Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Thông tư 43/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn người dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu 43/2026/TT-BGDĐT
Ngày ban hành 09/06/2026
Ngày có hiệu lực 09/06/2026
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan ban hành Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký Phạm Ngọc Thưởng
Lĩnh vực Giáo dục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NGƯỜI DẠY NGHỀ

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn người dạy nghề.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn người dạy nghề, bao gồm: tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn về năng lực sư phạm; việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề và năng lực sư phạm của người dạy nghề.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người dạy nghề theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15.

2. Trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học thực hiện chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề quy định tại Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 (sau đây gọi là cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp); doanh nghiệp, hợp tác xã; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người dạy nghề bao gồm người được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp mời giảng dạy, hướng dẫn thực hành một hoặc một số nội dung của chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp tại doanh nghiệp, hợp tác xã; hoặc được doanh nghiệp mời, cử tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã theo chương trình phối hợp giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã để tổ chức đào tạo các chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp theo quy định.

2. Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp gồm chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.

3. Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã trở lên là người đại diện hộ nông dân được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã trở lên theo quy định của Hội Nông dân Việt Nam.

4. Nghệ nhân làng nghề bao gồm Nghệ nhân Làng nghề Việt Nam, Nghệ nhân Văn hóa Nghệ thuật Ẩm thực Làng nghề Việt Nam, Thợ giỏi Làng nghề Việt Nam là danh hiệu do Hiệp hội Làng nghề Việt Nam xét tặng.

Chương II

TIÊU CHUẨN NGƯỜI DẠY NGHỀ

Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp

1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của người dạy nghề; có ý thức trách nhiệm, tâm huyết với nghề; tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong giảng dạy, hướng dẫn thực hành.

2. Tôn trọng, đối xử công bằng, đúng mực với người học; đánh giá khách quan, đúng thực chất năng lực của người học; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học và bảo mật thông tin của người học theo quy định.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp, hợp tác xã nơi tham gia giảng dạy.

4. Tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; bảo mật công nghệ, quy trình sản xuất và bí mật kinh doanh trong quá trình giảng dạy, hướng dẫn thực hành.

Điều 5. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và năng lực thực hành nghề

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...