Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3824/HQKV2-NVHQ năm 2026 yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất do Chi cục Hải quan khu vực II ban hành

Số hiệu 3824/HQKV2-NVHQ
Ngày ban hành 20/04/2026
Ngày có hiệu lực 20/04/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Chi cục Hải quan khu vực II
Người ký Nguyễn Thanh Bình
Lĩnh vực Thương mại,Xuất nhập khẩu,Tài nguyên - Môi trường

CỤC HẢI QUAN
CHI CỤC HẢI QUAN
KHU VỰC II
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3824/HQKV2-NVHQ
V/v yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 4 năm 2026

 

Kính gửi: Cục Hải quan

Ngày 14/4/2026, Chi cục Hải quan khu vực II nhận được Công văn số 15269/CHQ-GSQL của Cục Hải quan về việc yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất. Qua rà soát, tổng hợp báo cáo từ các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu, Chi cục Hải quan khu vực II có ý kiến như sau:

1. Về áp dụng yêu cầu khai báo thông tin hóa chất

- Tại Hải quan Khu công nghệ cao

Từ 01/01/2026 đến nay, công chức của đơn vị có hướng dẫn người khai hải quan bằng việc chỉ thị trên Hệ thống thông quan hàng hóa tự động về việc khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) khi tiếp nhận kiểm tra chi tiết hồ sơ.

Trường hợp, sau khi nhận được chỉ thị của công chức hải quan nhưng người khai hải quan không khai hoặc không có cơ sở khai đầy đủ thành phần hóa chất, công chức sẽ đề xuất Lãnh đạo đơn vị chuyển luồng, kiểm tra thực tế hàng hóa, lấy mẫu phân tích phân loại hoặc kiểm định để có thể xác định đúng tên hàng, thành phần... nhằm xác định mã số để thực hiện chính sách thuế và chính sách quản lý.

- Chi cục Hải quan khu vực II và các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu còn lại

Từ ngày 01/01/2026 đến nay, Chi cục Hải quan khu vực II và các đơn vị hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu còn lại không ban hành văn bản, thông báo hoặc hướng dẫn nghiệp vụ yêu cầu doanh nghiệp phai khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) mới đủ điều kiện thông quan nhập khẩu hóa chất.

2. Lý do thực hiện yêu cầu nghiệp vụ theo báo cáo của Hải quan Khu công nghệ cao

2.1. Quy định của pháp luật, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành Hải quan và Chi cục Hải quan khu vực II:

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa là hóa chất nhập khẩu ngoài thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 còn thực hiện theo quy định tại: Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính ph được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 (trước thời điểm 17/01/2026) và từ ngày 17/01/2026 thực hiện theo các Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất; Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 28/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất, chi tiết như sau:

- Điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định nghĩa vụ của người khai hải quan: “Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.”

- Khoản 2 Điều 26 Luật Hải quan quy định: “Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. Khi phân loại phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

- Khoản 2, khoản 3 Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định:

“2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.”

- Nghị định số 24/2026/NĐ-CP:

+ Phụ lục II - Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp; Phụ lục III - Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;

+ Mục 2 Phụ lục II Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp quy định: “2. Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện: Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng

- Nghị định số 28/2026/NĐ-CP: Các Danh mục I, II, III, IV quy định về các chất ma túy và tiền chất. Trong đó quy định cụ th các chỉ tiêu như tên khoa học, tên chất, mã CAS, mã HS làm cơ sở để công chức hải quan đối chiếu nội dung khai báo trên tờ khai hải quan.

- Nghị định số 26/2026/NĐ-CP:

+ Điều 10 quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện: “1. Tổ chức chỉ được xuất khẩu hóa chất có điều kiện theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp; 2. Tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp; 3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; 4. Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải quan, khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh, tổ chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp”.

+ Khoản 2 Điều 14 quy định: “2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt”.

+ Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 quy định: “1. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%)) khối lượng của hỗn hợp chất; 2. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có nồng độ dưới 1%) (<1%) khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có nồng độ dưới 5% (<5%) khối lượng của hỗn hợp chất; 3. Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất

- Điều 3 Quyết định số 1921/QĐ-TCHQ ngày 28/6/2018 của Tổng cục Hải quan quy định kiểm tra hồ sơ:

“c.2.2.2) nếu cần thêm thông tin để xác định bản chất, mã số hàng hóa... công chức hải quan thông báo cho người khai hải quan bổ sung chứng từ, tài liệu...

c.2.2.2.2) ... nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ, tài liệu theo yêu cầu hoặc người khai hải quan nộp được chứng từ, tài liệu nhưng công chức hải quan không đủ cơ sở xác định mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa, mức thuế thì đề xuất Chi cục trưởng quyết định kiểm tra thực tế... hoặc quyết định lấy mẫu để thực hiện phân tích mẫu hàng hóa....”

- Công văn 1276/TCHQ-ĐTCBL ngày 23/03/2023 của Tổng cục Hải quan v/v tăng cường kiểm soát hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất ma túy trong đó chấn chỉnh có một số trường hợp “Khai báo không đúng, không đầu đủ về thông tin mô tả hàng hóa, về các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định tên hàng hóa như: thông tin về vật chất cấu thành, thành phần, hàm lượng, chức năng, công dụng, phân loại,... dẫn đến gây khó khăn, nhầm lẫn trong công tác kiểm tra, xác định hàng hóa”:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...