Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 57/2026/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu 57/2026/TT-BKHCN
Ngày ban hành 15/09/2026
Ngày có hiệu lực 15/09/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Vũ Hải Quân
Lĩnh vực Công nghệ thông tin

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 295/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thực hiện Quyết định số 777/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2, không bao gồm các nội dung liên quan đến Nhiệm vụ 3 Mục III, Điều 1 Quyết định số 777/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số 777/QĐ-TTg).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước ở Trung ương, địa phương.

2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Chương trình là Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 777/QĐ-TTg.

2. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo là xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thuộc danh sách xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo trong từng thời kỳ.

3. Thôn chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất là thôn, bản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet dịch vụ viễn thông công ích.

4. Thôn chưa có dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất là thôn, bản được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 51/2026/TT-BKHCN.

5. Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 được quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.

6. Chủ hộ nghèo, chủ hộ cận nghèo là chủ hộ được quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 đứng tên chủ hộ trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo của hộ gia đình hoặc Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong mục “Thông tin cư trú” trong ứng dụng VNeID của thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo.

7. Người đại diện hộ nghèo, hộ cận nghèo nhận hoặc đăng ký nhận hỗ trợ là người có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự; có tên trong Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong mục “Thông tin cư trú” trong ứng dụng VNeID của thành viên trong hộ nghèo, hộ cận nghèo.

8. Cơ quan tiếp nhận đăng ký là một hoặc nhiều cơ quan nhà nước tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, lập danh sách đối tượng đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.

9. Cơ quan chuyên môn là một cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ xác nhận đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và thay mặt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các hoạt động viễn thông công ích khác.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...