Công văn 4930/BCT-TTTN năm 2026 thông báo giá bán xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
| Số hiệu | 4930/BCT-TTTN |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Nguyễn Thúy Hiền |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4930/BCT-TTTN |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay (từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026: mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít; xăng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào; thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%);
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay: kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/NQ-QH ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP; Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1553/QLG-TLSX ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính về việc cho ý kiến đối với điều hành giá bán xăng dầu từ ngày 01/7/2026;
Căn cứ Quyết định số 1602/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu;
Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay, Bộ Công Thương thông báo giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
|
Mặt hàng |
Giá bán ngày 25/6/2026[1] (đồng/lít,kg) |
Giá bán ngày 01/7/2026[2] (đồng/lít,kg) |
Chênh lệch giữa giá bán ngày 01/7/2026 so với với giá bán ngày 25/6/2026 |
|
|
(đồng/lít,kg) |
(%) |
|||
|
(1) |
(2) |
(3)=(2)-(1) |
(4)=[(3):(1)]x100 |
|
|
1. Xăng E5RON92 |
19.359 |
20.785 |
+1.426 |
+7,37 |
|
2. Xăng E10RON95-III |
19.916 |
21.203 |
+1.287 |
+6,46 |
|
3. Dầu điêzen 0.05S |
21.866 |
21.866 |
0 |
0.00 |
|
4. Dầu madút 180CST 3.5S |
15.030 |
15.030 |
0 |
0.00 |
1.1. Tiếp tục trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 300 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 800 đồng/lít;
- Dầu madút: 800 đồng/kg.
1.2. Tiếp tục chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.785 đồng/lít;
- Xăng E10RON95-III: không cao hơn 21.203 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.866 đồng/lít (giữ nguyên);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.030 đồng/kg (giữ nguyên).
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 00 giờ 00’ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 00 giờ 00’ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4930/BCT-TTTN |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay (từ ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026: mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít; xăng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào; thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%);
Căn cứ Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay: kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/NQ-QH ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP; Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1553/QLG-TLSX ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Cục Quản lý Giá - Bộ Tài chính về việc cho ý kiến đối với điều hành giá bán xăng dầu từ ngày 01/7/2026;
Căn cứ Quyết định số 1602/QĐ-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu;
Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 34/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay, Bộ Công Thương thông báo giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
|
Mặt hàng |
Giá bán ngày 25/6/2026[1] (đồng/lít,kg) |
Giá bán ngày 01/7/2026[2] (đồng/lít,kg) |
Chênh lệch giữa giá bán ngày 01/7/2026 so với với giá bán ngày 25/6/2026 |
|
|
(đồng/lít,kg) |
(%) |
|||
|
(1) |
(2) |
(3)=(2)-(1) |
(4)=[(3):(1)]x100 |
|
|
1. Xăng E5RON92 |
19.359 |
20.785 |
+1.426 |
+7,37 |
|
2. Xăng E10RON95-III |
19.916 |
21.203 |
+1.287 |
+6,46 |
|
3. Dầu điêzen 0.05S |
21.866 |
21.866 |
0 |
0.00 |
|
4. Dầu madút 180CST 3.5S |
15.030 |
15.030 |
0 |
0.00 |
1.1. Tiếp tục trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 300 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 800 đồng/lít;
- Dầu madút: 800 đồng/kg.
1.2. Tiếp tục chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 20.785 đồng/lít;
- Xăng E10RON95-III: không cao hơn 21.203 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 21.866 đồng/lít (giữ nguyên);
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.030 đồng/kg (giữ nguyên).
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 00 giờ 00’ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 00 giờ 00’ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Kể từ 00 giờ 00’ ngày 01 tháng 7 năm 2026, là thời điểm Bộ Công Thương thông báo giá xăng dầu tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương thông báo giá bán xăng dầu tiếp theo, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC, Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP của Chính phủ.
Bộ Công Thương sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường để có biện pháp điều hành giá xăng dầu phù hợp, đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh