Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2026 tăng cường trách nhiệm, tập trung xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 13/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 17/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/08/2026 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/CT-UBND |
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM, TẬP TRUNG XỬ LÝ CÁC ĐIỂM NGHẼN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Thực hiện Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về ban hành Kế hoạch hành động của Ban Chỉ đạo Chính phủ triển khai thực hiện Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ, Thông báo số 25-TB/CQTTBCĐ và Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW; Kế hoạch số 05-KH/BCĐ ngày 22/7/2026 của Ban Chỉ đạo 57 về ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thời gian qua, công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được các cấp, các ngành quan tâm triển khai và đạt một số kết quả tích cực, góp phần đổi mới phương thức quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, tiến độ chuyển đổi số tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn chậm; việc khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu chưa hiệu quả; dữ liệu còn phân tán, thiếu đồng bộ; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống chưa thông suốt; một số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ, việc phân công và xác định trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chưa thật sự rõ ràng. Việc ứng dụng công nghệ số trong giải quyết công việc ở một số nơi chưa trở thành phương thức làm việc thường xuyên.
Những hạn chế trên chủ yếu do công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thật sự quyết liệt; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có lúc chưa chặt chẽ; việc chủ động rà soát, nhận diện và xử lý khó khăn, vướng mắc còn hạn chế; công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ từng lúc chưa kịp thời
Để khẩn trương khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động 100 ngày, xử lý dứt điểm các điểm nghẽn về chuyển đổi số, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và nguồn lực đầu tư của Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các nhiệm vụ sau:
1. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường phải xác định việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách; phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được giao.
- Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ người chủ trì, người phối hợp, thời hạn hoàn thành và kết quả đầu ra. Không để tình trạng nhiệm vụ đã giao nhưng không rõ trách nhiệm, chậm tiến độ, kéo dài hoặc báo cáo chung chung.
- Kết quả thực hiện chuyển đổi số là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
2. Xử lý dứt điểm các điểm nghẽn
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải khẩn trương rà soát toàn bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số đang triển khai, nhất là những nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu hoặc còn vướng mắc.
- Tập trung xác định và xử lý các điểm nghẽn về: (1) Thể chế, quy trình và cơ chế phối hợp; (2) Hạ tầng số, trang thiết bị, đường truyền; (3) Hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số; (4) Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; (5) Chất lượng, tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu; (6) Nhân lực số, kỹ năng số; (7) Kinh phí, đầu tư, mua sắm và tổ chức thực hiện.
- Đối với từng điểm nghẽn phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, giải pháp, thời hạn hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm xử lý.
- Điểm nghẽn thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó phải chủ động xử lý, không chờ chỉ đạo, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý, không để vướng mắc kéo dài.
3. Chuyển đổi số phải tạo ra kết quả thực chất
- Các cơ quan, đơn vị không chạy theo số lượng phần mềm, nền tảng hoặc cơ sở dữ liệu mà phải tập trung vào hiệu quả sử dụng và kết quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Việc đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phải thực hiện theo nguyên tắc dùng chung, vận hành tập trung, khai thác tại cơ sở; ưu tiên kế thừa, kết nối, khai thác hiệu quả các hệ thống đã được đầu tư, không đầu tư riêng lẻ, trùng lặp.
- Đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống; thực hiện nguyên tắc dữ liệu được tạo lập một lần, cập nhật đúng, đủ, chính xác và được khai thác, sử dụng hiệu quả theo quy định.
- Tăng cường sử dụng dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển từ phương thức quản lý dựa trên hồ sơ, báo cáo thủ công sang quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu.
4. Đẩy mạnh xử lý công việc trên môi trường số
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo thực hiện nghiêm việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
- Tăng cường khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, các Hệ thống và các nền tảng số dùng chung được tích hợp trên IOC của tỉnh không để xảy ra tình trạng đã có hệ thống số nhưng cán bộ, công chức vẫn xử lý công việc băng phương thức thủ công, gây lãng phí nguồn lực và làm giảm hiệu quả đầu tư.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Các cơ quan, đơn vị phải xác định bảo đảm an toàn, an ninh mạng là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình chuyển đổi số. Thường xuyên rà soát, đánh giá an toàn hệ thống thông tin; thực hiện nghiêm việc quản lý tài khoản, phân quyền, sao lưu dữ liệu, bảo vệ thông tin và xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin.
- Không đưa vào vận hành hệ thống thông tin, nền tảng số khi chưa bảo đảm các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường ngay sau khi Chỉ thị được ban hành phải tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng thời rà soát, xác định các diêm nghẽn thuộc phạm vi quản lý và xây dựng phương án xử lý cụ thể.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/CT-UBND |
Vĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM, TẬP TRUNG XỬ LÝ CÁC ĐIỂM NGHẼN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Thực hiện Quyết định số 88/QĐ-BCĐCP ngày 29/7/2026 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 về ban hành Kế hoạch hành động của Ban Chỉ đạo Chính phủ triển khai thực hiện Thông báo số 24-TB/CQTTBCĐ, Thông báo số 25-TB/CQTTBCĐ và Kế hoạch số 05-KH/BCĐTW; Kế hoạch số 05-KH/BCĐ ngày 22/7/2026 của Ban Chỉ đạo 57 về ban hành Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thời gian qua, công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được các cấp, các ngành quan tâm triển khai và đạt một số kết quả tích cực, góp phần đổi mới phương thức quản lý, điều hành, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tuy nhiên, tiến độ chuyển đổi số tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương còn chậm; việc khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu chưa hiệu quả; dữ liệu còn phân tán, thiếu đồng bộ; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống chưa thông suốt; một số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ, việc phân công và xác định trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chưa thật sự rõ ràng. Việc ứng dụng công nghệ số trong giải quyết công việc ở một số nơi chưa trở thành phương thức làm việc thường xuyên.
Những hạn chế trên chủ yếu do công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thật sự quyết liệt; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có lúc chưa chặt chẽ; việc chủ động rà soát, nhận diện và xử lý khó khăn, vướng mắc còn hạn chế; công tác theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện một số nhiệm vụ từng lúc chưa kịp thời
Để khẩn trương khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động 100 ngày, xử lý dứt điểm các điểm nghẽn về chuyển đổi số, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các nền tảng số, cơ sở dữ liệu và nguồn lực đầu tư của Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các nhiệm vụ sau:
1. Nêu cao trách nhiệm người đứng đầu
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường phải xác định việc thực hiện Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách; phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn được giao.
- Mỗi nhiệm vụ phải xác định rõ người chủ trì, người phối hợp, thời hạn hoàn thành và kết quả đầu ra. Không để tình trạng nhiệm vụ đã giao nhưng không rõ trách nhiệm, chậm tiến độ, kéo dài hoặc báo cáo chung chung.
- Kết quả thực hiện chuyển đổi số là một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan.
2. Xử lý dứt điểm các điểm nghẽn
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải khẩn trương rà soát toàn bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số đang triển khai, nhất là những nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu hoặc còn vướng mắc.
- Tập trung xác định và xử lý các điểm nghẽn về: (1) Thể chế, quy trình và cơ chế phối hợp; (2) Hạ tầng số, trang thiết bị, đường truyền; (3) Hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số; (4) Kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu; (5) Chất lượng, tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu; (6) Nhân lực số, kỹ năng số; (7) Kinh phí, đầu tư, mua sắm và tổ chức thực hiện.
- Đối với từng điểm nghẽn phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm, giải pháp, thời hạn hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm xử lý.
- Điểm nghẽn thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó phải chủ động xử lý, không chờ chỉ đạo, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm. Trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý, không để vướng mắc kéo dài.
3. Chuyển đổi số phải tạo ra kết quả thực chất
- Các cơ quan, đơn vị không chạy theo số lượng phần mềm, nền tảng hoặc cơ sở dữ liệu mà phải tập trung vào hiệu quả sử dụng và kết quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Việc đầu tư, nâng cấp hạ tầng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số phải thực hiện theo nguyên tắc dùng chung, vận hành tập trung, khai thác tại cơ sở; ưu tiên kế thừa, kết nối, khai thác hiệu quả các hệ thống đã được đầu tư, không đầu tư riêng lẻ, trùng lặp.
- Đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống; thực hiện nguyên tắc dữ liệu được tạo lập một lần, cập nhật đúng, đủ, chính xác và được khai thác, sử dụng hiệu quả theo quy định.
- Tăng cường sử dụng dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển từ phương thức quản lý dựa trên hồ sơ, báo cáo thủ công sang quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu.
4. Đẩy mạnh xử lý công việc trên môi trường số
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chỉ đạo thực hiện nghiêm việc xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
- Tăng cường khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, các Hệ thống và các nền tảng số dùng chung được tích hợp trên IOC của tỉnh không để xảy ra tình trạng đã có hệ thống số nhưng cán bộ, công chức vẫn xử lý công việc băng phương thức thủ công, gây lãng phí nguồn lực và làm giảm hiệu quả đầu tư.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Các cơ quan, đơn vị phải xác định bảo đảm an toàn, an ninh mạng là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình chuyển đổi số. Thường xuyên rà soát, đánh giá an toàn hệ thống thông tin; thực hiện nghiêm việc quản lý tài khoản, phân quyền, sao lưu dữ liệu, bảo vệ thông tin và xử lý nguy cơ mất an toàn thông tin.
- Không đưa vào vận hành hệ thống thông tin, nền tảng số khi chưa bảo đảm các yêu cầu về an toàn, an ninh mạng theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường ngay sau khi Chỉ thị được ban hành phải tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng thời rà soát, xác định các diêm nghẽn thuộc phạm vi quản lý và xây dựng phương án xử lý cụ thể.
- Khẩn trương rà soát toàn bộ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 05-KH/BCĐ, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện với các nhiệm vụ cụ thể, xác định rồ nội dung công việc, sản phẩm đầu ra, thời hạn hoàn thành, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, người chịu trách nhiệm trực tiếp.
- Rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác và kịp thời dữ liệu về tình hình phân bổ kinh phí, tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân kinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026 thuộc phạm vi quản lý trên Hệ thống theo dõi giải ngân kinh phí thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW trên IOC của tỉnh; bảo đảm dữ liệu "Đúng, đủ, sạch, sống", phản ánh đúng tình hình thực tế.
b) Giao Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối theo dõi, xử lý điểm nghẽn và chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Chủ động rà soát, tổng hợp, xây dựng Danh mục các điểm nghẽn về chuyển đổi số của tỉnh, phân loại theo từng nhóm vấn đề và từng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm.
- Theo dõi tiến độ xử lý từng điểm nghẽn; cập nhật kết quả, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề chậm xử lý, vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ chung; chuẩn bị và phối hợp tổ chức cuộc họp định kỳ 01 tuần/lần để kiểm điểm tiến độ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xác định trách nhiệm thực hiện; trường hợp cần thiết, kịp thời tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực chủ trì họp đột xuất.
- Chủ động hướng dẫn, hỗ trợ các sở, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn về công nghệ, dữ liệu, nền tảng số và an toàn thông tin.
- Tham mưu UBND tỉnh các giải pháp thúc đẩy kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; khai thác hiệu quả các nền tảng số dùng chung, hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp.
- Định kỳ đánh giá kết quả xử lý điểm nghẽn, trong đó nêu rõ việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị liên quan.
c) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát nhu cầu kinh phí, hồ sơ pháp lý, khả năng thực hiện và tiến độ giải ngân đối với từng nhiệm vụ; kịp thời hướng dẫn xử lý các khó khăn, vướng mắc về tài chính, ngân sách, mua sắm, thanh toán và quyết toán.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, bảo đảm đúng quy định, đúng nhiệm vụ và phù hợp với khả năng thực hiện, giải ngân trong năm 2026; chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp tình hình phân bổ, sử dụng và giải ngân kinh phí; kịp thời tham mưu xử lý các vướng mắc về tài chính, ngân sách, đầu tư, mua sắm, thanh toán và quyết toán theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và các thủ tục có liên quan theo đúng quy định, bảo đảm tiến độ triển khai và giải ngân vốn trong năm 2026.
d) Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ liên quan đến Đề án 06, dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phát triển chính quyền số.
- Phối hợp rà soát, hướng dẫn và kiểm tra việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình đầu tư, quản lý, vận hành, kết nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu; kịp thời cảnh báo, đề xuất biện pháp phòng ngừa, khắc phục các nguy cơ, sự cố phát sinh.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh