Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 7314/BGDĐT-GDĐH năm 2026 thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027 đối với giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 7314/BGDĐT-GDĐH
Ngày ban hành 16/10/2026
Ngày có hiệu lực 16/10/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Lê Quân
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7314/BGDĐT-GDĐH
V/v thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 đối với giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026

 

Kính gửi:

- Các đại học, học viện, trường đại học;
- Các trường cao đẳng sư phạm.

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị các đại học, học viện, trường đại học, các trường cao đẳng sư phạm (sau đây gọi là cơ sở đào tạo) thực hiện nhiệm vụ giáo dục đại học, cao đẳng sư phạm năm học 2026 - 2027 với các nội dung chủ yếu như sau:

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học; huy động nguồn lực để nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động, tạo bước chuyển biến mạnh về chất lượng đào tạo và nghiên cứu trong toàn hệ thống; chuẩn bị tốt các tiền đề cho giai đoạn phát triển mới của giáo dục đại học (GDĐH), thực hiện đột phá chiến lược về nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm. Triển khai Chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045 ban hành theo Quyết định số 1810/QĐ-TTg ngày 18/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

Năm học 2026 - 2027, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định chủ đề thực hiện nhiệm vụ là “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”. Các cơ sở đào tạo cụ thể hóa chủ đề này trong kế hoạch năm học, tập trung đổi mới tư duy quản lý và quản trị đại học, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng; đánh giá kết quả thực hiện thông qua sản phẩm cụ thể, mức độ hoàn thành mục tiêu và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Hoàn thiện chiến lược phát triển, kiện toàn tổ chức bộ máy nâng cao năng lực quản trị nhằm đẩy mạnh thực hiện tự chủ đại học

a) Hoàn thiện chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo trong giai đoạn mới theo Quyết định số 1810/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, các chiến lược và quy hoạch phát triển ngành kinh tế - xã hội và định hướng phát triển, quy hoạch vùng và địa phương; hoàn thành rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh chiến lược phát triển trước 31/12/2026. Cụ thể hóa các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ phối hợp của Chiến lược thành kế hoạch năm học, xác định rõ sản phẩm, chỉ số đạt được, đầu mối chịu trách nhiệm, tiến độ và nguồn lực; lựa chọn lĩnh vực ưu tiên theo sứ mạng và năng lực thực tế.

b) Xây dựng hệ thống quản trị hiện đại, tiên tiến dựa trên ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy quản trị nội bộ, giảm số đầu mối và cấp quản lý trung gian trong cơ sở đào tạo, phân cấp quản lý, nhất là nhiệm vụ chuyên môn theo tinh thần tự chủ đại học; sẵn sàng thực hiện sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo theo hướng dẫn. Phân cấp, phân quyền gắn với giao chỉ tiêu, sản phẩm và nguồn lực tới từng đơn vị.

c) Rà soát, xây dựng hoàn thiện các văn bản, quy chế nội bộ theo quy định của Luật Giáo dục đại học, các luật có liên quan và các nghị định, thông tư hướng dẫn liên quan tới giáo dục đại học. Rà soát, bãi bỏ tối đa thủ tục hành chính, quy trình nội bộ không cần thiết, giảm khâu phê duyệt trung gian; số hóa toàn trình các thủ tục đủ điều kiện, sử dụng dữ liệu khai một lần, dùng nhiều lần. Công khai danh mục thủ tục được cắt giảm, thời gian xử lý và tỷ lệ xử lý trực tuyến; đo lường mức cải thiện so với đầu năm học; xử lý chuyển tiếp đúng quy định, không đặt thêm điều kiện hoặc thủ tục xin phép đối với nội dung pháp luật đã giao quyền tự quyết; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi pháp luật đối với đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở đào tạo. Tổng hợp vướng mắc và kiến nghị sửa đổi để phối hợp rà soát thể chế, chính sách trong quý I/2027.

d) Thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình, công khai hoạt động của cơ sở đào tạo theo quy định. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo; kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin số hóa văn bằng, chứng chỉ; rà soát, cập nhật và ký số dữ liệu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học (HEMIS); hoàn thành việc kết nối API giữa hệ thống của dữ liệu của cơ sở đào tạo và HEMIS. Thiết lập quản trị dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; chuẩn hóa mã định danh, nguồn dữ liệu, cách tính chỉ tiêu, phân công đầu mối cập nhật và người kiểm duyệt. Đối soát dữ liệu tuyển sinh, người học, giảng viên, chương trình, địa điểm đào tạo, tài chính, nghiên cứu, văn bằng và việc làm; cập nhật theo biến động và kỳ báo cáo, xử lý dữ liệu thiếu, sai, trùng lặp, không kê khai đội ngũ hình thức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về tính trung thực và nhất quán của dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân khi kết nối, khai thác.

2. Tăng cường đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên, thu hút nhân tài, đặc biệt cho các ngành STEM và những ngành trọng điểm khác; chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cốt lõi cho giảng viên

a) Rà soát, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục đại học, chuẩn nghề nghiệp giảng viên trong cơ sở đào tạo và chuẩn chương trình đào tạo các lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo; bảo đảm các điều kiện về mở ngành, phù hợp với quy mô tuyển sinh, đào tạo. Đánh giá thực chất năng lực, thời gian giảng dạy và nghiên cứu; rà soát bảo đảm hồ sơ giảng viên không trùng lặp khi chứng minh điều kiện bảo đảm chất lượng.

b) Tận dụng các nguồn học bổng, tạo điều kiện và triển khai các biện pháp hỗ trợ cần thiết để tăng số lượng giảng viên được đào tạo nâng cao trình độ, nhất là đào tạo tiến sĩ theo Đề án 89[1]; ưu tiên giảng viên các ngành STEM phục vụ phát triển các lĩnh vực công nghệ cao và các lĩnh vực trọng điểm khác của đất nước.

c) Xây dựng quy định chế độ làm việc, đánh giá và đãi ngộ giảng viên theo trình độ, năng lực, vị trí việc làm và kết quả thực hiện công việc nhằm thu hút, giữ chân và phát triển đội ngũ giảng viên giỏi, nhân tài, nhà khoa học xuất sắc, nhất là trong các ngành có cạnh tranh mạnh với khu vực công nghiệp về thu hút nhân tài. Chủ động thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong nước, quốc tế và trí thức Việt Nam ở nước ngoài; quy định sản phẩm giảng dạy, hướng dẫn người học, nghiên cứu và chuyển giao gắn với từng hợp đồng, vị trí việc làm.

d) Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên tự đào tạo, bồi dưỡng về năng lực ngoại ngữ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tổ chức và thực hiện nghiên cứu, năng lực ứng dụng công nghệ tiên tiến trong dạy và học, nhất là công nghệ số và trí tuệ nhân tạo. Các cơ sở đào tạo xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển năng lực số, năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) cho giảng viên phù hợp với chuyên môn, nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu; chú trọng sử dụng công cụ, kiểm chứng thông tin, bảo đảm an toàn dữ liệu, sở hữu trí tuệ và liêm chính học thuật. Đánh giá kết quả qua thực hành, sản phẩm ứng dụng; phát triển đội ngũ giảng viên nòng cốt hỗ trợ triển khai.

đ) Các trường sư phạm tập trung vào đào tạo mới nguồn nhân lực giáo viên chất lượng cao, đồng thời ưu tiên hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3. Hoàn thành công tác tuyển sinh năm 2026 theo đúng quy định; đổi mới công tác tuyển sinh từ 2027 bảo đảm chất lượng và công bằng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục phổ thông

a) Hoàn thành công tác tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch chung, bảo đảm thực hiện chỉ tiêu và phương thức đã công bố, phù hợp với quy chế của Bộ GDĐT và của cơ sở đào tạo; kiểm soát chặt chẽ rủi ro và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh, thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và kịp thời theo quy định.

b) Rà soát, quyết định phương án tuyển sinh năm 2027 theo thẩm quyền và quy định hiện hành, bảo đảm công bằng, độ tin cậy giữa các phương thức; thực hiện phương án xét tuyển theo hướng ổn định, minh bạch, đơn giản hóa phương thức xét tuyển công bằng, thực chất, kiểm soát đầu vào và nâng cao chất lượng đầu ra. Xác định số lượng tuyển sinh căn cứ đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng đầu ra và nhu cầu nhân lực. Đối chiếu kết quả học tập của các nhóm trúng tuyển để điều chỉnh phương án tuyển sinh.

c) Các cơ sở đào tạo có ngành đào tạo giáo viên chủ động làm việc với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề xuất với cơ quan quản lý trực tiếp về việc giao nhiệm vụ đào tạo, đăng ký số lượng tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT để triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị định của Chính phủ.

d) Thực hiện đúng quy định tại các Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ về yêu cầu năng lực ngoại ngữ đối với người dự tuyển là công dân Việt Nam; minh chứng năng lực ngoại ngữ phải là một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại các Phụ lục của các Quy chế nêu trên hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác do Bộ GDĐT công bố theo danh mục có hiệu lực tại thời điểm tuyển sinh.

4. Đổi mới, hiện đại hóa chương trình và phương thức đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động và nhu cầu học tập đa dạng của người học trong bối cảnh mới

a) Tiếp tục rà soát, cập nhật các chương trình đào tạo, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo và tiếp cận chuẩn mực quốc tế, trong đó lưu ý nghiên cứu bổ sung các môn học hoặc lồng ghép vào một số học phần có liên quan các nội dung đáp ứng yêu cầu phát triển các lĩnh vực, ngành theo chiến lược, chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là nội dung về quyền con người; rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra, tích hợp kiến thức, kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các chương trình đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, phù hợp từng ngành và trình độ. Loại bỏ, tích hợp hoặc thay thế nội dung lạc hậu; trang bị tư duy độc lập, phản biện, sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm sử dụng AI. Hoàn thành việc rà soát các chương trình, xác định học phần được cập nhật và minh chứng đánh giá năng lực mới của người học trong năm học; tăng cường giảng dạy các môn lý luận chính trị theo chương trình, quy định hiện hành; kiểm tra nội dung, thời lượng, chất lượng giảng dạy và đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; gắn giáo dục chính trị, tư tưởng với rèn luyện đạo đức, trách nhiệm công dân và thực tiễn nghề nghiệp của sinh viên.

b) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp tác doanh nghiệp để đổi mới, cập nhật mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, đánh giá kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chuyển đổi kỹ năng cho người lao động; khuyến khích phát triển các chương trình đào tạo liên ngành, xuyên ngành, nhất là trong khối ngành STEM phục vụ phát triển các lĩnh vực công nghệ cao, then chốt như công nghệ thông tin và truyền thông, trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và năng lượng xanh. Thiết lập cơ chế doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp tham gia xác định nhu cầu nhân lực, xây dựng chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình và tổ chức đào tạo. Mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng và đánh giá thực hành, thực tập, dự án, đồ án, khóa luận và luận văn. Chủ động triển khai đào tạo đặt hàng đào tạo với đơn vị sử dụng lao động.

c) Đa dạng hóa phương thức đào tạo, liên kết triển khai thí điểm mô hình giáo dục đại học số, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, nhất là trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động giáo dục; đẩy mạnh xây dựng tài nguyên giáo dục mở làm công cụ thiết yếu để xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục mở; tập trung đầu tư phát triển chương trình đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn kết với nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ, nhất là công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên của công nghiệp 4.0, các ngành phục vụ các dự án trọng điểm quốc gia. Tăng học qua nghiên cứu, dự án và trải nghiệm thực tiễn ngay từ giai đoạn đầu; cá thể hóa học tập, thúc đẩy tự học, học sâu. Rèn luyện văn hóa nhà trường, đạo đức sinh viên, kỷ luật học tập, kỷ luật lao động, kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề; tích hợp công cụ số, AI và công cụ chuyên môn hiện đại để nâng cao năng suất lao động. Bảo đảm sinh viên học tập thực chất về khối lượng, chất lượng và kiểm soát đánh giá thực kết quả học tập, xếp loại kết quả tốt nghiệp.

Các cơ sở đào tạo tiếp tục xây dựng, cập nhật các khóa học trực tuyến mở đại chúng (MOOCs), ưu tiên nội dung về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, kiến thức nền tảng và các lĩnh vực thế mạnh của cơ sở; đưa lên nền tảng https://moocs.edu.vn của Bộ GDĐT để chia sẻ, khai thác và sử dụng chung trong toàn hệ thống. Tăng cường phối hợp giữa các cơ sở đào tạo để phát triển học liệu, hạn chế trùng lặp; hướng dẫn giảng viên, người học khai thác khóa học phục vụ giảng dạy, tự học và bồi dưỡng, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng để cải tiến.

d) Mở rộng việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài đối với các học phần, chương trình đào tạo đã được thực hiện bằng tiếng Việt, xây dựng lộ trình đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, thúc đẩy hội nhập quốc tế và thu hút sinh viên nước ngoài đến học tập. Xây dựng mục tiêu năm học về chương trình, học phần bằng ngoại ngữ, trao đổi giảng viên, người học và thu hút sinh viên quốc tế; đánh giá hợp tác quốc tế bằng sản phẩm đào tạo, nghiên cứu và chất lượng thực tế.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...