Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 6632/BGDĐT-VP năm 2026 hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực Giáo dục năm học 2026-2027 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 6632/BGDĐT-VP
Ngày ban hành 28/09/2026
Ngày có hiệu lực 28/09/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Phạm Quang Hưng
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6632/BGDĐT-VP
V/v hướng dẫn kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục năm học 2026 - 2027

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2026

 

Kính gửi: Các sở Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và các quy định liên quan của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT);

Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027, Quyết định số 2623/QĐ-BGDĐT ngày 03/9/2026 của Bộ GDĐT về việc ban hành Kế hoạch nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 của ngành Giáo dục, Bộ GDĐT hướng dẫn công tác kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi tắt là kiểm tra chuyên ngành) năm học 2026 - 2027 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Hướng dẫn các sở GDĐT, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (UBND cấp xã) tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành bảo đảm đúng trách nhiệm, thẩm quyền theo quy định pháp luật;

- Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ánh việc chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027; phát hiện những bất cập các văn bản quy phạm pháp luật và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện;

- Chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục;

- Qua kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi cần thiết; trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm, kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định.

2. Yêu cầu

- Công tác kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ;

- Bám sát chỉ đạo theo Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, quy định của pháp luật có liên quan của Bộ trưởng Bộ GDĐT, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố;

- Bảo đảm chủ động, linh hoạt, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm giảm thiểu hồ sơ, sổ sách hành chính cho các cơ sở giáo dục;

- Các sở GDĐT chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh/thành phố, Bộ GDĐT việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý.

II. NỘI DUNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH

Nội dung kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định, trong đó chú trọng kiểm tra các nội dung sau:

1. Việc triển khai, thi hành Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; tập trung vào các cơ chế, chính sách thuộc trách nhiệm triển khai của địa phương và cơ sở giáo dục.

2. Việc thực hiện quy định về quản lý các khoản thu, chi tài chính; quản lý, sử dụng tài sản; thực hiện quy chế dân chủ và công khai theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý.

Việc thực hiện quy định về công khai tài chính; việc thu, quản lý và sử dụng các khoản thu theo quy định của pháp luật đối với cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn.

3. Việc quản lý, sử dụng và vận hành cơ sở giáo dục; việc quản lý, tổ chức hoạt động của các trường phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới theo quy định.

4. Việc bố trí, sắp xếp đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục sau sắp xếp cơ sở giáo dục; thực hiện các chế độ, chính sách về phụ cấp ưu đãi theo nghề, chi trả tiền lương dạy thêm giờ, chi trả học phí đào tạo nâng trình độ chuẩn; công tác đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm chức danh; thực hiện quy định về đạo đức, quy tắc ứng xử; cập nhật thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục đối với cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân sự hỗ trợ giáo dục.

5. Tăng cường kiểm tra đôn đốc các cơ sở giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý cập nhật dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu của ngành Giáo dục theo đúng tiến độ của Kế hoạch 100 ngày xử lý điểm nghẽn về chuyển đổi số.

6. Việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên, ...), trong đó, tập trung kiểm tra:

a) Việc tổ chức tuyển sinh, chuyển trường, chuyển lớp; tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, Kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia và các kỳ thi khác theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT;

b) Việc tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (nếu có) theo quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT; xác định khu vực ưu tiên của trường trung học phổ thông (hoặc tương đương), đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh; việc xét duyệt, đề nghị đối tượng cử tuyển tại địa phương; việc cập nhật, quản lý dữ liệu kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trung học phổ thông trên Cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác tuyển sinh;

c) Việc dạy thêm, học thêm; thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài, liên kết tổ chức thi, cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài; dạy học ngoại ngữ, tin học; hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; hoạt động liên kết đào tạo, phối hợp dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề trong các cơ sở giáo dục thường xuyên;

d) Việc triển khai các quy định về bảo đảm chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác học sinh, sinh viên;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...