Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 4547/BNNMT-TTTV năm 2026 thống nhất nội dung thực hiện Nghị định 38/2026/NĐ-CP về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Số hiệu 4547/BNNMT-TTTV
Ngày ban hành 08/05/2026
Ngày có hiệu lực 08/05/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Người ký Hoàng Trung
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4547/BNNMT-TTTV
V/v thống nhất một số nội dung triển khai thực hiện Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ về MSVT, CSĐG

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Thực hiện Nghị định số 38/2026/NĐ-CP ngày 24/01/2026 của Chính phủ quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói (Nghị định số 38/2026/NĐ-CP), Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất một số nội dung triển khai Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Danh mục mã tỉnh

Đề nghị các địa phương sử dụng đúng mã tỉnh tương ứng khi thực hiện cấp mới và chuyển đổi mã số theo định dạng quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Danh mục mã tỉnh sử dụng trong cấu trúc mã số chi tiết tại Phụ lục I kèm theo văn bản này (theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Danh mục mã các nước và nguyên tắc sử dụng

Đối với các mã số vùng trồng (MSVT) và mã số cơ sở đóng gói (CSĐG) phục vụ xuất khẩu, trước khi tổng hợp danh sách gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương phải bổ sung 03 ký tự mã quốc gia của thị trường xuất khẩu theo định dạng chuẩn alpha-3 theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2017 (ISO 3166-1 2006) về mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ các nước (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo văn bản này) vào cuối dãy mã số.

Ví dụ: 01-PHC-BUOI01-000001-CHN (bổ sung CHN đối với mã số xuất đi Trung Quốc).

Đối với các mã số đã cấp, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương rà soát toàn bộ và thực hiện gửi lại thông tin về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật theo đúng cấu trúc mã số đã được quy định trong Điều 9 Nghị định 38/2026/NĐ-CP.

3. Danh mục mã cây trồng

Danh mục mã cây trồng được cập nhật thường xuyên trên cơ sở đề nghị của địa phương và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trang thông tin điện tử của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tra cứu và tổ chức triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh loại cây trồng chưa có trong Danh mục, đề nghị cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp, báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để nghiên cứu, bổ sung.

4. Chuyển đổi các mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP

Cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương chủ động tổ chức thực hiện việc chuyển đổi các MSVT và mã số CSĐG đã được cấp trước đây (bao gồm cả các mã số đã gửi sang nước nhập khẩu chờ phê duyệt) sang định dạng mới theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP. Kết quả chuyển đổi mã số phải được tổng hợp và gửi báo cáo về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật vào cơ sở dữ liệu (CSDL), gửi cho nước nhập khẩu (Biểu mẫu báo cáo tổng hợp chuyển đổi mã số theo quy định tại Nghị định số 38/2026/NĐ-CP được đính kèm tại Phụ lục III kèm theo văn bản này). Thời hạn gửi bản tổng hợp kết quả chuyển đổi mã số là trước ngày 26/6/2026.

Lưu ý: Việc chuyển đổi mã số theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 38/2026/NĐ-CP không phải thủ tục hành chính mới, không yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện lại thủ tục cấp mã số.

5. Các nội dung khác

Đối với các MSVT và mã số CSĐG được cấp mới theo quy định của Nghị định số 38/2026/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn được giao tại địa phương tổng hợp thông tin theo biểu mẫu tại Phụ lục IV kèm theo văn bản này và gửi về Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để cập nhật CSDL.

Việc đánh số thứ tự mã số thực hiện theo nguyên tắc tuần tự, liên tục theo loại cây trồng. Trường hợp mã số bị thu hồi theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc do tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng thì không sử dụng mã số đó để cấp lại cho tổ chức/cá nhân khác.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ động tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị thông tin về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để phối hợp xử lý./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Sở NNMT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TTTV
.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Trung

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VÀ MÃ SỐ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ
(Kèm theo văn bản số   /BNNMT-TTTV ngày   tháng   năm 2026)

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1.

01

Thành phố Hà Nội

2.

04

Tỉnh Cao Bằng

3.

08

Tỉnh Tuyên Quang

4.

11

Tỉnh Điện Biên

5.

12

Tỉnh Lai Châu

6.

14

Tỉnh Sơn La

7.

15

Tỉnh Lào Cai

8.

19

Tỉnh Thái Nguyên

9.

20

Tỉnh Lạng Sơn

10.

22

Tỉnh Quảng Ninh

11.

24

Tỉnh Bắc Ninh

12.

25

Tỉnh Phú Thọ

13.

31

Thành phố Hải Phòng

14.

33

Tỉnh Hưng Yên

15.

37

Tỉnh Ninh Bình

16.

38

Tỉnh Thanh Hóa

17.

40

Tỉnh Nghệ An

18.

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19.

44

Tỉnh Quảng Trị

20.

46

Thành phố Huế

21.

48

Thành phố Đà Nẵng

22.

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23.

52

Tỉnh Gia Lai

24.

56

Tỉnh Khánh Hòa

25.

66

Tỉnh Đắk Lắk

26.

68

Tỉnh Lâm Đồng

27.

75

Tỉnh Đồng Nai

28.

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29.

80

Tỉnh Tây Ninh

30.

82

Tỉnh Đồng Tháp

31.

86

Tỉnh Vĩnh Long

32.

91

Tỉnh An Giang

33.

92

Thành phố Cần Thơ

34.

96

Tỉnh Cà Mau

 

PHỤ LỤC II

MÃ SỐ QUỐC GIA SỬ DỤNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7217-1:2017 (ISO 3166-1 2006) VỀ MÃ THỂ HIỆN TÊN VÀ VÙNG LÃNH THỔ CÁC NƯỚC
(Kèm theo văn bản số   /BNNMT-TTTV ngày   tháng   năm 2026)

STT

Tên nước viết gọn bằng tiếng Anh

Tên nước đầy đủ bằng tiếng Việt

Mã alpha-3

1.

AFGHANISTAN

Cộng hòa Hồi giáo ápganixtan

AFG

2.

ALAND ISLAND

Đảo Aland

ALA

3.

ALBANIA

Cộng hòa Anbani

ALB

4.

ALGERIA

Cộng hòa dân chủ nhân dân Angiêri

DZA

5.

AMERICAN SAMOA

Xamoa Châu Mỹ

ASM

6.

ANDORRA

Công quốc Anđôra

AND

7.

ANGOLA

Cộng hòa ănggôla

AGO

8.

ANGUILLA

ăngguyla

AIA

9.

ANTARCTICA

Nam Cực

ATA

10.

ANTIGUA AND BARBUDA

Ăngtigoa vµ bácbuđa

ATG

11.

ARGENTINA

Cộng hòa áchentina

ARG

12.

ARMENIA

Cộng hòa ácmênia

ARM

13.

ARUBA

Aruba

ABW

14.

AUSTRALIA

Ôxtrâylia

AUS

15.

AUSTRIA

Cộng hòa áo

AUT

16.

AZERBAIJAN

Cộng hòa Adécbaigian

AZE

17.

BAHAMAS

Cộng đồng các đảo Bahamát

BHS

18.

BAHRAIN

Vương quốc Bơhrên

BHR

19.

BANGLADESH

Cộng hòa nhân dân Bănglađét

BGD

20.

BARBADOS

Bácbađốt

BRB

21.

BELARUS

Cộng hòa Bêlarút

BLR

22.

BELGIUM

Vương quốc Bỉ

BEL

23.

BELIZE

Bêlixê

BLZ

24.

BENIN

Cộng hòa Bênanh

BEN

25.

BERMUDA

Bécmuda

BMU

26.

BHUTAN

Vương quốc Butan

BTN

27.

BOLIVIA

Cộng hòa Bôlivia

BOL

28.

BOSNIA AND HERZEGOVINA

Bôxnia và Hécxegôvina

BIH

29.

BOTSWANA

Cộng hòa Bốtxoana

BWA

30.

BOUVET ISLAND

Đảo Buvê

BVT

31.

BRAZIL

Cộng hòa Liên bang Braxin

BRA

32.

BRISTISH INDIAN OCEAN TERRITORY

Vùng ấn Độ Dương thuộc Anh

IOT

33.

BRUNEI DARUSSALAM

Brunây Đarussalam

BRN

34.

BULGARIA

Cộng hòa Bungari

BGR

35.

BURKINA FASO

Buốckina Phaxô

BFA

36.

BURUNDI

Cộng hòa Burunđi

BDI

37.

CAMBODIA

Vương quốc Campuchia

KHM

38.

CAMEROON

Cộng hòa Camdrun

CMR

39.

CANADA

Canađa

CAN

40.

CAPE VERDE

Cộng hòa Cáp Ve

CPV

41.

CAYMAN ISLANDS

Quần đảo Câymơn

CYM

42.

CENTRAL AFRICAN Republic

Cộng hòa Trung Phi

CAF

43.

CHAD

Cộng hòa Sát

TCD

44.

CHILE

Cộng hòa Chilê

CHL

45.

CHINA

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

CHN

46.

CHRISTMAS ISLAND

Đảo Krixtêmớt

CXR

47.

COCOS (KEELING) ISLANDS

Quần đảo Cốt

CCK

48.

COLOMBIA

Cộng hòa Côlômbia

COL

49.

COMOROS

Liên Minh Cômo

COM

50.

CONGO

Cộng hòa Cônggô

COG

51.

CONGO, DEMOCRATIC Republic of the

Cộng hòa dân chủ Cônggô

COD

52.

COOK ISLANDS

Quần đảo Cook

COK

53.

COSTA RICA

Cộng hòa Costa Rica

CRI

54.

Cote D’ivoire

Cộng hòa Cốt Đivoa

CIV

55.

CROATIA

Cộng hòa Crôatia

HRV

56.

CUBA

Cộng hòa Cuba

CUB

57.

CYPRUS

Cộng hòa Síp

CYP

58.

CZECH REPUBLIC

Cộng hòa Séc

CZE

59.

DENMARK

Vương quốc Đan Mạch

DNK

60.

DJIBOUTI

Cộng hòa Gibuti

DJI

61.

DOMINICA

Khối thịnh vượng chung Đôminica

DMA

62.

DOMINICAN REPUBLIC

Cộng hòa Đôminica

DOM

63.

ECUADOR

Cộng hòa Êcuađo

ECU

64.

EGYPT

Cộng hòa ả rập Ai Cập

EGY

65.

EL SALVADOR

Cộng hòa En Xanvađo

SLV

66.

EQUATORIAL GUINEA

Cộng hòa Ghinê Xích đạo

GNQ

67.

ERITREA

Êritơria

ERI

68.

ESTONIA

Cộng hòa Extônia

EST

69.

ETHIOPIA

Cộng hòa dân chủ liên bang Êtiôpia

ETH

70.

FALKLAND ISLANDS (MALVINAS)

Quần đảo Phoóclen(Manvina)

FLK

71.

FAROE ISLANDS

Đảo Pharâu

FRO

72.

FIJI

Cộng hòa quần đảo Fiji

FJI

73.

FINLAND

Cộng hòa Phần Lan

FIN

74.

FRANCE

Cộng hòa Pháp

FRA

75.

FRENCH GUIANA

Guyanna thuộc Pháp

GUF

76.

FRENCHPOLYNESIA

Pôlinêxia thuộc Pháp

PYF

77.

FRENCH SOUTHERNTERRITORI ES

Lãnh thổ thuộc Pháp phía Nam

ATF

78.

GABON

Cộng hòa Gabông

GAB

79.

GAMBIA

Cộng hòa Gămbia

GMB

80.

GEORGIA

Gruzia

GEO

81.

GERMANY

Cộng hòa Liên bang Đức

DEU

82.

GHANA

Cộng hòa Gana

GHA

83.

GIBRAltar

Gibranta

GIB

84.

GREECE

Cộng hòa Hy Lạp

GRC

85.

GREENLAND

Grinlen

GRL

86.

GRENADA

Grênata

GRD

87.

GUADELOUPE

Guađờlup

GLP

88.

GUAM

Guam

GUM

89.

GUATEMALA

Cộng hòa Goatêmala

GTM

90.

GUERNSEY

Guensây

GGY

91.

GUINEA

Cộng hòa Ghinê

GIN

92.

GUINEA-BISSAU

Cộng hòa Ghinê Bitxao

GNB

93.

GUYANA

Cộng hòa Guyana

GUY

94.

HAITI

Cộng hòa Haiti

HTI

95.

HEARD ISLANDAND MCDONALD ISLANDS

Đảo Hớt và Quần đảo Mắc Đônan

HMD

96.

HOLY SEE(VATICAN CITY STATE)

Holi Si (nhà nước thành phố Vaticăng)

VAT

97.

HONDURAS

Cộng hòa Hônđurát

HND

98.

HONG KONG

Đặc khu hành chính Hồng Kông thuộc Trung Quốc

HKG

99.

HUNGARY

Cộng hòa Hunggari

HUN

100.

ICELAND

Cộng hòa Aixơlen

ISL

101.

INDIA

Cộng hòa Ấn Độ

IND

102.

INDONESIA

Cộng hòa Inđônêxia

IDN

103.

IRAN, ISLAMIC REPUBLIC

Cộng hòa hồi giáo Iran

IRN

104.

IRAQ

Cộng hòa Irắc

IRQ

105.

IRELAND

Ailen

IRL

106.

ISLE OF MAN

Đảo MAN

IMN

107.

ISRAEL

Nhà nước Ixraen

ISR

108.

ITALY

Cộng hòa Italia

ITA

109.

JAMAICA

Giamaica

JAM

110.

JAPAN

Nhật

JPN

111.

JERSEY

Ghisêy

JEY

112.

JORDAN

Vương quốc Hasimít của Gioócđani

JOR

113.

KAZAKHSTAN

Cộng hòa Kadắcxtan

KAZ

114.

KENYA

Cộng hòa Kênia

KEN

115.

KIRIBATI

Cộng hòa Kiribati

KIR

116.

KOREA, DEMOCRATIC PEOPLE’SREPUBLIC OF

Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên

PRK

117.

KOREA, REPUBLIC OF

Cộng hòa Hàn Quốc

KOR

118.

KUWAIT

Nhà nước Côoét

KWT

119.

KYRGYZSTAN

Cộng hòa Cưrơgưxtan

KGZ

120.

LAO PEOPLE’SDEMOCRATIC REPUBLIC

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

LAO

121.

LATVIA

Cộng hòa Látvia

LVA

122.

LEBANON

Cộng hòa Libăng

LBN

123.

LESOTHO

Vương quốc Lêxôtô

LSO

124.

LIBERIA

Cộng hòa Libêria

LBR

125.

LIBYAN ARAB JAMAHIRIYA

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nhân dân Giamahiriia ả rập Libi

LBY

126.

LIECHTENSTEIN

Công quốc Lichtenxtên

LIE

127.

LITHUANIA

Cộng hòa Lítva

LTU

128.

LUXEMBOURG

Đại công quốc Lúcxămbua

LUX

129.

MACAO

Đặc khu hành chính Macao của Trung Quốc

MAC

130.

MACEDONIA, THE FORMERYUGOSLAV REPUBLIC OF

Maxêđônia, Cộng hòa Nam Tư cũ

MKD

131.

MADAGASCAR

Cộng hòa Mađagaxca

MDG

132.

MALAWI

Cộng hòa Malauy

MWI

133.

MALAYSIA

Malaixia

MYS

134.

MALDIVES

Cộng hòa Manđivơ

MDV

135.

MALI

Cộng hòa Mali

MLI

136.

MALTA

Cộng hòa Manta

MLT

137.

MARSHALL ISLANDS

Cộng hòa quần đảo Mácsan

MHL

138.

MARTINIQUE

Máctanhnic

MTQ

139.

MAURITANIA

Cộng hòa hồi giáo Môritani

MRT

140.

MAURITIUS

Cộng hòa Môrixơ

MUS

141.

MAYOTTE

Mayốt

MYT

142.

MEXICO

Liên bang thống nhất Mêhicô

MEX

143.

MICRONESIA, FEDERATED STATES OF

Liên bang Micrônêxia

FSM

144.

MOLDOVA, REPUBLIC OF

Cộng hòa Mônđôva

MDA

145.

MONACO

Công quốc Mônacô

MCO

146.

MONGOLIA

Mông Cổ

MNG

147.

MONTENEGRO

Cộng hòa Môngtơnêgrô

MNE

148.

MONTSERRAT

Môngxơrát

MSR

149.

MOROCCO

Vương quốc Marốc

MAR

150.

MOZAMBIQUE

Cộng hòa Môdămbíc

MOZ

151.

MYANMAR

Liên bang Mianma

MMR

152.

NAMBIA

Cộng hòa Nambia

NAM

153.

NAURU

Cộng hòa Nauru

NRU

154.

NEPAL

Nêpan

NPL

155.

NETHERLANDS

Vương quốc Hà Lan

NLD

156.

NETHERLANDS ANTILLES

ăngtin thuộc Hà Lan

ANT

157.

NEW CALEDONIA

Niu Calêđônia

NCL

158.

NEW ZEALAND

Niu Dilân

NZL

159.

NICARAGUA

Cộng hòa Nicaragoa

NIC

160.

NIGER

Cộng hòa Nigiê

NER

161.

NIGERIA

Cộng hòa Liên bang Nigiêria

NGA

162.

NIUE

Cộng hòa Niui

NIU

163.

NORFOLKISLAND

Quần đảo Nophoóc

NFK

164.

NORTHERN MARIANA ISLANDS

Cồng đồng quần đảo Bắc Marianna

MNP

165.

NORWAY

Vương quốc Na uy

NOR

166.

OMAN

Vương quốc Ôman

OMN

167.

PAKISTAN

Cộng hòa Hồi giáo Pakixtan

PAK

168.

PALAU

Cộng hòa Palau

PLW

169.

PALESTINIAN TERRITORY, OCCUPIED

Vùng lãnh thổ Paletxtin bị chiếm đóng

PSE

170.

PANAMA

Cộng hòa Panama

PAN

171.

PAPUA NEW GUINEA

Papua Niu Ghinê

PNG

172.

PARAGUAY

Cộng hòa Paragoay

PRY

173.

PERU

Cộng hòa Pêru

PER

174.

PHILIPPINES

Cộng hòa Philippin

PHL

175.

PITCAIRN

Pitcan

PCN

176.

POLAND

Cộng hòa Ba Lan

POL

177.

PORTUGAL

Cộng hòa Bồ Đào Nha

PRT

178.

PUERTO RICO

Puêtôricô

PRI

179.

QUATAR

Nhà nước Cata

QAT

180.

RÉUNION

Rêuniông

REU

181.

ROMANIA

Rumani

ROU

182.

RUSSIAN FEDERATION

Liên bang Nga

RUS

183.

RWANDA

Cộng hòa Ruanđa

RWA

184.

SAINT HELENA

Xanh Hêlêna

SHN

185.

SAINT KITTS AND NEVIS

Xanh Kít và Nêvít

KNA

186.

SAINT LUCIA

Xanh Luxia

LCA

187.

SAINT PIERRE AND MIQUELON

Xanh Pie và Michkelông

SPM

188.

SAINT VINCENT AND THEGRENADINES

Xanh Vinxen và Grênađin

VCT

189.

SAMOA

Nhà nước độc lập Xamoa

WSM

190.

SAN MARINO

Cộng hòa Xan Marinô

SMR

191.

SAO TOME AND PRINCIPE

Cộng hòa dân chủ Xao Tômê và Prinxipê

STP

192.

SAUDI ARABIA

Vương quốc ả rập Xêút

SAU

193.

SENEGAL

Cộng hòa Xênêgan

SEN

194.

SERBIA

Cộng hòa Xécbia

SRB

195.

SEYCHELLES

Cộng hòa Xâysen

SYC

196.

SIERRA LEONE

Cộng hòa Xiêra Lêôn

SLE

197.

SINGAPORE

Cộng hòa Xingapo

SGP

198.

SLOVAKIA

Cộng hòa Xlôvakia

SVK

199.

SLOVENIA

Cộng hòa Xlôvênia

SVN

200.

SOLOMON ISLANDS

Quần đảo Xôlômôn

SLB

201.

SOMALIA

Cộng hòa Xômali

SOM

202.

SOUTH AFRICA

Cộng hòa Nam Phi

ZAF

203.

SOUTH GEORGIA D THE SOUTH

Nam Gioócgia và quần đảo

SGS

204.

AND THE SOUTH SANDWICH ISLANDS

đảo sanđuých phía Nam

 

205.

SPAIN

Vương quốc Tây Ban Nha

ESP

206.

SRI LANKA

Cộng hòa dân chủ xã hội XriLanca

LKA

207.

SUDAN

Cộng hòa Xuđăng

SDN

208.

SURINAME

Cộng hòa Xurinam

SUR

209.

SVALBARD AND JAN MAYEN

Xvenbát và Genmâyơn

SJM

210.

SWAZILAND

Vương quốc Xoadilen

SWZ

211.

SWEDEN

Vương quốc Thuỵ Điển

SWE

212.

SWITZERLAND

Liên bang Thụy Sỹ

CHE

213.

SYRIAN ARAB REPUBLIC

Cộng hòa ả rập Xyri

SYR

214.

TAIWAN, PROVINCE OF CHINA

Đài Loan, một tỉnh của Trung Quốc

TWN

215.

TAJIKISTAN

Cộng hòa Tagikixtan

TJK

216.

TANAZANIA, UNITED REPUBLIC OF

Cộng hòa thống nhất Tandania

TZA

217.

THAIILAND

Vương quốc Thái Lan

THA

218.

TIMOR-LESTE

Cộng hòa dân chủ Timo- Leste

TLS

219.

TOGO

Cộng hòa Tôgô

TGO

220.

TOKELAU

Tôkêlô

TKL

221.

TONGA

Vương quốc Tônga

TON

222.

TRINIDAD AND TOBAGO

Cộng hòa Tơriniđát và Tôbagô

TTO

223.

TUNISIA

Cộng hòa Tuynidi

TUN

224.

TURKEY

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ

TUR

225.

TURKMENISTAN

Tuốcmênixtan

TKM

226.

TURKS ANDCAICOS ISLANDS

Quần đảo người Tuốc và Caicô

TCA

227.

TUVALU

Tuvalu

TUV

228.

UGANDA

Cộng hòa Uganda

UGA

229.

UKRAINE

Ucraina

URK

230.

UNITED ARAB EMIRATES

Các tiểu Vương quốc ả rập thống nhất

ARE

231.

UNITED KINGDOM

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ailen

GBR

232.

UNITED STATES

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

USA

233.

UNITED STATES MINOR OUTLYINGISLANDS

Đảo nhỏ nằm ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ

UMI

234.

URUGUAY

Cộng hòa Đông Uruuoay

URY

235.

UZBEKISTAN

Cộng hòa Udơbêkixtan

UZB

236.

VANUATU

Cộng hòa Vanuatu

VUT

237.

VENEZUELA

Cộng hòa Vênêxuêla

VEN

238.

VIETNAM

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

VNM

239.

VIRGIN ISLANDS, BRITISH

Quần đảo Viếcgina thuộc Anh

VGB

240.

VIRGIN ISLANDS,US

Quần đảo Viếcgina (Hoa Kỳ)

VIR

241.

WALLIS AND FUTUNA

Quần đảo Uây và Futuna

WLF

242.

WESTERN SAHARA

Tây Sahara

ESH

243.

YEMEN

Cộng hòa Yêmen

YEM

244.

ZAMBIA

Cộng hòa Dămbia

ZMB

245.

ZIMBABWE

Cộng hòa Dimbabuê

ZWE

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...