiệu lực 19/06/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký Tạ Anh Tuấn
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8388/BTC-QLCS
V/v Triển khai thực hiện Nghị định số 178/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý.

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ngày 20/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây gọi là Nghị định số 178/2026/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 06/7/2026. Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 178/2026/NĐ-CP, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ, trách nhiệm được giao theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; trong đó lưu ý các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 178/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện tới các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan, đảm bảo các đối tượng chịu sự tác động của Nghị định nắm bắt đầy đủ, chính xác, kịp thời nội dung Nghị định và các văn bản hướng dẫn.

2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã ban hành liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý (nếu có) để sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 178/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Chỉ đạo chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án khi dự án đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hoàn thành có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định của pháp luật.

4. Chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ, địa phương do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển sang cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 8, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 35 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP để thực hiện giao tài sản theo quy định tại các Điều 10, 36 và 37, khoản 1 Điều 48 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

5. Đối với các Bộ quản lý chuyên ngành (theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP)

a) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các bộ quản lý chuyên ngành thực hiện việc quy định, công bố, điều chỉnh danh mục tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; cụ thể như sau:

- Tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng thương mại - Bộ Công Thương.

- Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất - Bộ Tài chính.

- Tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung) - Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão - Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Tài sản kết cấu hạ tầng đô thị - Bộ Xây dựng.

b) Trường hợp pháp luật chuyên ngành về hạ tầng được ban hành sau ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành có quy định về các tài sản kết cấu hạ tầng khác thì trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày quy định của pháp luật chuyên ngành quy định về tài sản kết cấu hạ tầng khác đó có hiệu lực thi hành, Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thực hiện việc quy định, công bố, điều chỉnh danh mục tài sản kết cấu hạ tầng đó.

c) Lưu ý: Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng nêu tại điểm a, điểm b mục này gồm: Chi tiết các loại tài sản kết cấu hạ tầng, đơn vị tính, các thông số đo lường theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng tương ứng[1].

d) Hướng dẫn về loại tài sản, danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo từng hình thức (giao tài sản không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp/giao tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

đ) Phối hợp với Bộ Tài chính để xây dựng Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước để tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

e) Căn cứ quy định tại Nghị định 178/2026/NĐ-CP, đặc thù và yêu cầu quản lý của từng loại tài sản kết cấu hạ tầng thuộc ngành quản lý để quy định các nội dung cụ thể, đặc thù mang tính chuyên ngành đối với từng loại tài sản kết cấu hạ tầng (nếu cần).

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tại mục 6 Công văn này và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định 178/2026/NĐ-CP, pháp luật có liên quan.

6. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản và các cơ quan có liên quan thực hiện việc:

a) Rà soát thống kê, phân loại và giao tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định số 178/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; trong đó, tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý tài sản theo các hình thức sau:

(i) Giao theo tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo hình thức tăng tài sản; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP

(ii) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

(iii) Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đảm bảo phù hợp với lĩnh vực Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

b) Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định của pháp luật; rà soát, phân loại, giao, lập hồ sơ, mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; lập báo cáo kê khai tài sản để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý vào Cơ sở dữ liệu vi hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định.

Mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý Cơ quan./.

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...