Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 3547/SNV-XDCQ năm 2026 hướng dẫn, trao đổi, giải quyết một số khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP do Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu 3547/SNV-XDCQ
Ngày ban hành 26/05/2026
Ngày có hiệu lực 26/05/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Nguyễn Xuân Lưỡng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3547/SNV-XDCQ
V/v hướng dẫn, trao đổi, giải quyết một số khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Nghị định số 154/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các xã, phường.

Sở Nội vụ nhận được văn bản của một số Ủy ban nhân dân xã, phường[1] đề nghị hướng dẫn, trao đổi, giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Sau khi tổng hợp nội dung đề nghị của các đơn vị, đối chiếu quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP; Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ; Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và các ý kiến hướng dẫn có liên quan của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ có ý kiến trao đổi, hướng dẫn chung theo nhóm nội dung như sau:

I. Nguyên tắc chung khi xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Việc xem xét, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp phải căn cứ đúng đối tượng, điều kiện, thời điểm nghỉ việc, thời gian công tác và mức phụ cấp hằng tháng hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

Các xã, phường khẩn trương rà soát, hoàn thiện hồ sơ, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bảo đảm đúng quy định; việc kết thúc hoạt động đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện trước ngày 31/5/2026 theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20/5/2026.

II. Về việc bố trí tạm thời người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ đến trước ngày 31/5/2026

Tại mục 4 Công văn số 12/CV-BCĐ[2] ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ hướng dẫn:

“Trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục được làm việc thì cấp ủy, chính quyền địa phương xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới (cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương) hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026 và tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành[3]. Trong thời gian này, nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.”

Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục làm việc và cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng thì được xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026; trong thời gian này, nếu nghỉ việc thì được xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

III. Về đối tượng xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP

1. Đối với trường hợp thôi chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhưng vẫn tiếp tục giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Những trường hợp là người hoạt động không chuyên trách cấp xã, đồng thời kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố trước ngày 01/7/2025 hoặc sau ngày 01/7/2025 được bầu giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố thì không thuộc đối tượng nghỉ việc, hưởng chế độ theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

2. Đối với trường hợp đang giữ chức danh trong các tổ chức Hội, đoàn thể

Căn cứ chủ trương tại Kết luận số 163-KL/TW[4] ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, từ ngày 01/7/2025 không còn người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ngoài ra, căn cứ định hướng tại Văn bản số 12/CV-BCĐ2 ngày 20/6/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ, các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời, kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026. Do đó, đối với trường hợp sau ngày 01/7/2025 mới được các cơ quan chức năng chỉ định giữ các chức danh như Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Chủ tịch Hội Người cao tuổi... thì không phải là đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để xem xét giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

Trường hợp đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP, sau đó được bầu, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì thực hiện hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP. Đề nghị các xã, phường rà soát cụ thể từng trường hợp trên cơ sở quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 để thực hiện đúng quy định.

Riêng đối với trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã đã thôi làm công tác Hội, hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ, Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ và Thông tư số 03/2020/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

Đề nghị các xã, phường căn cứ đúng các ý kiến nêu trên của Bộ Nội vụ và hồ sơ thực tế của từng trường hợp để xác định đối tượng; không mở rộng đối tượng ngoài phạm vi đã được Bộ Nội vụ hướng dẫn và ngoài quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

IV. Về cách xác định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp

Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đã quy định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là phụ cấp hằng tháng liền kề trước khi nghỉ việc, do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hằng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hằng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hằng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Đề nghị các xã, phường căn cứ nội dung nêu trên để xác định phụ cấp hằng tháng hiện hưởng làm căn cứ tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; không tự xác định thêm các khoản phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm hoặc khoản hỗ trợ khác ngoài phạm vi quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

V. Về xác định thời gian công tác để tính hưởng trợ cấp

Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: “Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.”

Tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP đã quy định về thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng tinh giản biên chế (bao gồm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố), là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Theo đó, đề nghị các xã, phường không tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc thời gian có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.

Trường hợp nội dung tại Biểu mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn số 7297/SNV-XDCQ ngày 02/12/2025 của Sở Nội vụ có cách hiểu khác với quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP thì đề nghị các xã, phường căn cứ trực tiếp quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và nội dung hướng dẫn tại Công văn này để thực hiện, bảo đảm việc xác định thời gian công tác làm căn cứ tính trợ cấp đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng quy định.

VI. Về việc bầu, tuyển dụng, ký hợp đồng, bố trí lại sau khi đã được giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: “Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.”

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...