Công văn 3615/BHXH-TTKT năm 2021 thực hiện Thông tư 04/2021/TT-TTCP và Thông tư 05/2021/TT-TTCP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 3615/BHXH-TTKT |
| Ngày ban hành | 10/11/2021 |
| Ngày có hiệu lực | 10/11/2021 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Lê Hùng Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3615/BHXH-TTKT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
|
Kính gửi: |
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam; |
Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 04/2021/TT-TTCP quy định Quy trình tiếp công dân (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014) và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014).
Để kịp thời triển khai thực hiện các Thông tư nêu trên, trong thời gian nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 378/QĐ-BHXH ngày 11/3/2020 ban hành Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các đơn vị) chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
1. Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt nội dung của 02 Thông tư đến toàn thể công chức, viên chức, lao động hợp đồng được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và lưu ý một số điểm mới cơ bản của 02 Thông tư nêu trên (chi tiết tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo); triển khai thực hiện khi các Thông tư nêu trên có hiệu lực thi hành. Đối với những nội dung có sự thay đổi hoặc chưa được hướng dẫn tại Quyết định số 378/QĐ-BHXH ngày 11/3/2020 thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 04/2021/TT-TTCP và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
2. Tuân thủ đầy đủ quy trình thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn; lưu ý các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đã hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi Nghị định, Thông tư mới để đảm bảo áp dụng, viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định, cụ thể gồm: 02 Thông tư nêu trên và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012).
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghiêm túc những nội dung trên; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về BHXH Việt Nam (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra) để được hướng dẫn.
(Toàn văn Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ đề nghị các đơn vị khai thác tại Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Eoffice.vss.gov.vn)./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
04/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
STT |
Nội dung điểm mới |
Thông tư số 06/2014/TT-TTCP |
Thông tư số 04/2021/TT-TTCP |
|
1 |
Bố cục |
Gồm 06 chương, 34 Điều, kèm theo hệ thống 10 biểu mẫu |
Gồm 04 chương, 12 Điều, kèm theo hệ thống 03 biểu mẫu (giảm 02 chương, giảm 22 Điều, giảm 07 mẫu), cụ thể: - Chương I: Quy định chung (Điều 1 đến Điều 4); - Chương II: Tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh (Điều 5 đến Điều 8); - Chương III: Tiếp công dân và quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (Điều 9 đến Điều 11); - Chương IV: Điều khoản thi hành (Điều 12). Hiệu lực thi hành: 15/11/2021. |
|
2 |
Đối tượng áp dụng |
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong đó nhóm 1 gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân |
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong đó nhóm 1 bổ sung đối tượng áp dụng là “cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị”, cụ thể gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và người tiếp công dân. |
|
3 |
Tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh |
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh được chia thành 03 Chương riêng: Chương II: Tiếp người khiếu nại (12 Điều) Chương III: Tiếp người tố cáo (11 Điều) Chương IV: Tiếp người kiến nghị, phản ánh (04 Điều) |
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh được gộp chung thành 01 chương (Chương II) gồm 04 Điều, cụ thể: Điều 5: Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh; Điều 6: Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý; Điều 7: Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Điều 8: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (trong đó quy định chung: “Việc Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được căn cứ vào bản ghi nội dung trình bày hoặc đơn của công dân và thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh”). |
|
4 |
Trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị |
Điều 32: Chỉ quy định về trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước |
Điều 9: Mở rộng phạm vi về trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (không chỉ là Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước), cụ thể: người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Tiếp công dân và kiểm tra, đôn đốc việc xử lý sau tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị. - Bổ sung quy định: kết thúc việc tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra thông báo kết luận việc tiếp công dân. |
|
5 |
Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân |
Điều 27: người tiếp công dân phải nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân hoặc ghi vào “Sổ tiếp công dân”, thực hiện theo Mẫu số 06-TCD ban hành kèm theo Thông tư |
Điều 11: bổ sung quy định về việc nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể: Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào Sổ tiếp công dân hoặc nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh hoặc phần mềm quản lý công tác tiếp công dân. Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. |
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
05/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ
CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
Stt |
Nội dung điểm mới |
Thông tư số 07/2014/TT-TTCP |
Thông tư số 05/2021/TT-TTCP |
|
1 |
Phạm vi điều chỉnh |
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh |
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. - Bổ sung quy định: “Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này’'. |
|
2 |
Phân loại theo nội dung đơn |
Khoản 1 Điều 6: Phân loại theo nội dung đơn, bao gồm: a) Đơn khiếu nại. b) Đơn tố cáo. c) Đơn kiến nghị, phản ánh. d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. |
Khoản 1 Điều 6: Bổ sung quy định rõ “Việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn”. Đơn được phân loại như sau: a) Đơn khiếu nại; b) Đơn tố cáo; c) Đơn kiến nghị, phản ánh; d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. |
|
3 |
Đơn đủ điều kiện xử lý |
Điểm a khoản 2 Điều 6: quy định đơn đủ điều kiện xử lý phải đáp ứng các yêu cầu: - Dùng chữ viết là tiếng Việt; - Đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn... |
Điểm a khoản 2 Điều 6: bổ sung quy định đơn đủ điều kiện xử lý: - Có thể được viết bằng tiếng nước ngoài, cụ thể: “Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt. Trường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng...”; - Đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người gửi đơn nhưng có nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo. |
|
4 |
Đơn không đủ điều kiện xử lý |
Điểm b khoản 2 Điều 6: Đơn không đủ điều kiện xử lý: - Là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a khoản này; - Đơn đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó đã gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đúng người có thẩm quyền giải quyết; - Đơn đã được hướng dẫn một lần về cùng nội dung. |
Điểm b khoản 2 Điều 6: bổ sung thêm 02 loại đơn không đủ điều kiện xử lý: - Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được. |
|
5 |
Phân loại đơn theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh |
Khoản 4 Điều 6: a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người. b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người (từ 05 người trở lên). |
Khoản 4 Điều 6: sửa đổi quy định về đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người, cụ thể: a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người; b) Đơn có họ, tên, chữ ký của 02 người trở lên. |
|
6 |
Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết |
Điều 8: Quy định rõ: đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. |
Điều 8: Quy định đơn khiếu nại do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban và cơ quan khác của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Kiểm tra trung ương và các ban đảng Trung ương, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và có văn bản phúc đáp. |
|
7 |
Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật |
Điều 11: Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu, xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định. |
Điều 9: bổ sung quy định “Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 Luật Khiếu nại thì người xử lý đơn không thụ lý, không chuyển đơn mà hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này”. |
|
8 |
Xử lý đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết |
Khoản 1 Điều 14: Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. |
Khoản 1 Điều 14: bổ sung quy định “Việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền chỉ thực hiện một lần đối với đơn tố cáo có cùng nội dung”. |
|
9 |
Xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới |
Khoản 2 Điều 14: Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết |
Khoản 2 Điều 14: bổ sung quy định “Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp báo cáo về quá trình giải quyết tố cáo, lý do chậm giải quyết, xác định trách nhiệm giải quyết tố cáo và phải báo cáo kết quả giải quyết. ” |
|
10 |
Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại |
Điều 17: Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo. |
Điều 17: không sử dụng khái niệm “Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích” mà quy định “Đơn tố cáo người giải quyết /khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn tiếp tục thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”. Đối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo. |
|
11 |
Xử lý thông tin có nội dung tố cáo |
Không có quy định này |
Điều 18: bổ sung quy định “Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc thanh tra, kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý”. |
|
12 |
Việc lưu đơn |
Điều 28: xếp lưu đơn được áp dụng đối với các loại sau: a) Đơn khiếu nại được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. b) Đơn khiếu nại đã hết thời hạn, thời hiệu theo quy định của pháp luật. c) Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà không có nội dung, tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung đã giải quyết. d) Đơn rách nát, tẩy xóa chữ không đọc được. |
Điều 28: Quy định đầy đủ, rõ ràng hơn về các loại đơn lưu, gồm: a) Đơn không đủ điều kiện xử lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; b) Đơn khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ; đơn tố cáo đã có kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ mới. |
|
13 |
Quản lý, theo dõi đơn |
Khoản 2 Điều 29: Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại Thông tư này phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đánh số thứ tự vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để tra cứu, quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ theo dõi và sao lưu dữ liệu trên máy tính, tra cứu thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Danh mục bảo vệ bí mật của ngành. |
Khoản 1 Điều 29: bổ sung quy định về việc nhập thông tin vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: “Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, chuyển đơn có trách nhiệm vào sổ hoặc nhập thông tin vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định hoặc phần mềm xử lý đơn để tra cứu, quản lý, theo dõi” |
|
14 |
Mẫu biểu |
Gồm 07 Mẫu biểu dưới hình thức Công văn |
Gồm 05 Mẫu biểu dưới hình thức “Phiếu...” (bỏ 02 mẫu: Thông báo về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết và Công văn trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền). |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3615/BHXH-TTKT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
|
Kính gửi: |
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam; |
Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư số 04/2021/TT-TTCP quy định Quy trình tiếp công dân (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014) và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014).
Để kịp thời triển khai thực hiện các Thông tư nêu trên, trong thời gian nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 378/QĐ-BHXH ngày 11/3/2020 ban hành Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các đơn vị) chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:
1. Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt nội dung của 02 Thông tư đến toàn thể công chức, viên chức, lao động hợp đồng được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và lưu ý một số điểm mới cơ bản của 02 Thông tư nêu trên (chi tiết tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo); triển khai thực hiện khi các Thông tư nêu trên có hiệu lực thi hành. Đối với những nội dung có sự thay đổi hoặc chưa được hướng dẫn tại Quyết định số 378/QĐ-BHXH ngày 11/3/2020 thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 04/2021/TT-TTCP và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
2. Tuân thủ đầy đủ quy trình thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn; lưu ý các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đã hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi Nghị định, Thông tư mới để đảm bảo áp dụng, viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định, cụ thể gồm: 02 Thông tư nêu trên và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012).
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghiêm túc những nội dung trên; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về BHXH Việt Nam (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra) để được hướng dẫn.
(Toàn văn Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ đề nghị các đơn vị khai thác tại Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Eoffice.vss.gov.vn)./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
04/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
STT |
Nội dung điểm mới |
Thông tư số 06/2014/TT-TTCP |
Thông tư số 04/2021/TT-TTCP |
|
1 |
Bố cục |
Gồm 06 chương, 34 Điều, kèm theo hệ thống 10 biểu mẫu |
Gồm 04 chương, 12 Điều, kèm theo hệ thống 03 biểu mẫu (giảm 02 chương, giảm 22 Điều, giảm 07 mẫu), cụ thể: - Chương I: Quy định chung (Điều 1 đến Điều 4); - Chương II: Tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh (Điều 5 đến Điều 8); - Chương III: Tiếp công dân và quản lý, theo dõi việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (Điều 9 đến Điều 11); - Chương IV: Điều khoản thi hành (Điều 12). Hiệu lực thi hành: 15/11/2021. |
|
2 |
Đối tượng áp dụng |
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong đó nhóm 1 gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân |
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong đó nhóm 1 bổ sung đối tượng áp dụng là “cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị”, cụ thể gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và người tiếp công dân. |
|
3 |
Tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh |
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh được chia thành 03 Chương riêng: Chương II: Tiếp người khiếu nại (12 Điều) Chương III: Tiếp người tố cáo (11 Điều) Chương IV: Tiếp người kiến nghị, phản ánh (04 Điều) |
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh được gộp chung thành 01 chương (Chương II) gồm 04 Điều, cụ thể: Điều 5: Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh; Điều 6: Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý; Điều 7: Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Điều 8: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (trong đó quy định chung: “Việc Phân loại, xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được căn cứ vào bản ghi nội dung trình bày hoặc đơn của công dân và thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh”). |
|
4 |
Trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị |
Điều 32: Chỉ quy định về trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước |
Điều 9: Mở rộng phạm vi về trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (không chỉ là Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước), cụ thể: người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Tiếp công dân và kiểm tra, đôn đốc việc xử lý sau tiếp công dân của các cơ quan, đơn vị. - Bổ sung quy định: kết thúc việc tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra thông báo kết luận việc tiếp công dân. |
|
5 |
Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân |
Điều 27: người tiếp công dân phải nhập thông tin vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân hoặc ghi vào “Sổ tiếp công dân”, thực hiện theo Mẫu số 06-TCD ban hành kèm theo Thông tư |
Điều 11: bổ sung quy định về việc nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể: Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào Sổ tiếp công dân hoặc nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh hoặc phần mềm quản lý công tác tiếp công dân. Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. |
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
05/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ
CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
Stt |
Nội dung điểm mới |
Thông tư số 07/2014/TT-TTCP |
Thông tư số 05/2021/TT-TTCP |
|
1 |
Phạm vi điều chỉnh |
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh |
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh. - Bổ sung quy định: “Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này’'. |
|
2 |
Phân loại theo nội dung đơn |
Khoản 1 Điều 6: Phân loại theo nội dung đơn, bao gồm: a) Đơn khiếu nại. b) Đơn tố cáo. c) Đơn kiến nghị, phản ánh. d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. |
Khoản 1 Điều 6: Bổ sung quy định rõ “Việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn”. Đơn được phân loại như sau: a) Đơn khiếu nại; b) Đơn tố cáo; c) Đơn kiến nghị, phản ánh; d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau. |
|
3 |
Đơn đủ điều kiện xử lý |
Điểm a khoản 2 Điều 6: quy định đơn đủ điều kiện xử lý phải đáp ứng các yêu cầu: - Dùng chữ viết là tiếng Việt; - Đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn... |
Điểm a khoản 2 Điều 6: bổ sung quy định đơn đủ điều kiện xử lý: - Có thể được viết bằng tiếng nước ngoài, cụ thể: “Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt. Trường hợp đơn được viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng...”; - Đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người gửi đơn nhưng có nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo. |
|
4 |
Đơn không đủ điều kiện xử lý |
Điểm b khoản 2 Điều 6: Đơn không đủ điều kiện xử lý: - Là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a khoản này; - Đơn đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó đã gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đúng người có thẩm quyền giải quyết; - Đơn đã được hướng dẫn một lần về cùng nội dung. |
Điểm b khoản 2 Điều 6: bổ sung thêm 02 loại đơn không đủ điều kiện xử lý: - Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được. |
|
5 |
Phân loại đơn theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh |
Khoản 4 Điều 6: a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người. b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người (từ 05 người trở lên). |
Khoản 4 Điều 6: sửa đổi quy định về đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người, cụ thể: a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người; b) Đơn có họ, tên, chữ ký của 02 người trở lên. |
|
6 |
Xử lý đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết |
Điều 8: Quy định rõ: đối với đơn khiếu nại do đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến. |
Điều 8: Quy định đơn khiếu nại do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban và cơ quan khác của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Trung ương, Ủy ban Kiểm tra trung ương và các ban đảng Trung ương, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị-xã hội - nghề nghiệp chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và có văn bản phúc đáp. |
|
7 |
Xử lý đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật |
Điều 11: Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu, xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của nhà nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo quy định tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định. |
Điều 9: bổ sung quy định “Đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 44 Luật Khiếu nại thì người xử lý đơn không thụ lý, không chuyển đơn mà hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều này”. |
|
8 |
Xử lý đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết |
Khoản 1 Điều 14: Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. |
Khoản 1 Điều 14: bổ sung quy định “Việc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền chỉ thực hiện một lần đối với đơn tố cáo có cùng nội dung”. |
|
9 |
Xử lý đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới |
Khoản 2 Điều 14: Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết |
Khoản 2 Điều 14: bổ sung quy định “Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp báo cáo về quá trình giải quyết tố cáo, lý do chậm giải quyết, xác định trách nhiệm giải quyết tố cáo và phải báo cáo kết quả giải quyết. ” |
|
10 |
Xử lý đơn tố cáo hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại |
Điều 17: Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết nội dung tố cáo. |
Điều 17: không sử dụng khái niệm “Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích” mà quy định “Đơn tố cáo người giải quyết /khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo. Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn tiếp tục thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”. Đối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và 4 của Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố cáo. |
|
11 |
Xử lý thông tin có nội dung tố cáo |
Không có quy định này |
Điều 18: bổ sung quy định “Khi nhận được thông tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo thì người xử lý đơn báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc thanh tra, kiểm tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý”. |
|
12 |
Việc lưu đơn |
Điều 28: xếp lưu đơn được áp dụng đối với các loại sau: a) Đơn khiếu nại được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này. b) Đơn khiếu nại đã hết thời hạn, thời hiệu theo quy định của pháp luật. c) Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà không có nội dung, tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung đã giải quyết. d) Đơn rách nát, tẩy xóa chữ không đọc được. |
Điều 28: Quy định đầy đủ, rõ ràng hơn về các loại đơn lưu, gồm: a) Đơn không đủ điều kiện xử lý quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này; b) Đơn khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ; đơn tố cáo đã có kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà người tố cáo không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ mới. |
|
13 |
Quản lý, theo dõi đơn |
Khoản 2 Điều 29: Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại Thông tư này phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đánh số thứ tự vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để tra cứu, quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ theo dõi và sao lưu dữ liệu trên máy tính, tra cứu thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Danh mục bảo vệ bí mật của ngành. |
Khoản 1 Điều 29: bổ sung quy định về việc nhập thông tin vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: “Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận, chuyển đơn có trách nhiệm vào sổ hoặc nhập thông tin vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định hoặc phần mềm xử lý đơn để tra cứu, quản lý, theo dõi” |
|
14 |
Mẫu biểu |
Gồm 07 Mẫu biểu dưới hình thức Công văn |
Gồm 05 Mẫu biểu dưới hình thức “Phiếu...” (bỏ 02 mẫu: Thông báo về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết và Công văn trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền). |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh