Công văn 1504/CT-CS năm 2026 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế ban hành
| Số hiệu | 1504/CT-CS |
| Ngày ban hành | 16/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/03/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Thuế |
| Người ký | Phạm Thị Minh Hiền |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1504/CT-CS |
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026. |
Kính gửi: Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Cục Thuế nhận được công văn số 1384/TQU-QLDN2 ngày 19/12/2025 của Thuế tỉnh Tuyên Quang về thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác;
Căn cứ điểm h khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ về thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang là chủ sở hữu Nhà máy thủy điện Sông Lô 6 là đơn vị phát điện trên thị trường điện có phát sinh hợp đồng mua bán điện với khách hàng phát sinh doanh thu tiền điện thì thời điểm xác định thuế GTGT và thời điểm kê khai thuế GTGT theo quy định tại điểm a khoản 2, Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên. Trường hợp hoạt động bán điện không phải đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP nêu trên thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-СР.
Đề nghị Thuế tỉnh Tuyên Quang căn cứ hợp đồng, hồ sơ thực tế và các tài liệu liên quan để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1504/CT-CS |
Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2026. |
Kính gửi: Thuế tỉnh Tuyên Quang.
Cục Thuế nhận được công văn số 1384/TQU-QLDN2 ngày 19/12/2025 của Thuế tỉnh Tuyên Quang về thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác;
Căn cứ điểm h khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ về thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ khoản 6, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ về thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Xuân Thiện Hà Giang là chủ sở hữu Nhà máy thủy điện Sông Lô 6 là đơn vị phát điện trên thị trường điện có phát sinh hợp đồng mua bán điện với khách hàng phát sinh doanh thu tiền điện thì thời điểm xác định thuế GTGT và thời điểm kê khai thuế GTGT theo quy định tại điểm a khoản 2, Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên. Trường hợp hoạt động bán điện không phải đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP nêu trên thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-СР.
Đề nghị Thuế tỉnh Tuyên Quang căn cứ hợp đồng, hồ sơ thực tế và các tài liệu liên quan để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh