Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Tổng hợp danh sách biển số xe các tỉnh thành mới nhất năm 2025?
Danh sách biển số xe các tỉnh thành mới nhất năm 2025.
Tổng hợp danh sách biển số xe các tỉnh thành mới nhất năm 2025?
Căn cứ Phụ lục 2 Ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, như sau:
Khu vực | Tỉnh/Thành phố | Biển số xe |
---|---|---|
Miền Bắc | Cao Bằng | 11 |
Lạng Sơn | 12 | |
Quảng Ninh | 14 | |
Hải Phòng | 15, 16 | |
Thái Bình | 17 | |
Nam Định | 18 | |
Phú Thọ | 19 | |
Thái Nguyên | 20 | |
Yên Bái | 21 | |
Tuyên Quang | 22 | |
Hà Giang | 23 | |
Lào Cai | 24 | |
Lai Châu | 25 | |
Sơn La | 26 | |
Điện Biên | 27 | |
Hòa Bình | 28 | |
Hà Nội | 29, 30, 31, 32, 33, 40 | |
Bắc Giang | 98 | |
Bắc Kạn | 97 | |
Vĩnh Phúc | 88 | |
Hưng Yên | 89 | |
Hải Dương | 34 | |
Bắc Ninh | 99 | |
Hà Nam | 90 | |
Miền Trung | Thanh Hóa | 36 |
Nghệ An | 37 | |
Hà Tĩnh | 38 | |
Quảng Bình | 73 | |
Quảng Trị | 74 | |
Thừa Thiên Huế | 75 | |
Đà Nẵng | 43 | |
Quảng Nam | 92 | |
Quảng Ngãi | 76 | |
Bình Định | 77 | |
Phú Yên | 78 | |
Khánh Hòa | 79 | |
Ninh Thuận | 85 | |
Bình Thuận | 86 | |
Tây Nguyên | Kon Tum | 82 |
Gia Lai | 81 | |
Đắk Lắk | 47 | |
Đắk Nông | 48 | |
Lâm Đồng | 49 | |
Miền Nam | TP. Hồ Chí Minh | 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 |
Bình Phước | 93 | |
Bình Dương | 61 | |
Đồng Nai | 39, 60 | |
Tây Ninh | 70 | |
Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 | |
Long An | 62 | |
Đồng Tháp | 66 | |
Tiền Giang | 63 | |
An Giang | 67 | |
Bến Tre | 71 | |
Vĩnh Long | 64 | |
Trà Vinh | 84 | |
Hậu Giang | 95 | |
Kiên Giang | 68 | |
Sóc Trăng | 83 | |
Bạc Liêu | 94 | |
Cà Mau | 69 | |
Cần Thơ | 65 |
Một số lưu ý:
Nội dung | Chi tiết |
---|---|
Biển số 80 | Dành cho cơ quan Trung ương (Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Công an, xe Ủy viên Trung ương Đảng tại Hà Nội). |
Màu sắc biển số | - Nền trắng, chữ đen: Xe cá nhân, doanh nghiệp. |
- Nền xanh, chữ trắng: Xe cơ quan nhà nước. | |
- Nền vàng, chữ đen: Xe kinh doanh vận tải. | |
- Nền đỏ, chữ trắng: Xe quân đội. | |
Ký hiệu đặc biệt | - NG (màu đỏ): Xe ngoại giao. |
- NN: Xe tổ chức, cá nhân nước ngoài. | |
- QT: Xe tổ chức quốc tế. |
Tổng hợp danh sách biển số xe các tỉnh thành mới nhất năm 2025? (Hình ảnh Internet)
Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký xe là bao lâu?
Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA, quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:
(1) Về cấp chứng nhận đăng ký xe
- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
(2) Về cấp biển số xe
- Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
(3) Về cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
(4) Về cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(5) Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.
Xem thêm:
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];