Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

Số hiệu 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC
Ngày ban hành 08/10/2026
Ngày có hiệu lực 08/10/2026
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành Bộ Công An,Bộ Quốc phòng,Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Người ký Hồ Đức Anh,Nguyễn Văn Gấu,Nguyễn Văn Long
Lĩnh vực Bất động sản,Thủ tục Tố tụng

BỘ CÔNG AN - BỘ QUỐC PHÒNG - VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2026

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỐ TỤNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT NGUỒN TIN VỀ TỘI PHẠM, KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA, TRUY TỐ CÁC VỤ ÁN VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2026/QH16 CỦA QUỐC HỘI

Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15; Luật số 99/2025/QH15; Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 128/2025/QH15 và Luật số 11/2026/QH16;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;

Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất ban hành Thông tư liên tịch quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư liên tịch này quy định về nguyên tắc thực hiện, trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm (sau đây viết gọn là vụ việc), khởi tố, điều tra, truy tố để xem xét áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù về: Không truy cứu trách nhiệm hình sự; tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự; miễn trách nhiệm hình sự; không khởi tố vụ án hình sự; tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra vụ án; tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra đối với bị can; quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 29/2026/QH16).

2. Việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù trong giai đoạn xét xử và thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 29/2026/QH16, Bộ luật Tố tụng hình sự, pháp luật về thi hành án hình sự và Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐTP ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐTP).

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục tố tụng áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch này và các quy định của các Thông tư liên tịch khác của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao không trái với Thông tư liên tịch này.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Đảm bảo đúng nguyên tắc thực hiện được quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 29/2026/QH16. Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng các quy định của Nghị quyết số 29/2026/QH16 để bao che hành vi vi phạm, hợp pháp hóa sai phạm, trốn tránh trách nhiệm pháp lý hoặc trục lợi chính sách; mọi hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

2. Việc thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù phải bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị quyết số 29/2026/QH16 và Thông tư liên tịch này.

3. Việc xem xét, áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải gắn với việc giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án, công trình, bảo đảm khắc phục hậu quả thiệt hại và không làm đình trệ việc tiếp tục thực hiện, hoàn thành, khai thác, sử dụng dự án, công trình khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi phạm tội trong cùng một vụ việc, vụ án, trong đó chỉ có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 29/2026/QH16 thì cơ chế, chính sách đặc thù được áp dụng để xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; việc xử lý các hành vi phạm tội khác được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp trong cùng một vụ án có nhiều bị can, trong đó có một hoặc một số bị can thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 29/2026/QH16 thì việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù chỉ thực hiện đối với một hoặc một số bị can đó; việc điều tra, truy tố vụ án vẫn được tiến hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

6. Việc phối hợp thực hiện giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả trong việc xác định các điều kiện, trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù; bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện.

Điều 3. Văn bản, tài liệu làm căn cứ áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù

Việc xem xét áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết số 29/2026/QH16 được thực hiện trên cơ sở văn bản, kết luận của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 29/2026/QH16 cùng tài liệu, chứng cứ được Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý giải quyết vụ việc, điều tra vụ án, Viện kiểm sát thu thập, kiểm tra, xác minh theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và Thông tư liên tịch này, cụ thể:

1. Văn bản, tài liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật kết luận:

a) Vụ việc, vụ án vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước ngày 01/8/2024 nhưng không tham nhũng; trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật thì phải xác định rõ hành vi vi phạm pháp luật về đất đai không phải là hành vi tham nhũng;

b) Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về đất đai không gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước; trường hợp có gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước thì phải xác định cụ thể giá trị thiệt hại.

Trường hợp có sự khác nhau trong việc xác định giá trị thiệt hại thì Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đang thụ lý giải quyết vụ việc, điều tra vụ án căn cứ tài liệu, chứng cứ đã thu thập, kết luận định giá tài sản, kết luận giám định hoặc thực hiện việc định giá, giám định theo quy định của pháp luật để xác định giá trị thiệt hại làm căn cứ xem xét áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù.

2. Văn bản, tài liệu của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác đánh giá, xác định:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...