Di chúc là gì? Di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện gì?

Di chúc là gì? Thủ tục lập di chúc thực hiện như thế nào? Di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện gì?

Đăng bài: 09:16 03/04/2025

Di chúc là gì? Các điều kiện nào cần đáp ứng để di chúc hợp pháp?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015)

Quy định về di chúc hợp pháp tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

[1] Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

[2] Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

[3] Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

[4] Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại [1]

[5] Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Di chúc là gì?

Di chúc là gì? (Hình từ internet)

Thủ tục lập di chúc chi tiết

Qua căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc có thể lập dưới dạng văn bản có công chứng, có chứng thực, không có người làm chứng, có người làm chứng và di chúc miệng.

Thủ tục lập di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng (căn cứ Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015)

  • Người lập di chúc phải tự mình viết, ký vào bản di chúc. Tại thời điểm này, người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Đối với di chúc lập bằng văn bản, phải đáp ứng nội dung tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể: 

[1] Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

[2] Ngoài các nội dung quy định tại [1] di chúc có thể có các nội dung khác.

[3] Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Thủ tục lập di chúc lập bằng văn bản có người làm chứng (căn cứ Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015)

Khi người lập di chúc không tự mình viết được thì có thể đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy nhưng phải bảo đảm có ít nhất 02 người làm chứng.

  • Trường hợp này người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt người làm chứng
  • Người làm chứng phải xác nhận ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc

Người làm chứng cho việc lập di chúc (căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015) được quy định như sau:

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ngoài ra, việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân thủ quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.

Thủ tục lập di chúc lập bằng văn bản có công chứng, chứng thực (Điều 635 và Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015)

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

  • Dự thảo Di chúc
  • Bản sao giấy tờ tùy thân như: căn cước công dân, giấy đăng ký kết hôn…
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản thừa kế: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm…

Bước 2: Đến cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực

Theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 thì người lập di chúc có thể lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ tục như sau:

[1] Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. 

  • Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. 
  • Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. 
  • Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

[2] Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. 

Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Ngoài ra, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc. Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015. (căn cứ Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015)

Thủ tục lập di chúc miệng

Căn cứ Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

  • Chỉ được lập di chúc miệng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản 
  • Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Thủ tục lập di chúc miệng tiến hành như sau:

  • Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng 
  • Ngay sau đó, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. 
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Xem thêm:

4 Trần Thị Kim Thương

- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của NhanSu.vn, chỉ mang tính chất tham khảo;

- Điều khoản được áp dụng (nếu có) có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Quý khách vui lòng kiểm tra lại thông tin trước khi áp dụng;

- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền, nội dung của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ email [email protected];

CHỦ QUẢN: CÔNG TY TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 2288

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
THƯ VIỆN NHÀ ĐẤT
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...