Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2023 tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng
| Số hiệu | 03/CT-UBND |
| Ngày ban hành | 24/02/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 24/02/2023 |
| Loại văn bản | Chỉ thị |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hải Phòng |
| Người ký | Nguyễn Văn Tùng |
| Lĩnh vực | Vi phạm hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/CT-UBND |
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thời gian gần đây, tình hình vi phạm Luật Thủy lợi trên địa bàn thành phố còn diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ các vụ vi phạm được xử lý dứt điểm chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm chưa được xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến việc vận hành, an toàn công trình thủy lợi, gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, làm phát sinh các hậu quả pháp lý khó giải quyết.
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật trong quản lý, xử lý vi phạm công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy hiệu quả khai thác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, dân sinh, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể theo chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ công trình thủy lợi, hướng dẫn và giải thích cụ thể các hành vi, phương thức xử lý vi phạm; trách nhiệm của các cấp chính quyền, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong việc bảo vệ công trình thủy lợi.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác bảo vệ, xử lý vi phạm công trình thủy lợi theo quy định.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị
2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thực hiện công tác phổ biến tuyên truyền pháp luật về thủy lợi, đặc biệt là những nội dung: quy định về trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, thẩm quyền xử lý vi phạm; các hành vi vi phạm; tình hình và kết quả xử lý vi phạm ở các địa phương, đơn vị; hậu quả pháp lý về hành chính, hình sự khi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền, đề nghị Ủy ban nhân dân các địa phương, các cơ quan liên quan xử lý các vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, quy định của pháp luật; đôn đốc, tổng hợp kết quả xử lý vi phạm của các địa phương, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về các nội dung được cấp phép theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn kịp thời, có biện pháp xử lý dứt điểm các vụ vi phạm phát sinh mới theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. Thường xuyên thống kê, phân loại vi phạm tồn đọng, trên cơ sở đó kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các trình tự thủ tục đầu tư các công trình, dự án có liên quan đến công trình thủy lợi, các hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi đối với các ngành, các địa phương, đơn vị, các chủ đầu tư, kiến nghị thực hiện các biện pháp đảm bảo vận hành an toàn công trình thủy lợi, tổng hợp báo cáo các vi phạm và tình hình xử lý vi phạm với Ủy ban nhân dân thành phố, các kiến nghị đề xuất đảm bảo ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, quận; các đơn vị liên quan, kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đặc biệt các tuyến kênh trục chính: Sông Rế, Sông Giá, Sông Đa Độ, Trung thủy nông Tiên Lãng, Sông Chanh Dương; kiên quyết xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý trong các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, hướng dẫn lập hồ sơ môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi khi thẩm định dự án; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các dự án; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với dự án có xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo quy định pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
Phối hợp các cơ quan chức năng liên quan, chính quyền địa phương các cấp kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi; bảo đảm an ninh trật tự cưỡng chế, giải tỏa vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn cho các đơn vị Quản lý công trình thủy lợi xây dựng phương án và tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đầu tư nâng cấp, củng cố hệ thống thủy lợi đảm bảo an toàn, quản lý, khai thác công trình thủy lợi có hiệu quả; hàng năm bố trí kinh phí tổ chức xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật về thủy lợi và Luật Ngân sách Nhà nước.
Khi lập quy hoạch, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông (bao gồm cả các công trình xây dựng giao thông nông thôn mới) có liên quan đến công trình thủy lợi, phải lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất về quy mô công trình, cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hình thành sau đầu tư (nếu có) giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công để đảm bảo tưới, tiêu bảo vệ nguồn nước trong quá trình thi công và khi đưa vào khai thác.
- Phối hợp kiểm tra, rà soát, ngán chặn và xử lý dứt điểm vi phạm về trật tự xây dựng liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, quận thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Khi quy hoạch, xây dựng các công trình xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi phải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất về quy mô công trình và các biện pháp đảm bảo tưới tiêu, đặc biệt là việc qui hoạch đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước; chỉ đạo Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/CT-UBND |
Hải Phòng, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thời gian gần đây, tình hình vi phạm Luật Thủy lợi trên địa bàn thành phố còn diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng, tỷ lệ các vụ vi phạm được xử lý dứt điểm chưa cao, nhiều vụ việc vi phạm chưa được xử lý kịp thời làm ảnh hưởng đến việc vận hành, an toàn công trình thủy lợi, gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, làm phát sinh các hậu quả pháp lý khó giải quyết.
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật trong quản lý, xử lý vi phạm công trình thủy lợi, đảm bảo phát huy hiệu quả khai thác công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, dân sinh, bảo vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau:
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể theo chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ công trình thủy lợi, hướng dẫn và giải thích cụ thể các hành vi, phương thức xử lý vi phạm; trách nhiệm của các cấp chính quyền, các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trong việc bảo vệ công trình thủy lợi.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác bảo vệ, xử lý vi phạm công trình thủy lợi theo quy định.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị
2.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thực hiện công tác phổ biến tuyên truyền pháp luật về thủy lợi, đặc biệt là những nội dung: quy định về trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn, thẩm quyền xử lý vi phạm; các hành vi vi phạm; tình hình và kết quả xử lý vi phạm ở các địa phương, đơn vị; hậu quả pháp lý về hành chính, hình sự khi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý theo thẩm quyền, đề nghị Ủy ban nhân dân các địa phương, các cơ quan liên quan xử lý các vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, quy định của pháp luật; đôn đốc, tổng hợp kết quả xử lý vi phạm của các địa phương, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về các nội dung được cấp phép theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn kịp thời, có biện pháp xử lý dứt điểm các vụ vi phạm phát sinh mới theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật. Thường xuyên thống kê, phân loại vi phạm tồn đọng, trên cơ sở đó kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các trình tự thủ tục đầu tư các công trình, dự án có liên quan đến công trình thủy lợi, các hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi đối với các ngành, các địa phương, đơn vị, các chủ đầu tư, kiến nghị thực hiện các biện pháp đảm bảo vận hành an toàn công trình thủy lợi, tổng hợp báo cáo các vi phạm và tình hình xử lý vi phạm với Ủy ban nhân dân thành phố, các kiến nghị đề xuất đảm bảo ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, quận; các đơn vị liên quan, kiểm tra, rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đặc biệt các tuyến kênh trục chính: Sông Rế, Sông Giá, Sông Đa Độ, Trung thủy nông Tiên Lãng, Sông Chanh Dương; kiên quyết xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý trong các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, hướng dẫn lập hồ sơ môi trường đối với các dự án có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi khi thẩm định dự án; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các dự án; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định cấp giấy phép môi trường đối với dự án có xả thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo quy định pháp luật.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, dự án, khu dân cư có xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.
Phối hợp các cơ quan chức năng liên quan, chính quyền địa phương các cấp kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi; bảo đảm an ninh trật tự cưỡng chế, giải tỏa vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
2.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn cho các đơn vị Quản lý công trình thủy lợi xây dựng phương án và tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đầu tư nâng cấp, củng cố hệ thống thủy lợi đảm bảo an toàn, quản lý, khai thác công trình thủy lợi có hiệu quả; hàng năm bố trí kinh phí tổ chức xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi theo đúng quy định của pháp luật về thủy lợi và Luật Ngân sách Nhà nước.
Khi lập quy hoạch, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông (bao gồm cả các công trình xây dựng giao thông nông thôn mới) có liên quan đến công trình thủy lợi, phải lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất về quy mô công trình, cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hình thành sau đầu tư (nếu có) giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công để đảm bảo tưới, tiêu bảo vệ nguồn nước trong quá trình thi công và khi đưa vào khai thác.
- Phối hợp kiểm tra, rà soát, ngán chặn và xử lý dứt điểm vi phạm về trật tự xây dựng liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, quận thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Khi quy hoạch, xây dựng các công trình xây dựng có liên quan đến công trình thủy lợi phải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất về quy mô công trình và các biện pháp đảm bảo tưới tiêu, đặc biệt là việc qui hoạch đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước; chỉ đạo Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, làm rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về thủy lợi, đề xuất xử lý theo đúng quy định của pháp luật khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
2.8. Ban quản lý các khu công nghiệp:
Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị đầu tư xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thu gom, xử lý nước thải đảm bảo đúng quy định; hoàn trả hệ thống công trình thủy lợi, đảm bảo tưới, tiêu, phục vụ sản xuất, dân sinh.
2.9. Các Sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các Sở, ngành để tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi trên địa bàn thành thành phố và các quy định khác của pháp luật liên quan.
2.10. Ủy ban nhân dân các huyện, quận:
- Tổ chức thực hiện nghiêm trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của Luật Thủy lợi; Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi và đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Phát hiện kịp thời các vi phạm phát sinh, có biện pháp kiên quyết ngăn chặn, xử lý nghiêm các vi phạm xảy ra theo đúng quy định của pháp luật (xử phạt vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả), không để vi phạm tồn đọng, tái vi phạm. Trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
- Kiểm tra, rà soát, có phương án quản lý, sử dụng đất tại các khu vực trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đất đai, thủy lợi và các quy định pháp luật có liên quan; kiên quyết xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, thu hồi đối với diện tích đất, trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã cấp không đúng quy định hoặc sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật.
- Chủ trì thành lập các đoàn công tác, tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá, tổng hợp, xây dựng kế hoạch xử lý vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; chủ trì, phối hợp với các Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn và các đơn vị liên quan tổ chức xử lý các vụ vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiên quyết xử lý dứt điểm các vi phạm còn tồn đọng, đặc biệt là các vụ vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước, an toàn công trình thủy lợi, khả năng tưới, tiêu, phục vụ sản xuất, dân sinh và phòng chống thiên tai của công trình thủy lợi theo quy định hiện hành và Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng các công trình có liên quan đến công trình thủy lợi (bao gồm cả các công trình xây dựng nông thôn mới có liên quan đến công trình thủy lợi phân cấp cho địa phương quản lý) phải xin ý kiến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan thống nhất về quy mô công trình, phương án xử lý tài sản hình thành sau đầu tư, giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công để đảm bảo tưới, tiêu trong suốt quá trình thi công và sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.
- Chỉ đạo Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật (Ủy ban nhân dân thành phố không phân cấp các hoạt động cấp phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi kể các các công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng cho cấp huyện).
- Chỉ đạo các phòng chức năng của huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nghiêm các nhiệm vụ tại Chỉ thị này; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch giải tỏa các vi phạm pháp luật về thủy lợi, nhất là những vi phạm mới phát sinh.
- Tổ chức cưỡng chế các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, nhất là các vụ vi phạm mới phát sinh, những vụ vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi, có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi, xem xét xử lý trách nhiệm đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị, cá nhân theo thẩm quyền trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình thủy lợi, khi để xảy ra tình trạng không phát hiện, xử lý kịp thời các vi phạm do không thực hiện nghiêm theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc chậm xử lý, hoặc không xử lý các hành vi vi phạm, đùn đẩy trách nhiệm thuộc thẩm quyền xử lý, làm cho vi phạm, tái vi phạm gia tăng ảnh hưởng đến an toàn công trình thủy lợi, đê điều.
2.11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn xã; tăng cường kiểm tra phát hiện kịp thời, có biện pháp ngăn chặn, kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật (xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả), không để vi phạm tồn đọng, tái vi phạm. Trường hợp vượt quá thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
- Phối hợp chặt chẽ với các Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý vi phạm công trình thủy lợi.
- Khi phát hiện, tiếp nhận được hồ sơ vi phạm phải tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, thực hiện trình tự, thủ tục xử lý vi phạm, đảm bảo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Thủy lợi, Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều; Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 20/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố. Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bằng văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xử lý đối với những hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của cấp xã.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc không phát hiện, chậm xử lý, hoặc không xử lý các hành vi vi phạm, đùn đẩy trách nhiệm thuộc thẩm quyền xử lý làm cho vi phạm, tái vi phạm gia tăng trên địa bàn.
- Giám sát, đôn đốc các đối tượng vi phạm chấp hành quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các đối tượng không chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền khi cấp xã đã áp dụng các biện pháp xử lý.
- Tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn xã theo quy định và báo cáo trước ngày 20 hàng tháng về Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.12. Các Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi:
- Có biện pháp cụ thể tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý theo quy định. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện ngay từ giờ đầu các vi phạm phát sinh, chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, thông báo, kiến nghị và phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện để xử lý vi phạm theo quy định (xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả); kiến nghị, đề xuất và tổng hợp báo cáo gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về những vi phạm, chậm trễ, tồn tại trong quá trình xử lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi; thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc công trình thủy lợi bị xâm hại mà không được phát hiện, ngăn chặn và kiến nghị xử lý.
- Tham gia phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thu thập, cung cấp thông tin liên quan đến công trình thủy lợi với tư cách là tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.
- Thu thập và lưu trữ hồ sơ xử lý vi phạm đối với các hoạt động vi phạm xảy ra trong vi phạm công trình thủy lợi được giao quản lý khai thác, định kỳ báo kết quả thực hiện quy chế phối hợp về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, giám sát.
- Giám sát việc thực hiện khắc phục hậu quả của hoạt động vi phạm, trường hợp đối tượng vi phạm chậm khắc phục hậu quả phải có văn bản kiến nghị đến người ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính để đôn đốc thực hiện.
- Giao nhiệm vụ cụ thể trong công tác thường xuyên kiểm tra, phát hiện, có biện pháp ngăn chặn, kiến nghị xử lý vi phạm đảm bảo các vi phạm đều được phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản, kiến nghị xử lý kịp thời theo quy định; xem xét xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân trực thuộc được giao nhiệm vụ khi để xảy ra vi phạm không được phát hiện, kiến nghị xử lý kịp thời.
- Giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định; tổ chức kiểm tra, kiến nghị kịp thời với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý vi phạm về các nội dung được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân các huyện, quận, các Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ tình hình vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, trên địa bàn quản lý theo quy định. Trước ngày 25 hàng tháng gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các Tổ chức khai thác khai thác công trình thủy lợi và các đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh