Công văn 1001/CT-CS năm 2026 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế ban hành
| Số hiệu | 1001/CT-CS |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Cục Thuế |
| Người ký | Mạnh Thị Tuyết Mai |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1001/CT-CS |
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Kính gửi: Bà
Phạm Ngọc Tuyết Vân
(Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu,
Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại 0908.595.799)
Cục Thuế nhận được văn bản số 01122025 ngày 11/12/2025 của bà Phạm Ngọc Tuyết Vân phản ánh vướng mắc về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết c.2 điểm c, tiết h.2.1 điểm h, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó”.
…
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
Tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn”.
Tại Điều 20 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 20. Mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế; phụ lục tờ khai; Bản giải trình khai bổ sung; Bản đăng ký người phụ thuộc; Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Bản cam kết; …”
Tại điểm 1, Phần II Quyết định số 40/QĐ-BTC ngày 13/1/2023 của Bộ Tài chính quy định:
“1. ...Thủ tục đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
... Trường hợp (2): Người nộp thuế trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế”
Căn cứ quy định trên, trường hợp bà Phạm Ngọc Tuyết Vân đã có mã số thuế cá nhân, thuộc đối tượng tự quyết toán để hoàn thuế TNCN năm 2017 mà chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ) trong năm tính thuế 2017 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc (02 con đẻ) kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi bà Tuyết Vân thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ).
Ngoài ra, theo đơn phản ánh của bà Phạm Ngọc Tuyết Vân thì bà đã đăng ký người phụ thuộc cho 02 con tại công ty cũ từ ngày bà sinh con năm 2004 và năm 2013. Tuy nhiên, theo hồ sơ gửi kèm thì 02 người phụ thuộc (con đẻ) của bà được cơ quan thuế cấp mã số thuế vào tháng 11/2019. Đề nghị bà Phạm Ngọc Tuyết Vân liên hệ với Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn rà soát dữ liệu đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ khai quyết toán hoàn thuế TNCN năm 2017 theo đúng quy định.
Cục Thuế trả lời để bà Phạm Ngọc Tuyết Vân được biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1001/CT-CS |
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
Kính gửi: Bà
Phạm Ngọc Tuyết Vân
(Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Võ Thị Sáu,
Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại 0908.595.799)
Cục Thuế nhận được văn bản số 01122025 ngày 11/12/2025 của bà Phạm Ngọc Tuyết Vân phản ánh vướng mắc về đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết c.2 điểm c, tiết h.2.1 điểm h, khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó”.
…
h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
Tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn”.
Tại Điều 20 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 20. Mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế
Tờ khai thuế; phụ lục tờ khai; Bản giải trình khai bổ sung; Bản đăng ký người phụ thuộc; Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Bản cam kết; …”
Tại điểm 1, Phần II Quyết định số 40/QĐ-BTC ngày 13/1/2023 của Bộ Tài chính quy định:
“1. ...Thủ tục đăng ký người phụ thuộc (NPT) giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
... Trường hợp (2): Người nộp thuế trực tiếp khai thuế với cơ quan Thuế thì nộp hồ sơ đăng ký NPT cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế hoặc khi nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định. Riêng đối với người phụ thuộc khác (ví dụ: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì...) theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế”
Căn cứ quy định trên, trường hợp bà Phạm Ngọc Tuyết Vân đã có mã số thuế cá nhân, thuộc đối tượng tự quyết toán để hoàn thuế TNCN năm 2017 mà chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ) trong năm tính thuế 2017 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc (02 con đẻ) kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi bà Tuyết Vân thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ).
Ngoài ra, theo đơn phản ánh của bà Phạm Ngọc Tuyết Vân thì bà đã đăng ký người phụ thuộc cho 02 con tại công ty cũ từ ngày bà sinh con năm 2004 và năm 2013. Tuy nhiên, theo hồ sơ gửi kèm thì 02 người phụ thuộc (con đẻ) của bà được cơ quan thuế cấp mã số thuế vào tháng 11/2019. Đề nghị bà Phạm Ngọc Tuyết Vân liên hệ với Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn rà soát dữ liệu đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ khai quyết toán hoàn thuế TNCN năm 2017 theo đúng quy định.
Cục Thuế trả lời để bà Phạm Ngọc Tuyết Vân được biết./.
|
Nơi nhận: |
TL. CỤC TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh