Công văn 3250/BHXH-KHĐT hướng dẫn tổ chức thực hiện dự toán thu, chi năm 2024 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 3250/BHXH-KHĐT |
| Ngày ban hành | 18/09/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 18/09/2024 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Đào Việt Ánh |
| Lĩnh vực | Bảo hiểm,Tài chính nhà nước |
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3250/BHXH-KHĐT |
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
|
Kính gửi: |
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT năm 2024 (Quyết định số 928/QĐ-TTg); Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2024 (Quyết định số 930/QĐ-TTg); Quyết định số 1635/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc giao dự toán thu, chi năm 2024;
BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh), Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, Ban Quản lý dự án đầu tư và Xây dựng ngành BHXH, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công An nhân dân tổ chức thực hiện dự toán thu, chi BHXH, BHYT, BHTN năm 2024 như sau:
1. Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN
a) Số người cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Dự kiến số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN giao cho BHXH tỉnh căn cứ vào dân số, số lao động trên địa bàn, số lao động và dân số đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khả năng phát triển người tham gia. Phấn đấu hoàn thành với kết quả cao nhất về mở rộng người tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách BHXH.
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, khả năng phát triển lao động và các yếu tố ảnh hưởng (một số chính sách tác động đến công tác thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT) để xác định tỷ lệ tăng lao động cho phù hợp.
Trên cơ sở tỷ lệ tăng bình quân 03 năm trước liền kề và số báo cáo đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, tăng thấp nhất bằng tỷ lệ 03 năm nhưng không thấp hơn 3% so với thực hiện năm trước liền kề.
Số người tham gia BHTN được xác định trên cơ sở số người tham gia BHXH, riêng khối hành chính sự nghiệp loại trừ đối tượng là công chức.
b) Số người chỉ tham gia BHYT
Dự kiến số người tham gia BHYT giao cho tỉnh căn cứ vào dân số, số người đã tham gia BHYT và khả năng phát triển người tham gia. Phấn đấu hoàn thành với kết quả cao nhất về mở rộng đối tượng người tham gia BHYT theo Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2022-2025, trong đó:
+ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người dân tộc thiểu số (theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP): dự kiến các địa phương được ngân sách hoặc các tổ chức hỗ trợ phần trách nhiệm phải đóng của người tham gia đạt 100%, các địa phương chua hỗ trợ ước cả năm bằng số thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
+ Học sinh, sinh viên: dự kiến năm học 2024-2025 toàn quốc có khoảng 97,9% học sinh, sinh viên tham gia BHYT.
+ Đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình: ước thực hiện tăng từ 5%-15% so với thực hiện năm trước.
a) Lương cơ sở
- Lương cơ sở là 1.800.000 đồng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
b) Lương tối thiểu vùng
- Lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Tính tăng mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN do tăng phụ cấp lương, các khoản bổ sung dự kiến khoảng từ 1%-2% so với tiền lương năm 2022.
3. Về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) là 25,5% mức tiền lương (bao gồm cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) của người tham gia BHXH bắt buộc.
- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện là 22% mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
- Tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương của người cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc; 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp thất nghiệp; 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng còn lại.
- Tỷ lệ đóng BHTN là 2% mức tiền lương của người tham gia BHTN.
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3250/BHXH-KHĐT |
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
|
Kính gửi: |
- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT năm 2024 (Quyết định số 928/QĐ-TTg); Quyết định số 930/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh BHYT năm 2024 (Quyết định số 930/QĐ-TTg); Quyết định số 1635/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc giao dự toán thu, chi năm 2024;
BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là BHXH tỉnh), Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, Ban Quản lý dự án đầu tư và Xây dựng ngành BHXH, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công An nhân dân tổ chức thực hiện dự toán thu, chi BHXH, BHYT, BHTN năm 2024 như sau:
1. Số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN
a) Số người cùng tham gia BHXH, BHYT, BHTN
Dự kiến số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN giao cho BHXH tỉnh căn cứ vào dân số, số lao động trên địa bàn, số lao động và dân số đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN và khả năng phát triển người tham gia. Phấn đấu hoàn thành với kết quả cao nhất về mở rộng người tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách BHXH.
Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội, khả năng phát triển lao động và các yếu tố ảnh hưởng (một số chính sách tác động đến công tác thu, phát triển người tham gia BHXH, BHYT) để xác định tỷ lệ tăng lao động cho phù hợp.
Trên cơ sở tỷ lệ tăng bình quân 03 năm trước liền kề và số báo cáo đến ngày 30 tháng 6 năm 2024, tăng thấp nhất bằng tỷ lệ 03 năm nhưng không thấp hơn 3% so với thực hiện năm trước liền kề.
Số người tham gia BHTN được xác định trên cơ sở số người tham gia BHXH, riêng khối hành chính sự nghiệp loại trừ đối tượng là công chức.
b) Số người chỉ tham gia BHYT
Dự kiến số người tham gia BHYT giao cho tỉnh căn cứ vào dân số, số người đã tham gia BHYT và khả năng phát triển người tham gia. Phấn đấu hoàn thành với kết quả cao nhất về mở rộng đối tượng người tham gia BHYT theo Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2022-2025, trong đó:
+ Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người dân tộc thiểu số (theo Nghị định số 75/2023/NĐ-CP): dự kiến các địa phương được ngân sách hoặc các tổ chức hỗ trợ phần trách nhiệm phải đóng của người tham gia đạt 100%, các địa phương chua hỗ trợ ước cả năm bằng số thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.
+ Học sinh, sinh viên: dự kiến năm học 2024-2025 toàn quốc có khoảng 97,9% học sinh, sinh viên tham gia BHYT.
+ Đối với người tham gia BHYT theo hộ gia đình: ước thực hiện tăng từ 5%-15% so với thực hiện năm trước.
a) Lương cơ sở
- Lương cơ sở là 1.800.000 đồng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo quy định tại Nghị định số 24/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng.
b) Lương tối thiểu vùng
- Lương tối thiểu vùng được thực hiện theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Tính tăng mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN do tăng phụ cấp lương, các khoản bổ sung dự kiến khoảng từ 1%-2% so với tiền lương năm 2022.
3. Về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN
- Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc (bao gồm cả bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp) là 25,5% mức tiền lương (bao gồm cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác) của người tham gia BHXH bắt buộc.
- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện là 22% mức thu nhập tháng người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn.
- Tỷ lệ đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương của người cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc; 4,5% mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, trợ cấp thất nghiệp; 4,5% mức lương cơ sở đối với các đối tượng còn lại.
- Tỷ lệ đóng BHTN là 2% mức tiền lương của người tham gia BHTN.
a) Trên cơ sở số người tham gia và tiền lương bình quân, thực hiện tính số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN.
b) Đối với người tham gia được ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng, người tham gia BHYT theo hộ gia đình, tính thu theo lương cơ sở 1.800.000 đồng.
c) Các khoản ghi thu:
- Số tiền đóng BHYT của các đối tượng do tổ chức BHXH đóng hằng tháng theo quy định;
- Kinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ đóng BHYT cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý.
5. Chỉ tiêu phấn đấu giảm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN năm 2024
a) Giao chỉ tiêu phấn đấu giảm số tiền chậm đóng đối với tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm đóng (không bao gồm số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm đóng của các đơn vị thuộc Vinashin, Vinalines), đảm bảo tỷ lệ số tiền chậm đóng/số phải thu toàn quốc năm 2024 không cao hơn 3,12%; trong đó, tỷ lệ số tiền chậm đóng phải tính lãi/số phải thu toàn quốc năm 2024 không cao hơn 2,59%.
b) Tỷ lệ số tiền chậm đóng giao năm 2024 được tính dựa trên hiệu số giữa tỷ lệ số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm đóng năm 2024 so với tỷ lệ số tiền chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN và lãi chậm đóng năm 2023 (không bao gồm NSNN chậm đóng BHYT, trường hợp địa phương để NSNN chậm đóng thì vẫn tính vào tổng số tiền nợ để chấm điểm thi đua).
1.1. Dự toán chi BHXH, BHTN năm 2024 giao cho BHXH các tỉnh, thành phố trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 30/8/2024 đảm bảo đủ kinh phí để thực hiện chi trả và đóng BHYT cho người hưởng các chế độ BHXH, BHTN. Trong đó lưu ý một số nội dung:
a) Dự toán chi các chế độ BHXH do Quỹ BHXH đảm bảo năm 2024
Dự toán BHXH Việt Nam giao cho BHXH các tỉnh, thành phố theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng; mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 42/2023/NĐ-CP ngày 29/6/2023; đã bao gồm kinh phí chi lương hưu, trợ cấp BHXH cho đối tượng hưởng chế độ BHXH từ ngày 01/01/1995 đến trước ngày 01/10/1995 theo Nghị định số 42/2023/NĐ-CP ngày 29/6/2023 của Chính phủ; chưa gồm kinh phí điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 và điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ.
Chưa bố trí kinh phí chi hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị TNLĐ-BNN khi trở lại làm việc theo quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, BHXH tỉnh tống họp, báo cáo về BHXH Việt Nam để báo cáo Bộ Tài chính và giao bổ sung dự toán.
b) Dự toán chi các chế độ BHTN năm 2024
BHXH Việt Nam đã giao đủ dự toán kinh phí chi trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ học nghề.
Chưa bố trí kinh phí chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động và hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm theo quy định tại Điều 47 Luật Việc làm, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh, BHXH tỉnh tổng hợp, báo cáo về BHXH Việt Nam để báo cáo Bộ Tài chính và giao bổ sung dự toán.
1.2. Đối với kinh phí chi BHXH (bao gồm chi BHXH từ nguồn NSNN và quỹ BHXH), chi BHTN tăng thêm do thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP; điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH theo Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ tư ngày 01/7/2024: BHXH Việt Nam sẽ thực hiện cấp đủ kinh phí để BHXH các tỉnh chi trả cho người hưởng. BHXH tỉnh tổng hợp kinh phí chi BHXH (bao gồm chi BHXH từ nguồn NSNN và quỹ BHXH), chi BHTN tăng thêm do thực hiện Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, Nghị định số 74/2024/NĐ-CP, Nghị định số 75/2024/NĐ-CP và báo cáo BHXH Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 2468/QĐ-BHXH trước ngày 30/9/2024 để BHXH Việt Nam tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính bổ sung theo quy định. BHXH Việt Nam sẽ bổ sung dự toán năm 2024 cho các đơn vị sau khi được cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán cho BHXH Việt Nam.
1.3. Kinh phí thực cấp về BHXH các tỉnh để tổ chức thực hiện chi trả cho người hưởng các chế độ BHXH, BHTN không bao gồm kinh phí đóng BHYT của người hưởng. BHXH Việt Nam chuyển tiền đóng BHYT cho người hưởng từ quỹ BHXH, quỹ BHTN sang quỹ BHYT; BHXH các tỉnh thực hiện ghi thu, ghi chi tiền đóng BHYT cho người hưởng theo quy định.
2. Dự toán chi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) BHYT
2.1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định giao dự toán chi KCB BHYT của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam, trên cơ sở phân cấp ký kết hợp đồng KCB BHYT, số chi được quyết toán năm 2023, số chi đã thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2024 tại các cơ sở KCB BHYT, văn bản đề nghị số dự kiến chi của cơ sở KCB, BHXH tỉnh thực hiện giao dự toán chi KCB BHYT năm 2024 cho BHXH các quận, huyện, thị xã theo phân cấp và thông báo số dự kiến chi đến từng cơ sở KCB BHYT. Đối với BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
2.2. Việc thực hiện phân bổ giao dự toán, thông báo số dự kiến chi KCB BHYT thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục IV theo công văn 1486/BHXH-CSYT ngày 22/5/2024 của BHXH Việt Nam, đồng thời, đảm bảo số dự kiến chi KCB thông báo đến cơ sở không thấp hơn chi phí KCB BHYT đã được thẩm định tổng hợp vào quyết toán năm 2023.
2.3. Thực hiện nghiêm túc quy định về tạm ứng, thanh quyết toán chi phí KCB BHYT theo quy định của Luật BHYT, Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT; Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 và các văn bản hướng dẫn.
Dự toán chi tổ chức và hoạt động BHXH, BHTN, BHYT năm 2024 giao cho các đơn vị trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 30/8/2024; Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN; Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg; Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN; Thông tư số 24/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTC; Tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam. Trong đó, lưu ý một số nội dung phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán năm 2024, cụ thể:
3.1. Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 07/8/2024 của Chính phủ về cắt giảm, tiết kiệm 5% dự toán chi thường xuyên năm 2024, theo đó năm 2024 BHXH Việt Nam thực hiện cắt giảm, tiết kiệm 5% dự toán chi phí BHXH, BHTN, BHYT được Thủ tướng Chính phủ giao. Để đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ, BHXH Việt Nam yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị chủ động rà soát, sắp xếp các nội dung chi trong phạm vi dự toán được BHXH Việt Nam giao thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ngành.
3.2. Chi thường xuyên
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản đóng góp theo lương: Trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, BHXH Việt Nam đã phân bổ kinh phí chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp cho đơn vị. Đề nghị các đơn vị rà soát, sắp xếp đảm bảo kinh phí kịp thời chi trả tiền lương cho công chức, viên chức (CCVC) và người lao động trong đơn vị theo mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ và mức chi tiền lương theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 2149/BHXH-TCKT ngày 03/7/2024 về việc hướng dẫn chi tiền lương, thu nhập tăng thêm từ ngày 01/7/2024. Trường hợp sau khi thực hiện rà soát, sắp xếp vẫn thiếu kinh phí, đề nghị các đơn vị tổng hợp, báo cáo về BHXH Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh.
- Bố trí đủ kinh phí thực hiện các chế độ bồi dưỡng theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, gồm: Hỗ trợ đối với CCVC làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính theo Công văn số 238/BHXH-TCKT ngày 21/01/2016; chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với CCVC.
- Dự toán giao đã bố trí kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với cán bộ, CCVC và người lao động công tác tại vùng đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với CCVC, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Giám đốc BHXH tỉnh căn cứ hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 2284/BHXH-TCCB ngày 15/7/2020 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp đối với viên chức công tác ở vùng có điệu kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các quy định hiện hành chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách CCVC được hưởng chế độ theo quy định và báo cáo về BHXH Việt Nam.
b) Chi quản lý hành chính
Dự toán giao bố trí đủ kinh phí cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo tiêu chí, định mức phân bổ dự toán, gồm:
(i) Chi quản lý hành chính phân bổ cho các đơn vị theo số biên chế được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao cho các đơn vị, định mức chi quản lý hành chính năm 2024 như sau:
+ Từ 700 biên chế trở lên: 18,4 triệu đồng/biên chế
+ Từ 350 đến dưới 700 biên chế: 22,1 triệu đồng/biên chế
+ Từ 150 đến dưới 350 biên chế: 24 triệu đồng/biên chế
+ Dưới 150 biên chế: 25,8 triệu đồng/biên chế
(ii) Hỗ trợ BHXH các tỉnh có địa bàn rộng, số quận huyện lớn hơn mức bình quân chung của cả nước; hỗ trợ cho BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc BHXH tỉnh được trang bị xe ô tô chuyên dùng để chi trả lương hợp đồng lái xe và các chi phí hành chính khác theo quy định.
(iii) Bố trí đủ kinh phí chi đoàn ra, đoàn vào, đóng niên liễm cho Văn phòng BHXH Việt Nam.
(iv) Kinh phí mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2024 được phân bổ và giao cho Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành BHXH Việt Nam thực hiện. Trong năm, nếu trụ sở làm việc xảy ra cháy nổ, các đơn vị chủ động phối hợp với Công ty bảo hiểm trên địa bàn, khu vực để giải quyết theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam.
3.3 Chi phục vụ công tác thu, chi và quản lý đối tượng: cần lưu ý một số nội dung sau:
a) Chi hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND xã) đế thực hiện lập danh sách tham gia BHYT trên địa bàn (gồm chi phí in ấn, phô tô tài liệu, biểu mẫu và chi thù lao cho người lập danh sách): Mức chi 7.000 đồng/người; việc quản lý và sử dụng khoản kinh phí này do Chủ tịch UBND xã quyết định. BHXH tỉnh thực hiện thanh toán cho UBND xã trên cơ sở danh sách người tham gia BHYT theo quy định.
b) Chi phí thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:
- Đối với nội dung chi thù lao của tổ chức dịch vụ thu, BHXH Việt Nam phân bổ và giao dự toán riêng nội dung chi thù lao của tổ chức dịch vụ thu trên cơ sở dự toán thu BHXH tự nguyện, thu BHYT của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Mức chi cụ thể của từng nhóm đối tượng tham gia của từng tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam. BHXH tỉnh thực hiện chi thù lao cho các tổ chức dịch vụ thu theo đúng quy định của BHXH Việt Nam.
- Đối với nội dung chi đào tạo, tập huấn cho các tổ chức dịch vụ thu, hội nghị khách hàng theo quy định tại Quyết định số 38/2019/QĐ-TTg ngày 31/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg ngày 27/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN, BHXH Việt Nam phân bổ và giao chung trong dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị. Yêu cầu các đơn vị chủ động điều hành trong phạm vi dự toán được giao đảm bảo nguồn kinh phí tiết kiệm, hiệu quả.
c) Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp
Trên cơ sở dự toán chi BHXH, BHTN được giao, BHXH Việt Nam phân bổ và giao đủ kinh phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp BHTN trong dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT để BHXH các tỉnh thực hiện theo quy định, cụ thể:
- Đối với chi của tổ chức dịch vụ chi trả: Dự toán giao cho các đơn vị đã tính đủ chi phí theo tỷ lệ quy định của BHXH Việt Nam tại Quyết định số 611/QĐ-BHXH ngày 15/6/2020 về việc ban hành mức chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH, BHTN cho tổ chức dịch vụ chi trả và chi phí quản lý người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân theo Công văn số 1665/BHXH-TCKT ngày 31/7/2024 của BHXH Việt Nam. Các đơn vị thanh toán cho tổ chức dịch vụ chi trả đúng mức chi do BHXH Việt Nam quy định.
- Đối với các khoản chi phí chi trả do BHXH tỉnh thực hiện theo quy định, BHXH Việt Nam phân bổ cho BHXH tỉnh theo tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT.
d) Chi công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN, BHYT: Các đơn vị căn cứ vào dự toán kinh phí tuyên truyền được giao năm 2024 và tình hình thực tế tại địa phương để xây dựng Kế hoạch phân bổ kinh phí tuyên truyền theo từng nội dung và gửi về BHXH Việt Nam (Vụ Tài chính - Kế toán, Trung tâm truyền thông) chậm nhất sau 10 ngày nhận được Quyết định giao dự toán của BHXH Việt Nam, lưu ý kế hoạch phân bổ phải chi tiết đến BHXIT cấp huyện cả về nội dung tuyên truyền, kinh phí thực hiện và đơn vị thực hiện.
Việc sử dụng kinh phí tuyên truyền đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định của nhà nước và của BHXH Việt Nam tại Công văn số 1904/BHXH-TCKT ngày 19/6/2024 về việc hướng dẫn sử dụng kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.
đ) Chi cải cách hành chính: Bố trí đủ kinh phí để các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Ngành: Rà soát các thủ tục hành chính; chi phí thuê bao đường truyền hàng tháng; giao dịch điện tử; tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích. Đây là nhiệm vụ thường xuyên hàng năm, BHXH Việt Nam không giao riêng dự toán chi cho nội dung này, Giám đốc BHXH tỉnh chủ động điều hành trong dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT dược giao đầu năm đảm bảo đủ kinh phí đế thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo chỉ đạo của Ngành, trong đó lưu ý:
- Đối với kinh phí thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 5207/BHXH-PC ngày 23/12/2016: BHXH Việt Nam phân bổ và giao trong dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT ngay từ đầu năm để BHXH tỉnh thực hiện, BHXH tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định.
- Việc thanh quyết toán kinh phí thực hiện cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo Công văn số 3251/BHXH-TCKT ngày 28/8/2015 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện giao dịch điện tử.
e) Chi in sổ BHXH, thẻ BHYT, chi phí in, mua biểu mẫu, chứng từ báo cáo dùng cho công tác chuyên môn
- Kinh phí in tờ bìa và phôi sổ BHXH, in phôi thẻ BHYT toàn Ngành: Bố trí kinh phí và giao cho Văn phòng BHXH Việt Nam thực hiện. Căn cứ kế hoạch sử dụng phôi sổ BHXH của BHXH các tỉnh và dự toán kinh phí được giao, Văn phòng BHXH Việt Nam tổ chức in tờ bìa và phôi sổ BHXH, phôi thẻ BHYT và chuyển cho BHXH các tỉnh; BHXH các tỉnh quản lý, sử dụng theo đúng quy định.
- Đối với kinh phí in các thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT, in biểu mẫu chứng từ báo cáo dùng cho công tác chuyên môn; chi in tờ rời sổ BHXH xác nhận thời gian đã đóng BHXH, BHTN năm trước; chi in Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT, BHTN, bao gồm: Giấy in, mực in, chi phí nhân công, chi phí ép plastic thẻ BHYT theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 875/BHXH-TST ngày 07/4/2021 về việc hướng dẫn công tác cấp thẻ BHYT, xác nhận đóng BHXH, BHTN và Công văn số 529/BHXH-TCKT ngày 04/3/2021 về việc in, ép thẻ BHYT theo mẫu mới, chi phí chuyển phát đến đơn vị sử dụng lao động và người lao động: BHXH Việt Nam đã bố trí đủ kinh phí trong nội dung chi thường xuyên đặc thù để BHXH các tỉnh chủ động thực hiện.
f) Kinh phí phục vụ công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu; chi lệ phí cấp bản sao giấy tờ; chi trang phục y tế cho giám định viên; chi bồi dưỡng, trang phục thanh tra; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, BHXH Việt Nam đã bố trí đủ kinh phí để các đơn vị thực hiện trong dự toán giao đầu năm. Trong phạm vi dự toán được giao, Giám đốc BHXH các tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc chủ động điều hành đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
g) Đối với chi chỉnh lý, số hóa hồ sơ, tài liệu: Trong năm phát sinh nội dung chi chỉnh lý, số hóa được BHXH Việt Nam phê duyệt chủ trương, BHXH Việt Nam sẽ bổ sung dự toán vào cuối năm. Yêu cầu Giám đốc BHXH các tỉnh triển khai thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 3748/BHXH-TCKT ngày 27/11/2020 về việc hướng dẫn xây dựng dự toán, thanh quyết toán kinh phí chỉnh lý hồ sơ, tài liệu, số hóa và lưu trữ tài liệu điện tử.
h) Chi nhập dữ liệu tăng, giảm người tham gia BHYT: BHXH Việt Nam bố trí đủ kinh phí để BHXH các tỉnh triển khai thực hiện. BHXH các tỉnh căn cứ theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 2544/BHXH-TCKT ngày 15/7/2019 về việc hướng dẫn thanh quyết toán chi lập danh sách và cập nhập biến động thành viên hộ gia đình tham gia BHYT để tổ chức thực hiện.
3.4. Chi không thường xuyên
a) Chi đào tạo, bồi dưỡng CCVC:
- Phân bổ và giao kinh phí cho Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH, Văn phòng BHXH Việt Nam để thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng CCVC theo Quyết định số 1995/QĐ-BHXH ngày 27/12/2023 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn của cơ quan BHXH Việt Nam năm 2024 và Quyết định số 1011/QĐ-BHXH ngày 19/7/2024 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ năm 2024. Trường Đào tạo nghiệp vụ BHXH và Văn phòng BHXH Việt Nam chủ động tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo đúng quy định trong phạm vi dự toán được giao.
- Đối với BHXH tỉnh: BHXH Việt Nam phân bổ và giao trong dự toán đầu năm kinh phí để BHXH tỉnh chi đào tạo, bồi dưỡng CCVC về QLNN chương trình chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, lý luận chính trị; bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng và an ninh... theo quy định tại Quyết định số 3033/QĐ-BHXH ngày 01/11/2022 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng CCVC ngành BHXH. Giám đốc BHXH tỉnh chủ động điều hành trong phạm vi dự toán được BHXH Việt Nam giao đầu năm.
b) Dự toán giao cho các đơn vị đã bố trí kinh phí tinh giản biên chế để các đơn vị tổ chức thực hiện theo danh sách đối tượng tinh giản biên chế đã dược phê duyệt theo quy định. Các đơn vị triển khai thực hiện theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam. Trường hợp trong năm 2024 có phát sinh mới, Giám đốc BHXH tỉnh chủ động chi trả kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức theo danh sách đã được phê duyệt, BHXH Việt Nam sẽ điều chỉnh bổ sung kinh phí vào cuối năm.
c) Chi thuê trụ sở làm việc: Phân bổ và giao đủ kinh phí để các đơn vị thuê trụ sở theo phương án đã được Lãnh đạo Ngành phê duyệt theo quy định.
d) Chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị:
- BHXH Việt Nam bố trí kinh phí thực hiện cho các đơn vị có đăng ký nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị (trừ máy vi tính, máy scan các loại), sửa chữa (duy tu, bảo dưỡng) trụ sở làm việc có dự toán chi phí sửa chữa dưới 500 triệu đồng/công trình theo Công văn số 2755/BHXH-TCKT ngày 28/8/2020 và kinh phí mua sắm tài sản theo Công văn số 2761/BHXH-TCKT ngày 16/8/2024.
- Đối với 25 BHXH tỉnh phía Bắc chịu ảnh hưởng của cơn bão số 3 (Yagi)[1]: BHXH Việt Nam đã bố trí, hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị kịp thời sửa chữa, thay thế các hạng mục, khắc phục ngay các thiệt hại và sự cố do bão, hoàn lưu bão gây ra để đảm bảo an toàn lao động, không làm gián đoạn hoạt động của đơn vị (theo Công văn số 3045/BHXH-KHĐT ngày 09/9/2024 của BHXH Việt Nam). Yêu cầu các đơn vị lập biên bản để xác định mức độ thiệt hại và thực hiện ngay việc sửa chữa, thay thế các hạng mục đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
- Việc mua sắm tài sản công phải đảm bảo tiêu chuẩn định mức hiện hành và đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với hiện trạng, nhu cầu sử dụng trong dài hạn. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công (đặc biệt lưu ý đối với công trình, thiết bị công trình xây dựng) theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính; không thực hiện nguồn chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT để nâng cấp, cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới hạng mục công trình. Trường hợp đến 31/12/2023 chưa có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm, sửa chữa thì chuyển kinh phí mua sắm, sửa chữa còn dư về BHXH Việt Nam để hoàn trả quỹ theo quy định.
Các đơn vị tập trung thực hiện quản lý, điều hành dự toán chi ứng dụng CNTT đảm bảo hoàn thành 100% khối lượng công việc, nội dung, danh mục ứng dụng CNTT đã được giao và đảm bảo tỷ lệ giải ngân kinh phí chi ứng dụng CNTT theo đúng dự toán được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao.
a) Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT đã hoàn thành: phối hợp với nhà thầu tư vấn xác nhận khối lượng hoàn thành; lập hồ sơ, thanh toán, giải ngân; khẩn trương lập hồ sơ quyết toán hoạt động hoàn thành, thuê đơn vị tư vấn độc lập kiểm toán quyết toán (nếu có); thanh toán dứt điểm số chi phí phải trả đối với những hoạt động đã quyết toán hoàn thành.
b) Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT đang thực hiện: tiếp tục quyết liệt chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện; tập trung hoàn thiện các thủ tục pháp lý, tổ chức nghiệm thu ngay khi có khối lượng hoàn thành để làm cơ sở kiểm soát, đề nghị cấp kinh phí và thanh toán kịp thời, không tập trung vào tháng 12 mới thanh toán.
c) BHXH Việt Nam chỉ cấp kinh phí, dự toán được giao khi đủ điều kiện theo quy định.
a) Nguyên tắc thực hiện kế hoạch vốn 2024
Thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2024 phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách Nhà nước và theo hướng dẫn tại Văn bản số 1429/BHXH-KHĐT ngày 07/5/2020 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn lập kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025.
Các đơn vị phải thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, không dàn trải, phù hợp với tình hình thực tế thực hiện của từng dự án, sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư. Khắc phục những bất cập trong công tác giải ngân, nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ giải ngân năm 2024 đạt 100% kế hoạch vốn được giao.
b) Đẩy mạnh giải ngân kế hoạch vốn năm 2024
- Đề cao tinh thần trách nhiệm, tập trung chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành, của Thủ trưởng đơn vị quyết liệt hơn nữa, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả hơn nữa các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm. Khẩn trương rà soát, xử lý ngay các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn trong giải ngân vốn đầu tư công; thúc đẩy giải ngân phải đi đôi với đảm bảo chất lượng công trình, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chống tiêu cực lãng phí.
- Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công; thực hiện tạm ứng, thu hồi tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định và ngay khi có khối lượng; chủ động rà soát đề xuất điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có tiến độ giải ngân tốt, còn thiếu vốn; phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 được BHXH Việt Nam giao, kiên quyết không để hủy kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024.
- Lập kế hoạch giải ngân chi tiết từng dự án và tuân thủ nghiêm kế hoạch theo từng tháng, quý. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Phân công cụ thể lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện; bám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn và chịu trách nhiệm về kết quả giải ngân của từng dự án, coi đây là căn cứ đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm 2024.
- Thực hiện công khai kế hoạch vốn theo đúng quy định tại Thông tư 10/2005/TT-BTC ngày 02/2/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Báo cáo giải ngân kế hoạch vốn 2024
Trước ngày mùng 05 hàng tháng, đơn vị thực hiện báo cáo tình hình giải ngân và tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm gửi về BHXH Việt Nam theo hướng dẫn tại Công văn số 2654/BHXH-KHĐT ngày 25/8/2023 về việc báo cáo giải ngân và tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.
1. Phân bổ và công khai dự toán thu, chi năm 2024
a) Trên cơ sở dự toán được BHXH Việt Nam giao, BHXH tỉnh thực hiện phân bổ cho các đơn vị theo đúng quy định. Tổ chức thực hiện dự toán theo quy định tại Quyết định số 928/QĐ-BHXH và Quyết định số 930/QĐ-BHXH.
b) Thực hiện Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, 74/2024/NĐ-CP, Nghị định số 75/2024/NĐ-CP và Quyết định số 928/QĐ-TTg, BHXH Việt Nam đã báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh dự toán năm 2024. BHXH Việt Nam sẽ hướng dẫn bổ sung sau khi được Thủ tướng Chính phủ giao bổ sung dự toán năm 2024.
c) Các đơn vị thực hiện công khai dự toán, nội dung mua sắm tài sản, hàng hóa theo đúng quy định của BHXH Việt Nam tại Quy chế công khai tài chính; quản lý, sử dụng tài sản; kết quả kiểm toán, thanh tra và thực hiện tiết kiệm chống lãng phí đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm theo Quyết định số 2949/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 12 năm 2017 ban hành Quy chế công khai tài chính; quản lý sử dụng tài sản; kết quả kiểm toán, thanh tra và thực hành tiết kiệm chống lãng phí đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam và Quyết định số 1586/QĐ-BHXH ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 2949/QĐ-BHXH 04 tháng 12 năm 2017.
2. Tổ chức thực hiện dự toán tổ chức và hoạt động BHXH, BHYT, BHTN
a) Trên cơ sở dự toán được BHXH Việt Nam giao, BHXH tỉnh thực hiện phân bổ cho BHXH huyện gắn với nhiệm vụ chi được phân cấp (nhiệm vụ chi của cấp nào do cấp đó thực hiện), phù hợp với tình hình thực tế từng địa phương và đảm bảo khớp đúng với dự toán được BHXH Việt Nam giao. Ngoài một số nội dung chi thực hiện tập trung tại Văn phòng BHXH tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, như: chi thù lao cho các tổ chức dịch vụ chi trả,... BHXH tỉnh phân bổ cho BHXH huyện theo tiêu chí, định mức nội dung quy định tại Quyết định số 447/QĐ-BHXH ngày 18 tháng 3 năm 2020 của BHXH Việt Nam và tiêu chí, định mức phân bổ dự toán đối với các đơn vị trực thuộc của đơn vị, hạn chế tối đa các khoản điều hành tập trung, ưu tiên phân bổ cho BHXH cấp huyện để chủ động thực hiện nhiệm vụ. BHXH tỉnh thực hiện giao dự toán chi phí quản lý cho các đơn vị trực thuộc chi tiết các nhóm nội dung chi theo quy định tại Điều 9 Quyết định số 60/2015/QĐ-TTg.
b) Các đơn vị điều hành dự toán chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả theo dự toán giao. Triệt để tiết kiệm các khoản chi, nhất là chi thường xuyên; tăng cường công tác kiểm soát chi, bảo đảm chi đúng, chi đủ, có hiệu quả; tuân thủ nghiêm các quy định về đấu thầu, mua sắm; hồ sơ chứng từ đảm bảo đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ đối với từng khoản chi. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức hội nghị theo hình thức trực tuyến, xử lý công việc trên các phần mềm ứng dụng của Ngành để cắt giảm, tiết kiệm tối đa chi phí. Tiết giảm các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp bách như: đoàn ra, đoàn vào, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, văn phòng phẩm; chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, các khoản chi cho con người; chi tiêu đúng tiêu chuẩn, định mức chế độ Nhà nước quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của Ngành, trong phạm vi dự toán được BHXH Việt Nam giao và theo đúng chỉ đạo của Ngành.
c) Các đơn vị tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc chương trình hành động của Ngành về thực hành tiết kiệm chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng và các chỉ tiêu tiết kiệm đơn vị đã xây dựng; thực hiện nghiêm công tác kiểm tra tài chính, xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
d) Trường hợp trong năm số thực hiện chi hỗ trợ UBND xã lập danh sách tham gia BHYT, chi thù lao cho tổ chức dịch vụ thu, tổ chức dịch vụ chi trả cao hơn dự toán được BHXH Việt Nam giao, BHXH tỉnh tổng hợp, thuyết minh, báo cáo BHXH Việt Nam để điều chỉnh bổ sung dự toán đảm bảo đủ kinh phí thực hiện. Cuối năm dự toán được BHXH Việt Nam giao còn dư, BHXH các tỉnh báo cáo BHXH Việt Nam về nguyên nhân chuyển kinh phí sang năm sau tiếp tục sử dụng, BHXH Việt Nam sẽ trừ vào dự toán năm sau hoặc yêu cầu chuyển trả về BHXH Việt Nam.
3. BHXH tỉnh, Văn phòng BHXH Việt Nam; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành BHXH căn cứ dự toán dược giao và nội dung hướng dẫn của Công văn này tổ chức thực hiện dự toán theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo về BHXH Việt Nam theo từng lĩnh vực quản lý (Vụ Kế hoạch và Đầu tư; Vụ Tài chính - Kế toán; Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ; Ban Thực hiện chính sách BHYT) để kịp thời tháo gỡ, giải quyết./.
|
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC |
[1] 25 BHXH tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên,
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh