Công văn 19919/BTC-KBNN hướng dẫn công tác khóa sổ kế toán niên độ 2025 do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 19919/BTC-KBNN |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Mạnh Cường |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19919/BTC-KBNN |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Căn cứ các văn bản pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), chế độ kế toán và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), KBNN hướng dẫn các KBNN khu vực và Ban Giao dịch (sau đây gọi tắt là các đơn vị KBNN) thực hiện một số nội dung về công tác khóa sổ kế toán niên độ 2025 trên TABMIS như sau:
I. Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ kế toán năm 2025
1.1. Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc trách nhiệm cơ quan Tài chính (CQTC) nhập vào TABMIS, đảm bảo số liệu khớp đúng với quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị dự toán (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn tăng thu, dự phòng và dự toán chi ngân sách cho các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnh trong năm; dự toán tạm ứng (tính chất nguồn 27); dự toán ứng trước ngân sách năm sau; nguồn dự toán năm trước chuyển sang). Phối hợp với các đơn vị dự toán kiểm tra, rà soát dự toán cấp trung gian của các đơn vị (cấp 1, 2, 3) thuộc ngân sách trung ương, tỉnh, xã với số liệu trên hệ thống TABMIS (nếu có) để xử lý theo quy định.
Kết quả rà soát số liệu về ngân sách phát hiện các trường hợp chưa điều chỉnh mã Chương (Mục lục NSNN) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức bị giải thể (hết hiệu lực) sang mã Chương (Mục lục NSNN) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức mới, thì khẩn trương phối hợp với các đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN nơi giao dịch và đơn vị liên quan khác để điều chỉnh theo đúng quy định trước ngày 31/12/2025.
- Chủ trì tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp chưa hoàn thành việc sáp nhập, bàn giao số liệu do sáp nhập các đơn vị, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, đảm bảo việc sáp nhập, bàn giao số liệu ngân sách phải có đầu mối để thuận lợi trong công tác xác nhận, đối chiếu số liệu và phân định rõ được trách nhiệm khi thực hiện quyết toán NSNN theo quy định pháp luật. Số dự toán sau sáp nhập cấp tỉnh, cấp xã đầy đủ, khớp đúng về tổng số tại địa bàn tỉnh, xã được sáp nhập với chi tiết dự toán của các địa bàn tỉnh, xã bị sáp nhập (cả về chi thường xuyên, chi đầu tư, chi chuyển giao ...). Rà soát, điều chỉnh số liệu đảm bảo không để tồn đọng ngân sách cấp huyện chưa xử lý bàn giao theo hướng dẫn tại Công văn số 4205/BTC-NSNN ngày 02/4/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính, NSNN khi tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và quy định của cấp có thẩm quyền tại địa phương, hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
1.2. Phối hợp với KBNN giao dịch kiểm tra, đối chiếu về các nội dung cụ thể sau:
- Số liệu chi NSNN bằng Lệnh chi tiền (bao gồm chi bằng Lệnh chi tiền theo dự toán được sử dụng trong năm, tạm ứng, ứng trước được cấp thẩm quyền giao).
- Số dự toán chi chuyển giao ngân sách chi tiết số đã giao, số đã rút dự toán, số dư dự toán còn lại, bao gồm:
+ Dự toán chi chuyển giao trong năm.
+ Dự toán chi chuyển giao thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản ghi thu, ghi chi từ vốn vay ngoài nước giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ghi thu, ghi chi từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ứng trước.
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán đối với ngân sách cấp xã (trong trường hợp CQTC tổ chức nhập dự toán).
- Kiểm tra, đối chiếu về số dư nợ vay của ngân sách địa phương, xử lý kịp thời những chênh lệch (nếu có).
- Điều chỉnh, hủy bỏ doanh số, số dư các tài khoản dự toán có phát sinh số dư thực trên hệ thống TABMIS.
1.3. CQTC phối hợp với các đơn vị liên quan (cơ quan, đơn vị ra văn bản, KBNN đồng cấp) xử lý các tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định.
1.4. CQTC phối hợp KBNN giao dịch đôn đốc đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo chi tiết số dư theo Mục lục NSNN đến KBNN nơi giao dịch trước ngày 10/02/2026 để thực hiện nộp lại ngân sách và hạch toán giảm chi hoặc giảm tạm ứng ngân sách theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
1.5. CQTC kiểm tra, đối chiếu với KBNN đồng cấp về số liệu tạm ứng ngân quỹ nhà nước, số tạm ứng quỹ dự trữ tài chính; số phải thu, số đã thu và số còn phải thu về chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của NSNN; xử lý kịp thời các khoản tạm vay (tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN, ...), các khoản tạm ứng ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền giao (không được phép phát sinh dự toán tính chất nguồn kinh phí 27 - Dự toán tạm ứng).
1.6. CQTC chủ trì kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang về lệnh chi tiền và dự toán trên hệ thống TABMIS đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác đối chiếu với KBNN khi thực hiện khóa sổ kế toán niên độ năm 2025 (theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2016).
2.1. Thực hiện rà soát, đối chiếu số liệu 12 tháng (từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025) với các nội dung công việc tương tự hướng dẫn tại Công văn số 11575/KBNN-KTNN ngày 20/11/2025 của KBNN về việc rà soát số liệu 11 tháng năm 2025.
Sau khi khoá sổ kế toán tháng 12/2025 và tháng 01/2026, các đơn vị KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách niên độ 2025, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp, số liệu của các báo cáo theo quy định.
2.2. Kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang của các phân hệ trên hệ thống TABMIS, đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2025 theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán.
2.3. Chủ động báo cáo tiến độ thu NSNN (số thực thu vào NSNN qua KBNN), chi của ngân sách địa phương tới Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND, HĐND, để nắm bắt kịp thời tiến độ các khoản thu đã nộp vào NSNN, chi ngân sách địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ tài chính, ngân sách trên địa bàn.
2.4. Về việc cung cấp báo cáo thu NSNN đối với số thu NSNN hạch toán ĐBHC cấp xã tại 17 KBNN khu vực (trừ KBNN khu vực I, II, VI) theo hướng dẫn tại tiết ii điểm 2 Công văn số 11047/KBNN-KTNN của KBNN ngày 28/10/2025 về việc danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu tương ứng KBNN và mã ĐBHC khoản thu:
- Trường hợp khoản thu có điều tiết cho ngân sách xã được hạch toán tại KBNN khu vực/Phòng Giao dịch quản lý xã đó: KBNN Khu vực/Phòng Giao dịch thực hiện cung cấp báo cáo thu NSNN cho xã theo quy định.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19919/BTC-KBNN |
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; |
Căn cứ các văn bản pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước (NSNN), chế độ kế toán và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước (KBNN), KBNN hướng dẫn các KBNN khu vực và Ban Giao dịch (sau đây gọi tắt là các đơn vị KBNN) thực hiện một số nội dung về công tác khóa sổ kế toán niên độ 2025 trên TABMIS như sau:
I. Đối chiếu số liệu phục vụ khóa sổ kế toán năm 2025
1.1. Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán cấp 0, dự toán của các đơn vị dự toán, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc trách nhiệm cơ quan Tài chính (CQTC) nhập vào TABMIS, đảm bảo số liệu khớp đúng với quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị dự toán (bao gồm dự toán giao đầu năm, dự toán giao bổ sung trong năm từ các nguồn tăng thu, dự phòng và dự toán chi ngân sách cho các lĩnh vực chưa phân bổ đầu năm; dự toán điều chỉnh trong năm; dự toán tạm ứng (tính chất nguồn 27); dự toán ứng trước ngân sách năm sau; nguồn dự toán năm trước chuyển sang). Phối hợp với các đơn vị dự toán kiểm tra, rà soát dự toán cấp trung gian của các đơn vị (cấp 1, 2, 3) thuộc ngân sách trung ương, tỉnh, xã với số liệu trên hệ thống TABMIS (nếu có) để xử lý theo quy định.
Kết quả rà soát số liệu về ngân sách phát hiện các trường hợp chưa điều chỉnh mã Chương (Mục lục NSNN) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức bị giải thể (hết hiệu lực) sang mã Chương (Mục lục NSNN) của các cơ quan, đơn vị, tổ chức mới, thì khẩn trương phối hợp với các đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN nơi giao dịch và đơn vị liên quan khác để điều chỉnh theo đúng quy định trước ngày 31/12/2025.
- Chủ trì tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các trường hợp chưa hoàn thành việc sáp nhập, bàn giao số liệu do sáp nhập các đơn vị, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, đảm bảo việc sáp nhập, bàn giao số liệu ngân sách phải có đầu mối để thuận lợi trong công tác xác nhận, đối chiếu số liệu và phân định rõ được trách nhiệm khi thực hiện quyết toán NSNN theo quy định pháp luật. Số dự toán sau sáp nhập cấp tỉnh, cấp xã đầy đủ, khớp đúng về tổng số tại địa bàn tỉnh, xã được sáp nhập với chi tiết dự toán của các địa bàn tỉnh, xã bị sáp nhập (cả về chi thường xuyên, chi đầu tư, chi chuyển giao ...). Rà soát, điều chỉnh số liệu đảm bảo không để tồn đọng ngân sách cấp huyện chưa xử lý bàn giao theo hướng dẫn tại Công văn số 4205/BTC-NSNN ngày 02/4/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính, NSNN khi tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và quy định của cấp có thẩm quyền tại địa phương, hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
1.2. Phối hợp với KBNN giao dịch kiểm tra, đối chiếu về các nội dung cụ thể sau:
- Số liệu chi NSNN bằng Lệnh chi tiền (bao gồm chi bằng Lệnh chi tiền theo dự toán được sử dụng trong năm, tạm ứng, ứng trước được cấp thẩm quyền giao).
- Số dự toán chi chuyển giao ngân sách chi tiết số đã giao, số đã rút dự toán, số dư dự toán còn lại, bao gồm:
+ Dự toán chi chuyển giao trong năm.
+ Dự toán chi chuyển giao thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản ghi thu, ghi chi từ vốn vay ngoài nước giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ghi thu, ghi chi từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam giao trong năm (nếu có).
+ Dự toán chi chuyển giao ứng trước.
- Kiểm tra, rà soát toàn bộ dự toán đối với ngân sách cấp xã (trong trường hợp CQTC tổ chức nhập dự toán).
- Kiểm tra, đối chiếu về số dư nợ vay của ngân sách địa phương, xử lý kịp thời những chênh lệch (nếu có).
- Điều chỉnh, hủy bỏ doanh số, số dư các tài khoản dự toán có phát sinh số dư thực trên hệ thống TABMIS.
1.3. CQTC phối hợp với các đơn vị liên quan (cơ quan, đơn vị ra văn bản, KBNN đồng cấp) xử lý các tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định.
1.4. CQTC phối hợp KBNN giao dịch đôn đốc đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo chi tiết số dư theo Mục lục NSNN đến KBNN nơi giao dịch trước ngày 10/02/2026 để thực hiện nộp lại ngân sách và hạch toán giảm chi hoặc giảm tạm ứng ngân sách theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
1.5. CQTC kiểm tra, đối chiếu với KBNN đồng cấp về số liệu tạm ứng ngân quỹ nhà nước, số tạm ứng quỹ dự trữ tài chính; số phải thu, số đã thu và số còn phải thu về chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của NSNN; xử lý kịp thời các khoản tạm vay (tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ NSNN, ...), các khoản tạm ứng ngoài dự toán được cấp có thẩm quyền giao (không được phép phát sinh dự toán tính chất nguồn kinh phí 27 - Dự toán tạm ứng).
1.6. CQTC chủ trì kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang về lệnh chi tiền và dự toán trên hệ thống TABMIS đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác đối chiếu với KBNN khi thực hiện khóa sổ kế toán niên độ năm 2025 (theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2016).
2.1. Thực hiện rà soát, đối chiếu số liệu 12 tháng (từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025) với các nội dung công việc tương tự hướng dẫn tại Công văn số 11575/KBNN-KTNN ngày 20/11/2025 của KBNN về việc rà soát số liệu 11 tháng năm 2025.
Sau khi khoá sổ kế toán tháng 12/2025 và tháng 01/2026, các đơn vị KBNN thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán ngân sách niên độ 2025, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp, số liệu của các báo cáo theo quy định.
2.2. Kiểm tra, rà soát và xử lý các giao dịch dở dang của các phân hệ trên hệ thống TABMIS, đảm bảo số liệu chính xác phục vụ công tác khóa sổ quyết toán cuối năm 2025 theo hướng dẫn tại Công văn số 16864/BTC-KBNN ngày 25/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tăng cường rà soát, xử lý giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS phục vụ cho công tác khóa sổ quyết toán.
2.3. Chủ động báo cáo tiến độ thu NSNN (số thực thu vào NSNN qua KBNN), chi của ngân sách địa phương tới Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND, HĐND, để nắm bắt kịp thời tiến độ các khoản thu đã nộp vào NSNN, chi ngân sách địa phương, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ tài chính, ngân sách trên địa bàn.
2.4. Về việc cung cấp báo cáo thu NSNN đối với số thu NSNN hạch toán ĐBHC cấp xã tại 17 KBNN khu vực (trừ KBNN khu vực I, II, VI) theo hướng dẫn tại tiết ii điểm 2 Công văn số 11047/KBNN-KTNN của KBNN ngày 28/10/2025 về việc danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu tương ứng KBNN và mã ĐBHC khoản thu:
- Trường hợp khoản thu có điều tiết cho ngân sách xã được hạch toán tại KBNN khu vực/Phòng Giao dịch quản lý xã đó: KBNN Khu vực/Phòng Giao dịch thực hiện cung cấp báo cáo thu NSNN cho xã theo quy định.
- Trường hợp khoản thu không điều tiết cho ngân sách xã được hạch toán tại KBNN Khu vực theo ĐBHC các xã trên địa bàn tỉnh, KBNN Khu vực thực hiện cung cấp báo cáo thu NSNN cho xã hoặc giao Phòng Giao dịch thực hiện theo hướng: KBNN Khu vực gửi danh sách user của Phòng Giao dịch cần điều chỉnh bổ sung phạm vi khai thác dữ liệu thu NSNN trên hệ thống Kho dữ liệu về Cục CNTT thông qua kênh hỗ trợ theo quy định. Sau khi Cục CNTT bổ sung phạm vi khai thác dữ liệu, Phòng Giao dịch (user đã đăng ký) khai thác báo cáo thu trên Kho dữ liệu chọn mã hiệu của KBNN Khu vực (mã đã hạch toán), mã hiệu Phòng Giao dịch (in gộp 2 mã Kho bạc hoặc tách riêng theo yêu cầu quản lý), ĐBHC xã tương ứng.
II. Một số nội dung về công tác khóa sổ và kế toán ngân sách nhà nước năm 2025
1. Chuyển số dư sang đầu năm 2026 trên TABMIS
- Thời điểm hết ngày 31/12/2025, các đơn vị KBNN thực hiện chạy chương trình "Tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách" cho từng cấp ngân sách để xác định số chênh lệch thu, chi của từng cấp ngân sách, riêng đối với ngân sách cấp xã thì ngoài chi tiết theo cấp ngân sách còn chi tiết theo từng địa bàn chi được phản ánh trên Tài khoản 5511 - Cân đối thu chi. Sau khi chạy chương trình “Tính toán cân đối thu chi cho năm ngân sách”, hệ thống tự động xác định chênh lệch thu, chi và hạch toán bút toán cân đối thu chi.
- Sau ngày 31/12/2025, hệ thống tự động chuyển số dư các tài khoản sang ngày 01/01/2026, gồm:
+ Số dư của các tài khoản loại 1 sẽ được chuyển sang năm 2026, chi tiết theo tài khoản tương ứng (không kèm dự toán).
+ Số dư của các tài khoản loại 2, loại 3 và loại 5 sẽ được chuyển sang năm 2026, chi tiết theo tài khoản tương ứng.
+ Số dư của tài khoản (loại 9 - nhóm 99) - "Tài sản không trong cân đối tài khoản" được chuyển sang năm 2026, chi tiết theo tài khoản tương ứng.
- Thực hiện đối chiếu đảm bảo khớp đúng theo từng tài khoản chi tiết và tổng số dư Nợ, dư Có cuối ngày 31/12/2025 với từng tài khoản chi tiết và tổng số dư Nợ, dư Có đầu ngày 01/01/2026; nếu chênh lệch phải tìm rõ nguyên nhân để xử lý. Đặc biệt lưu ý số dư của tài khoản 5511 phải bằng đúng với chênh lệch thực thu, thực chi của năm 2025 theo từng cấp ngân sách, trường hợp sau thời điểm 31/12/2025, nếu có phát sinh thực thu, thực chi ngân sách các cấp năm 2025, cuối hàng ngày, các đơn vị KBNN thực hiện chạy lại chương trình tính toán cân đối thu, chi theo từng cấp ngân sách.
2. Công tác thanh toán tại các đơn vị KBNN
2.1.Thanh toán song phương điện tử và phối hợp thu giữa các đơn vị KBNN và Ngân hàng thương mại.
a) Xử lý các giao dịch thanh toán, đối chiếu và quyết toán
- Các đơn vị KBNN thực hiện Thanh toán song phương điện tử (TTSPĐT) và Phối hợp thu với NHTM chủ động xử lý kịp thời các giao dịch thanh toán phát sinh trong ngày, hoàn tất quy trình đối chiếu TTSPĐT hàng ngày trên ứng dụng TTĐDT-NH, quyết toán toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu tại thời điểm “Cut off time” (COT) của các đơn vị KBNN về tài khoản thanh toán tổng hợp, tài khoản chuyên thu tổng hợp của KBNN (TW) tại Trụ sở chính NHTM, đảm bảo các tài khoản thanh toán, chuyên thu sau khi quyết toán có số dư bằng 0 (trừ những khoản thu phát sinh trên tài khoản này sau thời điểm COT); hạch toán kế toán các lệnh thanh toán, lệnh quyết toán đầy đủ ngay trong từng ngày giao dịch.
- Thực hiện đối chiếu số liệu từng ngày trên các sổ và báo cáo theo nguyên tắc: Số liệu thu, chi phát sinh của đơn vị KBNN với NHTM trên Bảng kê Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (C1-06/NS), Bảng tổng hợp số liệu đối chiếu và số đề nghị quyết toán (B7-54/KB/TTSPĐT) được đối chiếu khớp đúng và hạch toán đầy đủ trên Sổ chi tiết TTSPĐT (B7-51/KB/TTSPĐT), sổ chi tiết TABMIS tài khoản thanh toán, tài khoản chuyên thu (Mẫu S2-02/KB/TABMIS); sổ chi tiết TTSPĐT và sổ chi tiết TABMIS (bao gồm cả sổ VNĐ và nguyên tệ đối với những đơn vị có TTSPĐT ngoại tệ) nêu trên khớp đúng tổng số món, tổng số tiền và số tiền chi tiết từng giao dịch phát sinh, khớp đúng số dư cuối kỳ và tổng lũy kế; đồng thời, số dư tài khoản cuối ngày tại các sổ chi tiết nêu trên phải khớp đúng với số dư sau quyết toán tại “Bảng theo dõi số liệu TTSP tại KBNN” (Mẫu B7- 45/KB/TTSPĐT) in từ ứng dụng TTĐT-NH cộng với phát sinh thu sau thời điểm COT).
- Rà soát việc nhận lệnh quyết toán hàng ngày NHTM gửi trên ứng dụng TTĐT-NH. Đến thời điểm kiểm tra, trường hợp đơn vị nhận được lệnh quyết toán với phương thức quyết toán là “Loại quyết toán khác” nhiều ngày liên tiếp, thì thực hiện rà soát việc hoàn tất quy trình đối chiếu TTSPĐT trên ứng dụng TTĐT-NH, chấm số liệu trên các sổ và báo cáo nêu trên từ ngày phát sinh lệnh quyết toán với phương thức quyết toán là “Loại quyết toán khác” để tìm nguyên nhân và xử lý dứt điểm.
- Rà soát các kỳ đối chiếu lãi phí trong năm 2025 với các NHTM đảm bảo đã đối chiếu đầy đủ, khớp đúng. Trường hợp không thể đối chiếu điện tử khớp đúng, đơn vị thực hiện đối chiếu với NHTM bằng bảng kê thủ công (bằng giấy). Lưu ý: đơn vị KBNN chỉ tích vào trường “Thực hiện đối chiếu thủ công” tại màn hình đối chiếu phí trên ứng dụng TTĐT-NH khi có lỗi đối chiếu điện tử đã liên hệ KBNN TW mà không xử lý được.
Đối với các trường hợp sai sót, chênh lệch mà đơn vị KBNN và NHTM không thể khắc phục, các đơn vị KBNN kịp thời thông báo, phối hợp với chi nhánh NHTM và KBNN (Ban Kế toán Nhà nước) để xử lý dứt điểm ngay trong từng ngày giao dịch thời điểm cuối năm đảm bảo số liệu kế toán, thanh toán và số liệu trên sổ chi tiết của đơn vị KBNN và NHTM khớp đúng.
b) Thời điểm “Cut off time” và dừng đề nghị quyết toán
Thời điểm khóa sổ tháng 12/2025
|
Ngày |
Thời điểm “Cut off time” |
Thời điểm dừng đề nghị quyết toán |
|
22 -26/12/2025 |
17 giờ 00 |
17 giờ 40 |
|
29, 30/12/2025 |
18 giờ 00 |
18 giờ 40 |
|
31/12/2025 |
19 giờ 00 |
19 giờ 40 |
|
01/01/2026 |
Xử lý các công việc nội bộ của hệ thống |
|
|
Từ 02/01/2026 |
16 giờ 00 |
16 giờ 40 |
Hệ thống TTSPĐT và phối hợp thu của KBNN không thực hiện nới giờ COT theo đề nghị của các đơn vị KBNN, do vậy, đề nghị các đơn vị KBNN chủ động bố trí, sắp xếp công tác thanh toán của đơn vị mình để thanh toán theo đúng thời gian quy định.
2.2.Thanh toán điện tử Liên ngân hàng (TTLNH)
Thời điểm các đơn vị KBNN tham gia TTLNH ngừng nhận Lệnh thanh toán cuối ngày do Ngân hàng Nhà nước quy định như sau:
|
Ngày |
Thời điểm Hệ thống ngừng nhận lệnh thanh toán |
Ghi chú |
|
|
Giá trị thấp |
Giá trị cao, ngoại tệ |
||
|
22 - 26/12/2025 |
17 giờ 00 |
18 giờ 00 |
|
|
29 - 30/12/2025 |
18 giờ 00 |
19 giờ 00 |
|
|
31/12/2025 |
19 giờ 00 |
20 giờ 00 |
|
|
01/01/2025 |
Xử lý các công việc nội bộ của hệ thống |
||
|
Từ 02/01/2025 |
Thời gian hoạt động của Hệ thống TTLNH theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy chế vận hành, sử dụng Hệ thống TTLNH ban hành kèm theo Quyết định số 1717/QĐ-NHNN |
||
Ngân hàng Nhà nước không thực hiện nới giờ thanh toán, do vậy, các đơn vị KBNN phải đảm bảo chủ động xử lý kịp thời các giao dịch thanh toán đi, đến theo giờ thanh toán nêu trên.
2.3. Thanh toán điện tử Hệ thống TABMIS LKB
Các ngày từ 26 đến 31/12/2025, thời gian kết thúc thanh toán Liên kho bạc là 23 giờ 59 phút.
Vào các ngày cuối năm, các đơn vị KBNN phải chủ động trong việc xử lý lệnh thanh toán (LTT) đi, đến đúng thời gian quy định, đảm bảo các LTT đến được ký duyệt và giao diện đầy đủ kịp thời vào TCS và TABMIS. Đầu giờ làm việc ngày hôm sau, các đơn vị KBNN chủ động kiểm tra lại các LTT đến chưa thực hiện hết quy trình, đồng thời Phòng Kế toán nhà nước - KBNN khu vực cũng thực hiện rà soát lại các LTT đến của KBNN khu vực và các Phòng Giao dịch trên địa bàn để đảm bảo tất cả các LTT đến được hoàn thiện kịp thời theo đúng quy định.
- KBNN (Ban QLTT) sẽ kéo dài ngày hạch toán 31/12/2025 trên TABMIS LKB đến hết ngày 06/01/2026 để các đơn vị KBNN hoàn thành việc tất toán tài khoản thu hộ, chi hộ TTSPĐT, TTLNH năm 2025 về Ban QLTT qua TABMIS LKB. Các đơn vị KBNN lưu ý:
+ Tại đơn vị KBNN lập LIT LKB đi, chọn ngày hạch toán 31/12/2025 (ngày thanh toán kéo dài), nhập đúng mã địa bàn hành chính theo từng tài khoản. Riêng đối với tài khoản 3939 chi tiết thêm mã quan hệ ngân sách đầu 9 tương ứng với NHTM (MB-9086199, Seabank-9095852, VP Bank-9095853, SHB-9095854, Techcombank-9095855, ACB-9099706, OCB-9099707, MSB 9099708, TPBank-9099709, HDBank-9099710, LPBank-9099711, Sacombank- 9104210, Eximbank-9104208; Saigonbank - 9104211; ABBank-9110256; Vietbank-9110257).
+ Tại đơn vị KBNN hoàn thiện LTT LKB đến: Đối với các LTT có ngày hạch toán 31/12/2025 kéo dài, nếu thuộc nhiệm vụ thu, chi của niên độ năm nay (năm 2025) thì hệ thống thanh toán LKB để “nút” tích mặc định là “Năm nay”, TTV không thực hiện tích nút “Năm trước” trên màn hình hoàn thiện lệnh thanh toán LKB. Đối với các LTT LKB đến giao diện vào TCS, đơn vị không thực hiện tích nút “Năm trước” trên chương trình TCS.
- Các đơn vị KBNN có kết chuyển thu hộ, chi hộ TTSPĐT loại tiền ngoại tệ và VNĐ: Căn cứ trên số dư tài khoản thu hộ chi hộ (Số S2-02/KB/TABMIS) riêng biệt theo từng loại tiền, đơn vị thực hiện kết chuyển loại tiền ngoại tệ trước, sau đó, kết chuyển loại tiền VNĐ.
- Kết thúc ngày 31/12/2025 kéo dài, các KBNN khu vực kiểm tra, đối chiếu đảm bảo khớp đúng số liệu kế toán, thanh toán LKB đi, đến trên địa bàn và số kế toán trên Bảng cân đối Mẫu số B9-01/KB phải khớp với số thanh toán và số kế toán trên mẫu B7-10a/KB/TABMIS hoặc Mẫu số B7-10b/KB/TABMIS.
Lưu ý: Các đơn vị KBNN có sáp nhập chuyển đổi dữ liệu thì các đơn vị KBNN được sáp nhập thực hiện lập B7-10a/b/KB/TABMIS bằng phương thức thủ công (số thanh toán bao gồm số thanh toán của các đơn vị KBNN được sáp nhập và đơn vị KBNN bị sáp nhập; số kế toán là số trên cân đối B9-01/KB).
Các KBNN khu vực gửi báo cáo đối chiếu số liệu thanh toán - Kế toán Liên Kho bạc mẫu số B7-10a/KB/TABMIS (đối với địa bàn tỉnh chỉ phát sinh loại tiền VNĐ), mẫu số B7-10b/KB/TABMIS (đối với địa bàn tỉnh phát sinh cả loại tiền VNĐ và ngoại tệ) theo từng mã KBNN tỉnh/thành phố về Ban Quản lý hệ thống thanh toán - KBNN trước ngày 15/01/2026, đồng thời gửi bản File về địa chỉ email: [email protected].
- Thời gian bắt đầu thực hiện thanh toán điện tử TABMIS LKB của năm 2026 từ ngày 02/01/2026.
3. Tổ chức thực hiện công tác khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2025 trên TABMIS
Các đơn vị KBNN tổ chức phân công thực hiện công tác khóa sổ kế toán và xử lý cuối năm 2025 trên TABMIS theo quy định.
Đề nghị Lãnh đạo các đơn vị KBNN chỉ đạo cán bộ trực tiếp phụ trách các đơn vị sử dụng ngân sách phối hợp, đôn đốc các đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp thanh toán với KBNN nơi giao dịch, tránh để dồn thanh toán vào các ngày cao điểm cuối năm 2025 và cuối tháng 01/2026.
4. Khóa sổ kế toán và xử lý kinh phí cuối năm 2025
4.1. Chuyển nguồn ngân sách
Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn về chuyển nguồn ngân sách sau khi Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN năm 2025 được ban hành.
4.2. Thời hạn tiếp nhận, xử lý hồ sơ, chi, tạm ứng và hạch toán các khoản thu, chi ngân sách
a) Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách và hạch toán các khoản thu, chi ngân sách thực hiện theo quy định tại tiết a khoản 33 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15; khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật NSNN. Trong đó:
- Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (kể cả tạm ứng vốn NSNN chi cho đầu tư công) đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31/12/2025. Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ rút dự toán chi ngân sách, tạm ứng ngân sách đến KBNN nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 30/12/2025;
- Các khoản tạm ứng đã đủ điều kiện chi; khối lượng, công việc đã thực hiện từ ngày 31/12/2025 trở về trước được giao trong dự toán ngân sách, thì thời hạn chi, thanh toán ngân sách được thực hiện đến hết ngày 31/01/2026 và được hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm 2025. Thời hạn đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) gửi hồ sơ, chứng từ chi ngân sách (kể cả thanh toán các khoản tạm ứng) theo chế độ quy định đến KBNN nơi giao dịch chậm nhất đến hết ngày 26/01/2026.
- Chậm nhất đến hết ngày 10/02/2026, đơn vị sử dụng ngân sách đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách năm 2025, tình hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026 với KBNN nơi giao dịch theo mẫu biểu quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP để làm căn cứ hạch toán chuyển nguồn sang năm sau.
b) Thời hạn hạch toán đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 76 và Điều 79 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10/09/2025 của Chính phủ.
c) Thời hạn giải quyết hồ sơ tại KBNN:
- Đối với các hồ sơ đề nghị thanh toán các khoản chi của niên độ ngân sách năm 2025 thuộc thủ tục hành chính quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 7 Nghị định này; các hồ sơ đề nghị thanh toán các khoản chi của niên độ ngân sách năm 2026, thời hạn giải quyết hồ sơ tại KBNN thực hiện theo quy định đối với từng thủ tục hành chính quy định tại Nghị định thay thế Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
- Đối với các hồ sơ đề nghị thanh toán các khoản chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo Nghị quyết số 193/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13, khoản 3 Điều 17, Điều 29 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Đối với các hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công cho nhiệm vụ, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
4.3. Xử lý số dư dự toán ngân sách
4.3.1. Trách nhiệm xử lý số dư dự toán của 0, 1, 2, 3 trên TABMIS
- Trách nhiệm xử lý số liệu dự toán ngân sách trung ương trên TABMIS thực hiện theo quy định tại Công văn số 15601/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách trung ương và Công văn số 5743/KBNN-KTNN ngày 13/10/2020 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung kế toán dự toán NSNN.
- Trách nhiệm xử lý số liệu dự toán ngân sách địa phương trên TABMIS thực hiện theo quy định tại Công văn số 15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền ngân sách địa phương và Công văn số 5743/KBNN-KTNN ngày 13/10/2020 của KBNN về việc hướng dẫn bổ sung kế toán dự toán NSNN.
4.3.2. Trách nhiệm xử lý số dư dự toán (dự toán cấp 4) tại KBNN
a) Dự toán giao trong năm cho đơn vị sử dụng ngân sách, dự án, công trình, đến hết ngày 31/01/2026 được xử lý như sau:
- Dự toán ngân sách giao cho đơn vị sử dụng ngân sách, dự án, công trình (bao gồm dự toán giao đầu năm, các khoản bổ sung trong năm, điều chỉnh trong năm) đến hết ngày 31/01/2026 chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) bị hủy bỏ; trừ các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm 2026 chi tiếp theo quy định của pháp luật.
- Dự toán ngân sách năm 2025 giao cho đơn vị sử dụng ngân sách sau ngày 30/9/2025, phải hạch toán vào niên độ ngân sách năm 2025, đến hết ngày 31/01/2026 chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết (gọi là số dư dự toán) còn dư tại mã nguồn 15- Kinh phí không tự chủ được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9, mã nguồn 62 - vốn đầu tư XDCB tập trung được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch, Mã nguồn 63 - vốn đầu tư XDCB từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch, Mã nguồn 64 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch, Mã nguồn 65 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn xổ số kiến thiết được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch, Mã nguồn 66 - Nguồn trái phiếu Chính phủ xanh được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch, Mã nguồn 69 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn khác được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30/9 năm kế hoạch được chuyển sang năm 2026. Sau khi chuyển nguồn, các đơn vị KBNN điều chỉnh số dư dự toán, số tạm ứng từ các mã nguồn này sang mã nguồn của nguồn kinh phí được giao theo quyết định (Mã nguồn 12- Kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán; Mã nguồn 42 - Vốn đầu tư XDCB tập trung; Mã nguồn 43 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên; Mã nguồn 44 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất; Mã nguồn 45 - vốn đầu tư XDCB từ nguồn xổ số kiến thiết; Mã nguồn 46 - Nguồn trái phiếu Chính phủ xanh; Mã nguồn 49 - Vốn đầu tư XDCB từ nguồn khác). Bút toán điều chỉnh dự toán nêu trên sử dụng mã loại dự toán 06- Dự toán năm trước chuyển sang.
- Việc chuyển số dư dự toán thuộc diện được chuyển nguồn theo quy định của pháp luật sang ngân sách năm 2026 chi tiếp thực hiện như sau: Chậm nhất đến hết ngày 10/02/2026, các đơn vị KBNN thực hiện đối chiếu và xác nhận số dư dự toán còn lại với đơn vị sử dụng ngân sách (theo mẫu số 20f ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Căn cứ kết quả đối chiếu số dư dự toán, KBNN nơi giao dịch có trách nhiệm lập chứng từ và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách (cho cả 3 cấp NS) sang năm 2026 trên hệ thống TABMIS theo quy định.
b) Dự toán ứng trước
Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2024, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP, hết ngày 31/01/2026, số dự toán ứng trước chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết không được chi tiếp và bị hủy bỏ; trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định cho kéo dài.
Lưu ý: Đối với dự toán ứng trước, đến hết ngày 31/01/2026, căn cứ kết quả đối chiếu số dư dự toán ứng trước còn lại đối với đơn vị sử dụng ngân sách và cơ quan tài chính, KBNN các cấp thực hiện rà soát số dự toán ứng trước kinh phí thường xuyên tồn tại của các năm trước, chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết, KBNN thực hiện hủy bỏ dự toán theo quy định, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thanh toán.
4.4. Xử lý số dư tạm ứng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách
4.4.1. Số dư tạm ứng ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách đến hết ngày 31/01/2026:
Các khoản tạm ứng trong dự toán theo chế độ đến hết ngày 31/01/2026 chưa đủ thủ tục thanh toán (gọi là số dư tạm ứng) thì xử lý như sau:
- Đối với số dư tạm ứng vốn đầu tư công theo chế độ, chưa thu hồi, không đưa vào quyết toán, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
- Đối với số dư tạm ứng không được chuyển sang năm 2026 phải nộp lại ngân sách trước ngày 15/02/2026. Sau ngày 15/02/2026 nếu chưa nộp, KBNN nơi giao dịch thu hồi bằng cách trừ vào dự toán được giao năm 2026 của lĩnh vực chi tương ứng. Trường hợp dự toán năm 2026 không giao hoặc giao thấp hơn số phải thu hồi, KBNN thông báo cho CQTC cùng cấp để xử lý.
- Số tạm ứng của các trường hợp được chuyển sang ngân sách năm 2026 chi tiếp theo theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau: Chậm nhất đến hết ngày 10/02/2026, đơn vị sử dụng ngân sách (gồm cả chủ đầu tư) đối chiếu số dư tạm ứng với KBNN nơi giao dịch (theo mẫu số 20f, ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP). Căn cứ quy định về chuyển nguồn ngân sách (thời hạn được chi, nội dung dự toán cấp có thẩm quyền giao và điều kiện được chuyển nguồn của các khoản chi), KBNN nơi giao dịch đối chiếu, xác nhận số dư tạm ứng chưa thanh toán cho đơn vị và thực hiện chuyển số dư dự toán ngân sách năm trước (tương ứng với số dư tạm ứng) sang dự toán ngân sách năm sau theo quy định.
4.4.2. Xử lý số dư tạm ứng trên các tài khoản tạm ứng không kiểm soát dự toán
Theo khoản 4 Điều 8 và khoản 11 Điều 18 Luật NSNN năm 2015 cũng như Luật NSNN năm 2025, thì mọi khoản chi ngân sách phải có trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao, tài khoản tạm ứng không kiểm soát dự toán để hạch toán chi khi có dự toán nhưng không phân bổ, giao cho đơn vị thụ hưởng. Các đơn vị KBNN không được phép phát sinh tài khoản 1531 - Tạm ứng kinh phí chi thường xuyên không kiểm soát dự toán để hạch toán các khoản chi khi không có dự toán. Trường hợp hết ngày 31/01/2026 còn số dư tài khoản nêu trên, đề nghị các đơn vị KBNN có văn bản gửi CQTC đề nghị xử lý.
4.4.3. Xử lý số dư tạm ứng, ứng trước
a) Thời hạn xử lý
- Xử lý số dư tạm ứng, ứng trước đối với kinh phí thường xuyên từ năm 2016 trở về trước (nếu có), số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao:
Thời điểm hết ngày 31/01/2026, số dư tạm ứng đối với kinh phí thường xuyên, số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao được chuyển sang tài khoản tương ứng năm 2026 theo dõi tiếp.
Lưu ý: Đối với số dư ứng trước kinh phí thường xuyên từ năm 2016 trở về trước, số dư (nếu có) trên tài khoản ứng trước kinh phí chi thường xuyên (bao gồm các TK 1554, 1557, 1563, 1574, 1577, 1583, 1598) đến hết ngày 31/01/2026, KBNN các cấp thực hiện chuyển sang năm 2026 theo quy định để theo dõi thu hồi khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Quy trình xử lý
- Đối với số dư tạm ứng kinh phí thường xuyên, số dư ứng trước đối với kinh phí đầu tư XDCB, số dư ứng trước chuyển giao:
KBNN các cấp thực hiện các bước chuyển số dư sang năm 2026 trên hệ thống TABMIS theo quy trình hướng dẫn.
- Đối với số dư ứng trước trên các tài khoản không kiểm soát dự toán chuyển sang năm 2026
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa CQTC và KBNN, kế toán KBNN căn cứ vào Phiếu điều chỉnh số liệu ngân sách của CQTC, ghi (GL):
Tại kỳ 13/2025:
Nợ TK 1698, 1837, 1898
Có TK 1598, 1737, 1798
Tại kỳ hiện tại năm 2026:
Nợ TK 1598, 1737, 1798
Có TK 1698, 1837, 1898
4.5. Xử lý số dư cam kết chi tại KBNN các cấp
4.5.1. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán tạm ứng, ứng trước.
Các khoản cam kết chi từ dự toán tạm ứng chi thường xuyên, dự toán ứng trước chi đầu tư, số dư chưa thanh toán của các khoản cam kết chi thực hiện như sau:
Thời điểm hết ngày 31/01/2026, KBNN thực hiện hủy toàn bộ số dư cam kết chi. Sau khi hủy số dư cam kết chi, số dư dự toán tạm ứng, ứng trước tương ứng với số cam kết chi phải bị hủy bỏ trừ các trường hợp được cấp có thẩm quyền quyết định cho kéo dài.
4.5.2. Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán chi được giao trong năm
Về nguyên tắc các khoản đã cam kết chi thuộc năm ngân sách nào chỉ được chi trong năm ngân sách đó, thời hạn thanh toán đối với các khoản đã cam kết chi phù hợp với thời hạn chi quy định đối với các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Sau ngày 31/12/2025, số dư cam kết chi còn lại được tiếp tục thanh toán đến hết ngày 31/01/2026 cho các nhiệm vụ đã có khối lượng, công việc thực hiện đến ngày 31/12/2025.
- Sau ngày 31/01/2026, thực hiện hủy bỏ toàn bộ số cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết. Sau khi hủy số dư cam kết chi, số dư dự toán tương ứng với số cam kết chi phải bị hủy bỏ, trừ trường hợp số dư dự toán được phép chuyển sang năm 2026 chi tiếp theo quy định của pháp luật.
4.6. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 223/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Bổ sung dự toán thu NSNN năm 2023 và phê chuẩn quyết toán NSNN năm 2023
Đề nghị các KBNN khu vực tiếp tục phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 17/9/2025 Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 223/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về bổ sung dự toán thu NSNN năm 2023 và phê chuẩn quyết toán NSNN năm 2023 theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của KBNN, trong đó lưu ý các nội dung:
Ngày 17/9/2025 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 27/CT-TTg về việc thực hiện Nghị quyết số 223/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Bổ sung dự toán thu NSNN năm 2023 và phê chuẩn quyết toán NSNN năm 2023, trong đó đề nghị các KBNN khu vực phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện các nội dung:
- Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn NSNN. Rà soát, hủy bỏ, thu hồi triệt để các khoản chi sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân. Thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2024 và năm 2023 trở về trước quản lý, sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân sách trung ương.
- Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi NSNN. Trong năm 2025, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng quá thời hạn quy định. Làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định.
- Không để phát sinh mới nợ đọng xây dựng cơ bản. Rà soát, xác định số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn NSNN tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023, số nợ phát sinh và dồn tích tại thời điểm ngày 31/12/2024 và ngày 31/12/2025.
- Khẩn trương thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo số 41/BC-KTNN ngày 13/5/2025.
5. Một số lưu ý thực hiện các chương trình ứng dụng
- Các đơn vị KBNN nghiên cứu, thực hiện một số lưu ý khi sử dụng các chương trình ứng dụng (Phụ lục số 01).
- Trong quá trình vận hành, nếu có vướng mắc về hệ thống, các đơn vị thông báo kịp thời thông qua kênh hỗ trợ tập trung (ITSM). Trường hợp hỗ trợ nghiệp vụ khác, đơn vị KBNN tham khảo Danh sách cán bộ hỗ trợ cuối năm 2025 (Phụ lục số 02).
- Việc chuyển sổ, chuyển nguồn trên chương trình KTKB-ANQP thực hiện theo Phụ lục số 02 kèm theo Công văn số 6453/KBNN-CNTT ngày 20/11/2019 của KBNN hướng dẫn công tác đảm bảo vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ khóa sổ, quyết toán 2019 và chuyển sổ 2020.
- Việc mở sổ, chuyển nguồn trên chương trình KTKB-GD thực hiện theo Quyết định số 1408/QĐ-KBNN ngày 30/3/2022 của KBNN và các văn bản hướng dẫn của KBNN.
Giám đốc Sở Tài chính, KBNN các khu vực có trách nhiệm, triển khai, tổ chức thực hiện khóa sổ kế toán năm 2025 đảm bảo an toàn, chính xác đúng quy định của pháp luật, phổ biến nội dung liên quan và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan thu, cơ quan tài chính trên địa bàn thực hiện công tác khóa sổ kế toán năm 2025.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (KBNN) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
|
TL. BỘ TRƯỞNG |
MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỆ THỐNG
(Kèm theo Công văn số 19919/BTC-KBNN ngày 22/12/2025 của Bộ Tài chính)
1. Vận hành hệ thống TABMIS:
Để đảm bảo hệ thống vận hành ổn định vào thời điểm cuối năm, đề nghị các đơn vị quán triệt người sử dụng hệ thống cần thoát khỏi chế độ đăng nhập bằng ô “Đăng xuất” khi không làm việc trên hệ thống TABMIS.
2. Đối với kết sổ thủ công và kết sổ tự động:
Các đơn vị Kho bạc Nhà nước thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về công tác kết sổ thủ công ban ngày quy định tại Công văn số 106/KBNN-TABMIS ngày 17/01/2014 của Kho bạc Nhà nước.
Đội hỗ trợ TABMIS sẽ tăng cường giám sát việc kết sổ thủ công ban ngày của các đơn vị thời gian cao điểm cuối năm, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp thực hiện sai quy định, thông báo đến đồng chí Giám đốc đơn vị KBNN để quán triệt, chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Đối với chương trình kết sổ tự động do Đội hỗ trợ trung ương thiết lập thực hiện tự động vào ban đêm cho các bộ sổ các tỉnh, thành phố với các loại giao dịch Ngân sách - Dự chi - Thực. Thời gian thực hiện từ 22 giờ 30 phút hàng ngày, vì vậy các đơn vị không phải thực hiện chương trình kết sổ tự động trên hệ thống TABMIS đối với các loại giao dịch nêu trên.
3. Đối với chương trình xử lý cuối năm:
Các cơ quan Tài chính, đơn vị KBNN xử lý hoàn tất các giao dịch dở dang trên hệ thống trước khi thực hiện các chương trình xử lý cuối năm 2025.
- Xử lý các giao dịch dở dang trên hệ thống TABMIS: Để đảm bảo an toàn, chính xác trong quá trình hạch toán cập nhật số liệu, Kế toán trưởng nghiệp vụ KBNN khu vực kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn các đơn vị liên quan, cơ quan Tài chính đồng cấp, chủ động xử lý dứt điểm các giao dịch dở dang trong ngày, không để tồn đọng. Đối với các giao dịch dở dang của các Bộ, ngành trung ương tại Bộ sổ tỉnh, trường hợp không xử lý được, kịp thời gửi yêu cầu hỗ trợ đến địa chỉ email: [email protected] để phối hợp xử lý.
- Các đơn vị thực hiện công tác xử lý cuối năm theo đúng quy trình và ưu tiên thực hiện các chương trình xử lý cuối năm vào ngoài giờ hành chính và các ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ.
5. Một số lưu ý khi thực hiện các chương trình chuyển nguồn:
- Theo quy trình của hệ thống, tại một thời điểm, cán bộ chỉ thực hiện một trong các chương trình chuyển nguồn sau: (i) Chương trình tái phân loại tạm ứng; (ii) Chương trình khử số dư âm; (iii) Chương trình chuyển nguồn dự toán; (iiii) Chương trình đảo tái phân loại tạm ứng; chỉ thực hiện được tối đa 02 yêu cầu và chờ đến khi các yêu cầu được xử lý hoàn thành rồi tiếp tục thực hiện yêu cầu các chương trình khác. Đối với Chương trình chuyển nguồn lưu ý với lựa chọn <Bạn có muốn thực hiện Kết sổ bút toán chuyển nguồn không> khi đó người sử dụng cần chọn <không>.
- Trong cùng một đơn vị, tại cùng một thời điểm chỉ 01 cán bộ thực hiện các chương trình xử lý cuối năm, không thực hiện đệ trình liên tiếp đồng thời nhiều chương trình xử lý cuối năm (lớn hơn 02 yêu cầu), ảnh hưởng đến hệ thống sinh ra liên tiếp các chương trình con dẫn đến xung đột treo và lỗi trên hệ thống.
- Trong quá trình thực hiện chạy các chương trình chuyển nguồn, nếu có nhiều người sử dụng cùng thực hiện sẽ dẫn tới tình huống yêu cầu “Nhập bút toán” sinh ra bởi các chương trình chuyển nguồn bị lỗi, trạng thái hoàn thành “cảnh báo” màu vàng, các đơn vị cần rà soát và thực hiện chạy lại. Trường hợp các yêu cầu “Nhập bút toán” có yêu cầu hoàn thành, có yêu cầu bị lỗi cần tìm lại bút toán sinh ra trên hệ thống và xóa bỏ trước khi thực hiện chạy lại các chương trình chuyển nguồn.
- Các đơn vị cần thực hiện điều chỉnh đúng quy trình hướng dẫn, tránh điều chỉnh sau khi đã chạy chương trình chuyển nguồn (Nếu cần điều chỉnh số liệu sau khi chạy chuyển nguồn cần tham khảo kỹ quy trình điều chỉnh số liệu sau chuyển nguồn để thực hiện cho chính xác). Việc điều chỉnh lưu ý điều chỉnh đúng ngày hạch toán đối với các khoản chi và cam kết chi trong giai đoạn khóa sổ, để tránh chênh lệch số liệu giữa năm trước với năm sau và số liệu các chương trình xử lý cuối năm sinh ra không đúng, không kết sổ được các bút toán chuyển nguồn.
- Khi chạy chương trình “tính toán cân đối thu chi” cần thực hiện đúng tham số theo quy định, đúng quy trình nghiệp vụ. Tránh việc chạy sai tham số hệ thống, sai cấp ngân sách, sai mã địa bàn...dẫn đến số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán sai lệch.
- Cần thực hiện kết sổ các bút toán chuyển nguồn đúng trình tự để tránh lỗi không đủ quỹ.
- Đối với các tài khoản dự toán hạch toán chi tiết theo mã ĐBHC cần sử dụng Chương trình TABMIS - Khử số dư âm trong các tài khoản chi tiết- dự toán có mã địa bàn.
6. Một số lưu ý với các hệ thống
- Hệ thống DVCTT:
+ Phải rà soát, hoàn thành xử lý dứt điểm các giao dịch chứng từ phát sinh trong năm, tránh tình trạng không rà soát xử lý hết, sau ngày 31/12 các giao dịch lỗi trên DVCTT không xử lý tiếp được, sẽ phải cập nhật trạng thái, nhập thủ công.
+ Phải ký báo nợ hết trong ngày, tránh tình trạng không ký báo nợ cuối ngày, để tồn đọng sang các ngày tiếp theo gây quá tải cho hệ thống.
+ Thời điểm cuối năm, nhu cầu khai thác hệ thống DVCTT tăng cao, tiến trình đối chiếu và giao dịch thanh toán cũng tăng cao, để đáp ứng ưu tiên tối đa cho giao dịch thanh toán, đề nghị các đơn vị thực hiện tra cứu số dư trên điện thoại vào ngoài giờ hành chính.
- Hệ thống ĐTKB-GD:
+ Cần đảm bảo hệ thống máy chủ ứng dụng và cơ sở dữ liệu hoạt động ổn định, thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ, đảm bảo an toàn, toàn vẹn dữ liệu.
+ Trong thời gian chỉnh lý từ 01/01/2026 đến 31/01/2026, các đơn vị cần lưu ý nhập chứng từ phải chọn đúng “niên độ” và “ngày hạch toán” trên chứng từ.
+ Cần kiểm tra khai báo tham số “Quản lý ngày hoàn thành chuyển nguồn dư tạm ứng” ở chức năng 2.17: tham số này được khai báo theo từng Kho bạc và từng năm”.
7. Một số lưu ý khi khai thác báo cáo trong thời gian cao điểm
Các đơn vị KBNN thực hiện khai thác báo cáo theo chế độ trên môi trường Kho dữ liệu thống kê phân tích nghiệp vụ theo Công văn số 5687/KBNN-KTNN về việc triển khai hệ thống Kho dữ liệu thống kê phân tích nghiệp vụ KBNN, đường dẫn đăng nhập https://tkptnv.vst.gov.vn.
Cơ quan Tài chính tăng cường khai thác số liệu trên kho dữ liệu thu chi của ngành Tài chính; trường hợp cần khai thác trực tiếp trên TABMIS đề nghị thực hiện đặt lịch chạy báo cáo vào ban đêm. Thời gian cao điểm cuối năm, căn cứ vào tình hình vận hành thực tế của hệ thống, KBNN sẽ nghiên cứu tạm dừng hoạt động đối với tất cả các luồng báo cáo tổng hợp (ký hiệu đầu B), báo cáo sổ chi tiết, sổ liệt kê (ký hiệu đầu S2), các báo cáo tài chính (cân đối chi tiết, RO,...) thời gian tạm dừng từ 07 giờ sáng đến thời điểm “Cut off time” các ngày cao điểm, được kích hoạt chạy sau thời điểm “Cut off time” hôm trước đến trước 07 giờ sáng ngày hôm sau.
8. Công tác hỗ trợ:
Trong quá trình vận hành hệ thống TABMIS, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các đơn vị thông báo kịp thời về KBNN thông qua kênh hỗ trợ tập trung (địa chỉ email [email protected]) hoặc qua phần mềm hỗ trợ (ITSM) quy định tại Công văn số 1468/KBNN-CNTT ngày 23/3/2020 của KBNN để được tiếp nhận và giải đáp hướng dẫn kịp thời các vướng mắc, khó khăn.
Đồng thời, các đơn vị thường xuyên theo dõi các thông báo, chỉ đạo của KBNN trên Cổng thông tin điện tử KBNN (portal), diễn đàn nghiệp vụ, trên trang chủ của các hệ thống Thanh toán, Phối hợp thu, Dịch vụ công trực tuyến, Đầu tư giao dịch. ... và email về việc hướng dẫn vận hành hệ thống công nghệ thông tin trong thời điểm cuối năm.
DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA HỖ TRỢ KHÓA SỔ KẾ TOÁN NIÊN ĐỘ 2025
(Kèm theo Công văn 19919/BTC-KBNN ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính)
Thời gian trực hỗ trợ đến 19 giờ đối với các ngày thường (từ ngày 25 đến 31/12/2025; ngày 01,02/01/2026 và từ ngày 26 đến 28/01/2026)
Thời gian trực hỗ trợ đến 21 giờ đối với các ngày cao điểm (ngày 30,31/12/2025 và ngày 29, 30/01/2026).
|
TT |
Họ và tên |
Vai trò |
Nhiệm vụ |
Điện thoại |
Thư điện tử |
Thời gian trực hỗ trợ Đợt I |
Thời gian trực hỗ trợ Đợt II |
||||||||||
|
12/2025 |
01/2026 |
01/2026 |
|||||||||||||||
|
25 |
26 |
29 |
30 |
31 |
01 |
02 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
||||||
|
1. Nhóm phụ trách chung: hỗ trợ, chỉ đạo về cơ chế chính sách, nghiệp vụ |
|||||||||||||||||
|
01 |
Đoàn Thu Thủy |
Tổ trưởng |
Nghiệp vụ kế toán |
0912229224 |
x |
|
|
|
x |
|
x |
|
|
|
x |
x |
|
|
02 |
Nguyễn Thị Hiền |
Thành viên |
0913548318 |
|
x |
|
|
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
||
|
03 |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
Thành viên |
0913085464 |
|
|
x |
x |
x |
|
|
|
x |
|
|
x |
||
|
05 |
Trần Mạnh Hà |
Tổ trưởng |
Nghiệp vụ chính sách, pháp chế |
0912212379 |
x |
|
|
|
x |
|
|
x |
|
|
|
x |
|
|
06 |
Nguyễn Thị Cẩm Bình |
Thành viên |
0934606666 |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
x |
||
|
07 |
Lương Thị Hồng Thúy |
Thành viên |
0912005470 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
|
x |
||
|
08 |
Nguyễn Thế Anh |
Thành viên |
0934288133 |
anhnt1[email protected].vn |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
|
|
09 |
Bùi Tiến Thắng |
Tổ trưởng |
Nghiệp vụ thanh toán |
0913500584 |
x |
|
x |
|
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
10 |
Khương Xuân Lợi |
Thành viên |
971938889 |
|
x |
|
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
x |
||
|
1.1. Hỗ trợ các đơn vị: Khu vực I, III, IV, VII, IX |
|||||||||||||||||
|
01 |
Đinh Ngọc Linh |
Phụ trách |
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa sổ trên TABMIS |
0979716982 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
02 |
Nguyễn T. Cảnh Yến |
Thành viên |
0989209622 |
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
03 |
Hoàng Phương Hồng |
Thành viên |
0985850886 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
04 |
Triệu Việt Anh |
Thành viên |
0912695858 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
05 |
Hoàng Thị Lương |
Thành viên |
0978502668 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
06 |
Nguyễn Thị Ngọc Vinh |
Thành viên |
0949749892 |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
||
|
07 |
Trần Thị Thu Hà |
Thành viên |
0903239333 |
Hattt1[email protected].vn |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
|
|
08 |
Nguyễn Thị Ngọc Mai |
Thành viên |
0862831282 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
09 |
Nguyễn Ngọc Hà |
Thành viên |
0385389321 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
10 |
Nguyễn Thị Hiền |
Thành viên |
0972346129 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
11 |
Nguyễn Đình Chiến |
Thành viên |
0983433085 |
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
12 |
Phạm Thị Thu Ngân |
Thành viên |
0987988946 |
x |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
1.2. Hỗ trợ các đơn vị: II, IV, VI, VIII, X |
|||||||||||||||||
|
01 |
Vũ Thị Thu Trang |
Phụ trách |
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa sổ trên TABMIS |
526 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
02 |
Hà Minh Việt |
Thành viên |
0984532798 |
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
03 |
Lê Minh Hòa |
Thành viên |
0916453695 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
04 |
Hoàng Quỳnh Anh |
Thành viên |
0983869057 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
05 |
Nguyễn Bắc Dũng |
Thành Viên |
0913568985 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
06 |
Dương Thị Thúy Hà |
Thành viên |
0915821292 |
Hadtt[email protected].vn |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
|
|
07 |
Phạm Thị Hoài |
Thành viên |
0944948229 |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
||
|
08 |
Phạm T. Phương Thủy |
Thành viên |
0982636666 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
09 |
Phạm Thị Huyền |
Thành viên |
0776484464 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
10 |
Trần Thu Trang |
Thành viên |
0904591256 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
11 |
Nguyễn Thị Nga |
Thành viên |
0962546912 |
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
12 |
Nguyễn T. Huyền Trang |
Thành viên |
0904699522 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
1.3. Hỗ trợ các đơn vị: XI, XII, XIII, XIV, XV |
|||||||||||||||||
|
01 |
Nguyễn Thị Hà Linh |
Phụ trách |
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa sổ trên TABMIS |
0982269582 |
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
02 |
Lâm T. Hồng Hạnh |
Thành viên |
0904336340 |
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
03 |
Nguyễn Thị Ngân Hoa |
Thành viên |
0985899337 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
04 |
Nguyễn T. Hải Yến |
Thành viên |
0936865333 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
05 |
Đỗ Huyền Trang |
Thành viên |
0968573486 |
trangdh01@vst.gov. vn |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
|
|
06 |
Mai Thị Thủy |
Thành viên |
0943383868 |
thuymt02@ vst.gov. vn |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
07 |
Vũ Thị Quỳnh Châu |
Thành viên |
0834595368 |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
||
|
08 |
Phạm Thị Thanh Tú |
Thành viên |
0982820695 |
Tuptt@ vst.gov.vn |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
|
|
09 |
Trần Thị Tú Anh |
Thành viên |
0854839349 |
Anhttt01@vst.gov.vn |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
|
|
10 |
Nguyễn Anh Tuấn |
Thành viên |
0962402356 |
tuanna21@vst.gov. vn |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
|
|
11 |
Đỗ Thị Hương Giang |
Thành viên |
0912626187 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
12 |
Vũ Thị Đào |
Thành viên |
0989759175 |
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
13 |
Trương Thu Ngân |
Thành viên |
0913035778 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
1.4. Hỗ trợ các đơn vị: XVI, XVII, XVIII, XIX, XX, Ban Giao dịch |
|||||||||||||||||
|
01 |
Hoàng Thị Thu Khanh |
Phụ trách |
Hỗ trợ nghiệp vụ và các chức năng khóa sổ trên TABMIS |
568 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
02 |
Nguyễn Thị Hoa |
Thành viên |
0936032369 |
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
03 |
Trần Thị Phương Thảo |
Thành viên |
0983257699 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
04 |
Lê Thị Hạnh |
Thành viên |
0944525315 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
05 |
Hồ Xuân Dũng |
Thành viên |
0969373535 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
06 |
Đinh Thị Phi Nga |
Thành viên |
0988386004 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
07 |
Trần Thu Phương |
Thành viên |
0966680980 |
phuongtt[email protected] |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
|
|
08 |
Vương Thị Ngọc Hân |
Thành viên |
0913598564 |
|
|
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
|
x |
||
|
09 |
Chu Quốc Vương |
Thành viên |
0989364893 |
|
|
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
10 |
Nguyễn Vương Quỳnh |
Thành viên |
0856789535 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
x |
|
x |
||
|
11 |
Phan Thu Thảo |
Thành viên |
0968888609 |
|
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
12 |
Đỗ Thị Kim Dung |
Thành viên |
0989340119 |
|
x |
|
|
x |
|
|
|
|
|
x |
x |
||
|
13 |
Phạm Thị Thu Huệ |
Thành viên |
0975141886 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
|
1.5. Hỗ trợ hệ thống thanh toán song phương, phân hệ thanh toán liên kho bạc, liên ngân hàng, thu ngân sách TCS |
|||||||||||||||||
|
01 |
Võ Thị Hiền |
Phụ trách |
Hỗ trợ nghiệp vụ thanh toán |
0915115599 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
|
|
02 |
Đặng Anh Dũng |
Thành viên |
0906480084 |
|
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
x |
||
|
03 |
Lê Thị Lan Anh |
Thành viên |
0972919456 |
|
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
04 |
Vũ Tuấn Dũng |
Thành viên |
0912011924 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
05 |
Nguyễn Phương Hiền |
Thành viên |
0904160676 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
06 |
Đặng Thị Thanh Hiền |
Thành viên |
0912127919 |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
x |
||
|
07 |
Bùi Thị Phương Quỳnh |
Thành viên |
0936549466 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
08 |
Thái Huyền Trang |
Thành viên |
0912428440 |
Tran[email protected]. vn |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
|
|
09 |
Trần Quỳnh Trang |
Thành viên |
0912217348 |
trangtq01@ vst.gov. vn |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
|
10 |
Nguyễn Thị Lan Hương |
Thành viên |
0982200786 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
||
|
11 |
Nguyễn Thị Lan Phương |
Thành viên |
0938412969 |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
x |
||
|
12 |
Vũ Thị Thủy |
Thành viên |
0936695131 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
13 |
Đới Thùy Dung |
Thành viên |
0948323436 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
||
|
14 |
Lê Viết Cương |
Thành viên |
0942424357 |
|
x |
|
|
x |
|
x |
|
|
x |
|
x |
||
|
15 |
Nguyễn Khắc Lâm |
Thành viên |
0914380385 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
||
|
16 |
Nguyễn Thị Ngọc Bảo |
Thành viên |
0914380385 |
x |
|
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
x |
||
|
17 |
Trần Hữu Hoàng |
Thành viên |
0948261988 |
|
|
x |
|
x |
x |
|
|
x |
|
|
x |
||
|
18 |
Nguyễn Ngọc Mai |
Thành viên |
0965906148 |
|
|
|
x |
x |
|
|
|
|
|
|
x |
||
2. Mọi hỗ trợ kỹ thuật gửi về địa chỉ mail: [email protected], ITSM
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh