Nhấn vào mũi tên để hiển thị chuyên mục con hoặc nhấn vào tiêu đề để lọc theo chuyên mục cha
Người nhận chuyển tiền nhầm nhưng cố ý không trả lại bị xử lý như thế nào?
Các bước để lấy lại tiền chuyển khoản nhầm là gì? Người nhận chuyển tiền nhầm nhưng cố ý không trả lại bị xử lý như thế nào?
Các bước để lấy lại tiền chuyển khoản nhầm là gì?
Sau đây là các bước để lấy lại tiền chuyển khoản nhầm:
Trường hợp chuyển khoản nhầm cùng ngân hàng
Bước 1: Đến ngay chi nhánh ngân hàng hoặc phòng giao dịch của ngân hàng đang sử dụng để được hỗ trợ.
Bước 2: Cung cấp thông tin giao dịch: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như căn cước công dân, số tài khoản, thời gian giao dịch và số tiền đã chuyển nhầm để ngân hàng kiểm tra.
Bước 3: Ngân hàng xác minh: Dựa trên thông tin được cung cấp, ngân hàng sẽ rà soát giao dịch và liên hệ với chủ tài khoản nhận nhầm.
Bước 4: Xử lý hoàn tiền:
- Nếu người nhận nhầm đồng ý hoàn trả, họ có thể tự chuyển lại tiền hoặc nhờ ngân hàng hỗ trợ thu hồi tiền.
- Nếu người nhận nhầm từ chối trả lại, ngân hàng sẽ hướng dẫn bạn thực hiện các thủ tục pháp lý để đòi lại tiền.
Trường hợp chuyển khoản nhầm khác ngân hàng
Bước1. Đến ngay chi nhánh ngân hàng hoặc phòng giao dịch của ngân hàng đang sử dụng để được hỗ trợ.
Bước 2: Cung cấp các giấy tờ và thông tin liên quan đến giao dịch nhầm, bao gồm căn cước công dân, số tài khoản, số tiền, thời gian giao dịch…
Bước 3: Ngân hàng xác minh, kiểm tra giao dịch và liên hệ với ngân hàng thụ hưởng để phối hợp xử lý.
Bước 4: Ngân hàng thụ hưởng sẽ làm việc với chủ tài khoản nhận nhầm, xác minh thông tin và đề nghị họ hoàn trả số tiền.
Bước 5: Xử lý hoàn tiền:
- Nếu người nhận nhầm đồng ý, họ có thể tự hoàn trả tiền lại hoặc nhờ ngân hàng hỗ trợ thu hồi tiền.
- Nếu người nhận nhầm từ chối, ngân hàng sẽ thông báo để bạn thực hiện các thủ tục pháp lý nhằm đòi lại số tiền đã chuyển nhầm.
Lưu ý: thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Người nhận chuyển tiền nhầm nhưng cố ý không trả lại bị xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Người nhận chuyển tiền nhầm nhưng cố ý không trả lại bị xử lý như thế nào?
Theo quy định pháp luật, người nhận được tiền chuyển khoản nhầm phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho người chuyển tiền nhầm theo quy định tại Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Nghĩa vụ hoàn trả
1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.
Như vậy, người nhận tiền chuyển khoản nhầm là người chiếm hữu, sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu.
Trường hợp người nhận chuyển tiền nhầm cố ý không trả lại có thể bị xử lý như sau:
Xử phạt vi phạm hành chính
Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm như sau:
Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
b) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
c) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
d) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
đ) Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
e) Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Như vậy, hành vi cố tình không hoàn trả số tiền khi nhận chuyển khoản nhầm được xem là chiếm giữ trái phép tài sản của người khác, sẽ bị phạt hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn buộc phải nộp lại số lợi bất chính thu được và hoàn trả đầy đủ số tiền đã chiếm giữ sai quy định cho người chuyển khoản nhầm.
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Căn cứ Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:
Tội chiếm giữ trái phép tài sản
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng,hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Như vậy, nếu người nhận tiền do chuyển khoản nhầm nhưng cố ý không hoàn trả số tiền cho người đã mất thì tùy vào số tiền mà người nhận chiếm giữ trái phép của người khác thì sẽ bị xử phạt tù cao nhất đến 05 năm.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;
- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];