Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 03/2026/TT-BNNMT |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2026 |
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Phùng Đức Tiến |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2026/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và Điều 58 Luật Thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật thủy sản sử dụng làm giống là động vật thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm giống để nuôi thương phẩm, làm cảnh, giải trí hoặc sử dụng với mục đích khác.
2. Động vật thủy sản thương phẩm là động vật thủy sản còn sống sử dụng làm thực phẩm; làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản hoặc sử dụng với mục đích khác, trừ mục đích làm giống.
3. Nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản là nơi lưu giữ động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.
4. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng để bảo quản sản phẩm động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.
5. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật thủy sản cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
6. Lô hàng sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật thủy sản của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
7. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ cao là sản phẩm động vật thủy sản ở dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
8. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật thủy sản không thuộc quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Kiểm tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật thủy sản dựa vào các hoạt động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật thủy sản để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu các bệnh động vật thủy sản.
10. Kiểm tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 03/2026/TT-BNNMT |
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 55, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 57 và Điều 58 Luật Thú y (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) về:
a) Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam; Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Động vật thủy sản sử dụng làm giống là động vật thủy sản sử dụng để sản xuất giống, làm giống để nuôi thương phẩm, làm cảnh, giải trí hoặc sử dụng với mục đích khác.
2. Động vật thủy sản thương phẩm là động vật thủy sản còn sống sử dụng làm thực phẩm; làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản hoặc sử dụng với mục đích khác, trừ mục đích làm giống.
3. Nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản là nơi lưu giữ động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.
4. Nơi cách ly kiểm dịch sản phẩm động vật thủy sản là kho chứa hàng, phương tiện chứa đựng để bảo quản sản phẩm động vật thủy sản trong thời gian quy định để thực hiện việc kiểm dịch.
5. Mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu là các sản phẩm động vật thủy sản cùng loại, cùng tên, nhãn hàng hóa, cơ sở sản xuất hàng hóa, chất liệu bao bì.
6. Lô hàng sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu là toàn bộ sản phẩm động vật thủy sản của một chuyến hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu (có cùng số vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển nếu có). Lô hàng có thể bao gồm một mặt hàng hoặc nhiều mặt hàng.
7. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ cao là sản phẩm động vật thủy sản ở dạng sơ chế, tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
8. Sản phẩm động vật thủy sản có nguy cơ thấp là sản phẩm động vật thủy sản không thuộc quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Kiểm tra lâm sàng là việc kiểm tra tình trạng sức khỏe động vật thủy sản dựa vào các hoạt động đánh giá triệu chứng bên ngoài của động vật thủy sản để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu các bệnh động vật thủy sản.
10. Kiểm tra thực trạng hàng hóa là việc kiểm tra điều kiện bảo quản, quy cách bao gói, ngoại quan của sản phẩm, chủng loại, nhãn sản phẩm, thông tin chi tiết của lô hàng.
11. Người lấy mẫu kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật là công chức được bổ nhiệm ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật hoặc người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên chuyên ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc chăn nuôi và thú y được cấp Chứng chỉ hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật do Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc các đơn vị được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền tổ chức tập huấn.
1. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch, miễn kiểm dịch được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Mục 1. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch
Bản đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 01 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; động vật thủy sản thương phẩm, sản phẩm động vật thủy sản xuất phát từ vùng công bố dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch; Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại nơi nuôi giữ tạm thời hoặc tại bể, ao ương dưỡng con giống của các cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở thu gom, kinh doanh.
2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo; kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
đ) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;
e) Thông báo qua môi trường điện tử cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch các thông tin gồm: Số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, loại hàng, số lượng hàng, tên chủ hàng, nơi hàng đến, biển kiểm soát của phương tiện.
1. Cơ sở phải bảo đảm được công nhận an toàn dịch hoặc được giám sát dịch bệnh đối với các bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo mẫu 07 TS hoặc mẫu 08 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu;
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
d) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
1. Động vật thủy sản thương phẩm thu hoạch từ cơ sở nuôi không có dịch bệnh trong vùng công bố dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản thương phẩm cảm nhiễm với bệnh được công bố dịch theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
d) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
đ) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch phải được chế biến (xử lý nhiệt hoặc tùy từng loại bệnh có thể áp dụng biện pháp xử lý khác bảo đảm không để lây lan dịch bệnh) trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch. Việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
1. Việc kiểm dịch được thực hiện ngay tại cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật thủy sản.
2. Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa thực hiện như sau:
a) Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định về sơ chế, chế biến thủy sản;
c) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển;
d) Kiểm tra, giám sát quá trình bốc xếp sản phẩm động vật thủy sản lên phương tiện vận chuyển; niêm phong phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung, bốc xếp hàng;
đ) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
e) Thông báo cho Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa nơi đến theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Mục 2. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU
Trình tự, thủ tục, nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu vào quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu kiểm dịch được thực hiện đồng thời khi kiểm tra, cấp Chứng thư về chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.
1. Hồ sơ kiểm dịch
a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản thể hiện yêu cầu nội dung vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có);
c) Bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp Giấy phép xuất khẩu thủy sản do Cơ quan có thẩm quyền cấp đối với các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật thủy sản;
d) Mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch của Cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu (nếu có).
2. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản không dùng làm thực phẩm, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (sau đây gọi là Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu);
b) Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu tiến hành xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho chủ hàng thời gian, địa điểm tiến hành kiểm dịch. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
4. Nội dung kiểm dịch
Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra lâm sàng đối với động vật thủy sản, kiểm tra thực trạng hàng hóa đối với sản phẩm động vật thủy sản, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Thực hiện theo các nội dung yêu cầu vệ sinh thú y của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng (nếu có).
5. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch:
a) Đối với lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu theo mẫu 09 TS theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
6. Trường hợp chủ hàng hoặc nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch, chủ hàng phải thực hiện kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Thông tư này.
7. Kiểm soát động vật, sản phẩm động vật tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Xác nhận đã kiểm tra vào Giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo yêu cầu của chủ hàng.
Mục 3. KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN NHẬP KHẨU
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch
a) Bản đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo mẫu 02 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu của Cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có nguồn gốc từ những quốc gia, vùng lãnh thổ chưa trao đổi, thống nhất về mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch với Việt Nam);
c) Bản chụp Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES;
d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thủy sản.
2. Đăng ký kiểm dịch
Trước khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Hình thức gửi hồ sơ: qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi hồ sơ bản chính.
3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
a) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
Trường hợp không đồng ý hướng dẫn kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải phân tích nguy cơ trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này phải được Cục Chăn nuôi và Thú y tiến hành phân tích nguy cơ theo quy định tại Điều 43 Luật Thú y, khuyến nghị của Tổ chức Thú y thế giới (WOAH).
4. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập chủ hàng phải gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu; hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ gồm:
a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa hoặc khi kiểm tra hồ sơ đối với trường hợp lô hàng chỉ kiểm tra hồ sơ) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;
Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử;
c) Bản chụp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có xác nhận của doanh nghiệp.
5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm dịch.
6. Chủ hàng có trách nhiệm bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu; Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu hướng dẫn và giám sát chủ hàng thực hiện cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu.
7. Nội dung kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước
1. Đối với động vật thủy sản nhập khẩu
a) Tại cửa khẩu nhập hoặc nơi tập kết hàng hóa, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Trường hợp động vật thủy sản khỏe mạnh, không có dấu hiệu mắc bệnh, hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa về nơi cách ly kiểm dịch;
Hình thức cấp Giấy chứng nhận vận chuyển động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp hồ sơ được gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử hoặc fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;
c) Đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống: lấy mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Đối với động vật thủy sản thương phẩm: chỉ lấy mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh nếu phát hiện động vật có dấu hiệu mắc bệnh được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp động vật thủy sản chưa lấy mẫu tại cửa khẩu nhập thì cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện lấy mẫu kiểm dịch tại nơi cách ly kiểm dịch;
e) Thời gian nuôi cách ly kiểm dịch: không quá 10 ngày đối với động vật thủy sản làm giống, không quá 03 ngày đối với động vật thủy sản thương phẩm kể từ ngày cách ly kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn thời gian nêu trên thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo đến chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Đối với sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu
a) Tại cửa khẩu nhập hoặc nơi tập kết hàng hóa, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Trường hợp đáp ứng yêu cầu, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và cấp Giấy chứng nhận vận chuyển theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển về kho bảo quản theo đề nghị của chủ hàng (kho phải bảo đảm điều kiện bảo quản hàng hóa). Việc cấp Giấy chứng nhận vận chuyển về nơi cách ly kiểm dịch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển, bảo quản hàng hóa.
Trường hợp sản phẩm động vật thủy sản không thể lấy mẫu tại cửa khẩu hoặc tại nơi tập kết hàng hóa thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện lấy mẫu kiểm dịch tại kho bảo quản.
Riêng đối với sản phẩm động vật thủy sản đông lạnh phải được lưu giữ tại cửa khẩu nhập đến khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu.
3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu
a) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản phải lấy mẫu kiểm tra: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu. Trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc thì Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo đến chủ hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản không phải lấy mẫu kiểm tra nhưng phải kiểm tra hồ sơ khai báo và thực trạng hàng hoá: Trường hợp kết quả kiểm tra hồ sơ và thực trạng hàng hoá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm kiểm tra thực trạng hàng hoá, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với sản phẩm thuỷ sản đạt yêu cầu;
c) Đối với lô hàng sản phẩm động vật thủy sản không phải lấy mẫu kiểm tra, chỉ kiểm tra hồ sơ khai báo: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu theo mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này sau khi kiểm tra hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu đạt yêu cầu;
d) Đối với động vật thủy sản giống: ngay sau khi có kết quả xét nghiệm bệnh đạt yêu cầu, động vật thủy sản giống khỏe mạnh, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu mẫu 11 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Đối với động vật thủy sản thương phẩm: sau khi đưa về nơi cách ly kiểm dịch tối thiểu 01 ngày, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu mẫu 11 TS Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với động vật khỏe mạnh; trường hợp phải lấy mẫu kiểm tra thì thực hiện theo điểm a khoản này;
e) Hình thức cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch: bản điện tử trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công; bản giấy trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng;
g) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thông báo cho cơ quan kiểm dịch động vật nơi đến qua môi trường điện tử các thông tin: số Giấy chứng nhận kiểm dịch, ngày cấp, số lượng hàng hóa ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
4. Trường hợp phát hiện lô hàng nhập khẩu có chỉ tiêu được kiểm tra, xét nghiệm không đạt yêu cầu, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, yêu cầu điều tra nguyên nhân, có hành động khắc phục và báo cáo cho Cục Chăn nuôi và Thú y.
1. Sản phẩm động vật thủy sản đã hoàn thành thủ tục kiểm dịch nhập khẩu, chưa được chế biến hoặc đóng gói lại khi xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ không phải thực hiện kiểm dịch.
2. Sản phẩm động vật thủy sản có nguồn gốc trong nước, được xuất bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ phải thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo quy định.
1. Hồ sơ đăng ký kiểm dịch
a) Bản đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo mẫu 04 TS (mẫu 05 TS đối với hàng nhập, xuất kho ngoại quan) quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Hợp đồng thương mại có xác nhận của doanh nghiệp;
c) Bản chụp Giấy phép CITES có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định của Công ước CITES);
d) Bản chụp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp;
đ) Bản chụp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản);
e) Bản chụp Giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định có xác nhận của doanh nghiệp (trường hợp tạm nhập tái xuất động vật, sản phẩm động vật thủy sản);
g) Bản chụp Quyết định thành lập kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp, trường hợp thuê kho thì phải có Hợp đồng thuê kho ngoại quan có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan).
2. Đăng ký kiểm dịch
a) Trước khi thực hiện tạm tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;
b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh, hệ thống quản lý giám sát dịch bệnh, giám sát vệ sinh thú y của nước xuất khẩu và các thông tin khác (nếu có), Cục Chăn nuôi và Thú y gửi văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch cho chủ hàng qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
Trường hợp không đồng ý hướng dẫn kiểm dịch, Cục Chăn nuôi và Thú y phải trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
3. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hồ sơ gồm:
a) Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (có xác nhận của doanh nghiệp, sau đó chủ hàng phải gửi bản gốc khi kiểm tra hàng hóa) hoặc bản gốc Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu;
Trường hợp Cục Chăn nuôi và Thú y và Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu có thống nhất về chứng nhận điện tử thì sử dụng Giấy chứng nhận kiểm dịch điện tử;
c) Bản chụp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có xác nhận của doanh nghiệp.
4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho chủ hàng về thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm dịch.
Điều 15. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập
1. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tạm xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm xuất tái nhập khi tái nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 7 Điều 11 Thông tư này.
1. Tại cửa khẩu nhập, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa;
b) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Hình thức cấp giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
d) Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa;
đ) Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật thủy sản được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của cơ quan hải quan và chủ hàng.
e) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu giao lại cho chủ hàng.
2. Chủ hàng khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Thực hiện theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam; trường hợp cần thay đổi lộ trình vận chuyển hoặc thay đổi cửa khẩu thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
b) Không tự ý bốc dỡ hàng, tháo dỡ niêm phong, kẹp chì, trừ trường hợp cần thiết thì phải có sự chứng kiến của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y; trong trường hợp cần thay đổi phương tiện vận chuyển thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải trên đường đi. Xác động vật, chất thải, chất độn, dụng cụ chứa đựng phát sinh trong quá trình vận chuyển phải được thu gom, xử lý tại địa điểm theo hướng dẫn của Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
3. Tại cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện:
a) Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch;
b) Kiểm tra dấu niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
c) Nếu hàng hóa đúng với Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp tại cửa khẩu nhập thì xác nhận để chủ hàng làm thủ tục xuất hàng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
4. Không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
a) Động vật, sản phẩm động vật đã đi qua quốc gia, vùng lãnh thổ đang có dịch bệnh động vật mẫn cảm với loài động vật đó;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu không hợp lệ;
c) Động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất khi lô hàng đã đến cửa khẩu xuất, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu dự kiến tái xuất ban đầu xác nhận về việc đồng ý chuyển sang cửa khẩu khác nếu cửa khẩu tái xuất đã được Cục Chăn nuôi và Thú y chấp thuận trong văn bản hướng dẫn kiểm dịch.
Điều 17. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập, xuất kho ngoại quan
1. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập vào kho ngoại quan như sau:
a) Thực hiện theo các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 16 Thông tư này;
b) Cấp Giấy chứng nhận vận chuyển theo mẫu 10 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này để chủ hàng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan. Hình thức cấp giấy được thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
c) Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan.
2. Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng gửi hồ sơ kiểm dịch theo quy định sau:
a) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước, hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;
b) Đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản tái xuất khẩu, gửi theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
c) Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
3. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau:
a) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước;
b) Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại Điều 16 Thông tư này đối với động vật, sản phẩm động vật thủy sản gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu, Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp theo mẫu 12 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng trong trường hợp xuất kho ngoại quan để tiêu thụ trong nước hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu.
1. Trước khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản mang theo người, gửi qua đường bưu điện; chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này và thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Đối với động vật thuỷ sản: Kiểm tra lâm sàng, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
b) Đối với sản phẩm động vật thuỷ sản: Kiểm tra thực trạng hàng hóa, đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch, lấy mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của chủ hàng hoặc nước nhập khẩu;
c) Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này;
d) Hướng dẫn chủ hàng thực hiện nhốt giữ thuỷ sản, bao gói sản phẩm thuỷ sản theo quy định, niêm phong hoặc đánh dấu hàng gửi; xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y để xuất khẩu.
1. Khi nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thuỷ sản không vì mục đích kinh doanh, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch như sau:
a) Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; đối chiếu thông tin lô hàng với hồ sơ kiểm dịch;
b) Kiểm tra điều kiện nuôi nhốt động vật thuỷ sản; bao gói, bảo quản sản phẩm động vật thuỷ sản;
c) Trường hợp phát hiện loài thủy sản không có trong Danh mục các loài thủy sản nhập khẩu thông thường, động vật thủy sản mắc bệnh, sản phẩm động vật thủy sản có biểu hiện biến chất thì tiêu huỷ hoặc trả về nước xuất khẩu;
d) Sau khi kiểm tra, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: động vật thủy sản khỏe mạnh, được nuôi giữ theo quy định; sản phẩm động vật thủy sản được bao gói, bảo quản theo quy định.
1. Kiểm dịch động vật thủy sản vận chuyển trong nước để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2. Kiểm dịch động vật thuỷ sản xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3, các khoản 4, 5 và 7 Điều 11; các điểm a, b, d và e khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
4. Khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trường hợp chủ hàng có nhu cầu xuất khẩu động vật thủy sản, việc kiểm dịch thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
5. Trong thời gian tham gia và khi kết thúc hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, chủ hàng phải thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc khu vực tập trung động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
Điều 21. Vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản
1. Khi có yêu cầu nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản từ nước ngoài gửi về Việt Nam hoặc gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản từ Việt Nam ra nước ngoài, chủ hàng phải gửi 01 đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm theo mẫu 06 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cục Chăn nuôi và Thú y.
Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
2. Tiếp nhận hồ sơ
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét tính đầy đủ, hợp lệ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.
3. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm trả lời chủ hàng bằng văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi qua thư điện tử (trường hợp chủ hàng đăng ký kiểm dịch qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp) hoặc gửi trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (trường hợp đăng ký kiểm dịch qua Cổng thông tin một cửa quốc gia), đồng thời gửi Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu;
Trường hợp không đồng ý phải trả lời cho chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.
4. Trước khi gửi/nhận mẫu bệnh phẩm, chủ hàng gửi Đơn theo mẫu 03 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu. Hình thức gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
5. Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện như sau:
a) Kiểm tra văn bản chấp thuận của Cục Chăn nuôi và Thú y và các giấy tờ khác có liên quan; tình trạng bao gói, bảo quản mẫu bệnh phẩm;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu thực hiện việc kiểm tra mẫu bệnh phẩm, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển đối với mẫu bệnh phẩm theo mẫu 14 TS hoặc mẫu 15 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này đối với lô mẫu bệnh phẩm có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y: được bao gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định.
Hình thức cấp Giấy chứng nhận vận chuyển: bản điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Công dịch vụ công trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công và bản giấy trong trường hợp chủ hàng gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp hoặc theo yêu cầu của chủ hàng.
Số lượng Giấy chứng nhận vận chuyển cấp: 02 bản (01 bản lưu tại Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu, 01 bản gửi chủ hàng).
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm của Cục Chăn nuôi và Thú y
a) Chủ trì tổ chức thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Thú y;
b) Hướng dẫn các Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng, Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định tại Thông tư này;
c) Hướng dẫn in, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo quy định tại Thông tư này;
d) Hướng dẫn về tiêu chuẩn, tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm dịch, cấp thẻ kiểm dịch viên động vật;
đ) Định kỳ, đột xuất kiểm tra đối với Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa, kiểm dịch viên được ủy quyền trong việc kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được ủy quyền
a) Thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định;
b) Báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; kiểm dịch động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản.
3. Trách nhiệm của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản lưu thông trong nước theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Ủy quyền cho kiểm dịch viên động vật thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm về việc ủy quyền và thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với người được ủy quyền;
d) Thông báo cho các cơ quan, ban ngành liên quan danh sách người được ủy quyền thực hiện việc kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
đ) Báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất thông tin về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
4. Trách nhiệm của chủ hàng
a) Chấp hành các quy định của Thông tư này, quy định của pháp luật thú y và pháp luật khác có liên quan trong việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Thanh toán các chi phí kiểm dịch, xét nghiệm; các khoản chi phí thực tế cho việc xử lý, tiêu hủy lô hàng không đạt yêu cầu (nếu có) theo quy định hiện hành;
c) Đối với trường hợp gửi hồ sơ giấy, thành phần hồ sơ có yêu cầu bản chụp, thì bản chụp chỉ cần có ký, đóng dấu xác nhận của chủ hàng;
d) Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hồ sơ đăng ký, khai báo kiểm dịch;
đ) Bố trí địa điểm cách ly kiểm dịch động vật thủy sản nhập khẩu đảm bảo các yêu cầu theo quy định;
e) Bố trí kho đảm bảo yêu cầu bảo quản hàng hóa.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đã nộp cho Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận kiểm dịch đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được sử dụng đến hết ngày có giá trị sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận kiểm dịch.
3. Các loại mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển trong nước theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 và Thông tư số 09/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025) đã được in ấn được phép sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản;
b) Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT;
c) Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
3. Bãi bỏ Điều 23 Thông tư số 09/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi bổ sung./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH
MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI KIỂM DỊCH, MIỄN KIỂM
DỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT
ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A - Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch
I. Động vật thủy sản
1. Cá: Các loài cá có vẩy, cá da trơn và các loài cá khác.
2. Giáp xác: Tôm, cua, ghẹ và các loài giáp xác sống dưới nước khác.
3. Thân mềm: Mực, bạch tuộc, ốc, trai, nghêu (ngao), sò, hầu và các loài thân mềm sống dưới nước khác.
4. Động vật lưỡng cư: Ếch, nhái và các loài lưỡng cư khác.
5. Bò sát: Rùa, ba ba, đồi mồi, cá sấu, và các loài bò sát sống dưới nước hoặc bò sát lưỡng cư khác.
6. Xoang tràng: Sứa, thủy tức, san hô.
7. Da gai: Hải sâm, cầu gai.
8. Hải miên.
9. Động vật có vú sống dưới nước: Cá voi, hải cẩu, rái cá và các loài động vật có vú khác sống dưới nước.
10. Các loài động vật thủy sản khác.
11. Các đối tượng động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
II. Sản phẩm động vật thủy sản
1. Sản phẩm động vật thủy sản (bao gồm cả phôi, trứng, tinh dịch và ấu trùng của các loài thủy sản) ở dạng tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh.
2. Các đối tượng sản phẩm động vật thủy sản khác thuộc diện phải kiểm dịch theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
B - Danh mục động vật, sản phẩm động vật thủy sản miễn kiểm dịch
1. Động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu thuộc diện ngoại giao.
2. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu làm nguyên liệu để gia công xuất khẩu, sản xuất xuất khẩu.
3. Sản phẩm động vật thủy sản làm hàng mẫu thử nghiệm.
4. Sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu để trưng bày hội chợ, triển lãm.
5. Sản phẩm động vật thủy sản làm thực phẩm xuất khẩu bị triệu hồi hoặc trả về.
DANH
MỤC ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN THUỘC DIỆN PHẢI PHÂN TÍCH NGUY CƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Động vật thủy sản làm giống (bao gồm cả trứng, phôi, tinh trùng và ấu trùng của chúng) và động vật thủy sản thương phẩm còn sống.
2. Sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống, đông lạnh, ướp lạnh.
3. Các loại động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này được phân tích nguy cơ trong các trường hợp:
a) Có nguồn gốc từ quốc gia, vùng lãnh thổ lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam hoặc có nguy cơ cao về dịch bệnh động vật thủy sản;
b) Phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản của Việt Nam;
c) Đã được nhập khẩu vào Việt Nam nhưng bị áp dụng biện pháp tạm ngừng hoặc cấm nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định để xem xét việc được nhập khẩu trở lại.
4. Các loại động vật, sản phẩm động vật thủy sản không thuộc mục 1, 2 của Phụ lục này khi có nguy cơ gây lây lan dịch bệnh động vật thủy sản.
5. Động vật, sản phẩm động vật quy định tại mục 1, 2 của Phụ lục này nhập khẩu với mục đích nghiên cứu khoa học không phải phân tích nguy cơ nhưng phải thực hiện việc kiểm dịch nhập khẩu.
DANH
MỤC ĐỐI TƯỢNG KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT
ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. VI SINH VẬT, KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH
Đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản bao gồm các vi sinh vật, ký sinh trùng gây ra các bệnh trên động vật thủy sản dưới đây:
I. BỆNH Ở LOÀI GIÁP XÁC
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
Loài cảm nhiễm |
|
1. |
Bệnh đốm trắng/White Spot Disease (WSD) |
White spot syndrome virus (WSSV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) và các loài giáp xác khác. |
|
2. |
Hội chứng Taura/Taura Syndrome (TS) |
Taura syndrome virus (TSV) |
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), Các loài tôm he (Penaeus setiferus, P. schmitti, P. monodon, P. chinensis, P. japonicus, P. aztecus, P. duorarum và Metapenaeus ensis) |
|
3. |
Bệnh đầu vàng/Yellow Head Disease (YHD/GAD) |
Yellowhead complex virus (YHCV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
4. |
Bệnh MBV/Spherical Baculovirosis |
Monodon baculovirus (MBV) |
Tôm sú (Panaeus monodon) |
|
5. |
Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu/Infectious Hypodermal and Haematopoetic Necrosis (IHHN) |
Infectious hypodermal and haematopoetic necrosis virus (IHHNV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
6. |
Bệnh BP (Baculovirus penaei)/ Tetrahedral Baculovirosis |
Nucleopolyherdovirus (BP) |
Các loài tôm he (Penaeus spp) |
|
7. |
Bệnh teo gan tụy/ Hepatopancreatic Parvovirus Disease (HPD) |
Hepatopancreatic Parvovirus (HPV) |
Tôm he (Penaeus spp) ở giai đoạn tôm giống |
|
8. |
Bệnh trắng đuôi/White Tail Disease (WTD) |
- Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) - Extra small virus (XSV) |
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) |
|
9. |
Bệnh hoại tử gan tụy/ Necrotising Hepatopancreatitis (NHP) |
Vi khuẩn Proteobacteria |
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), Tôm xanh châu Á Thái Bình Dương (P. stylirostris), tôm sú (P.monodon) ở giai đoạn hậu ấu trùng, tôm giống và tôm trưởng thành |
|
10. |
Bệnh nấm ở tôm/Crayfish Plague |
Aphanomyces astaci |
Tôm càng nước ngọt (Astacus astacus; Austropotamobius pallipes; Austopotmobiss torrentium; Astacus leptodactylus; Pacifasticus leniusculus; Procambarus clarkia) |
|
11. |
Bệnh hoại tử tuyến ruột giữa do Baculovirus/Baculoviral Midgut gland Necrosis (BMN) |
Baculoviral midgut gland necrosis virus (BMNV) |
Tôm vua phương đông (Penaeus plebejus), Tôm Kuruma (P. japonicus), tôm trắng Trung Quốc (P. chinensis), Tôm sú (P. monodon), Tôm rằn (P. semisulcatus) |
|
12. |
Bệnh hoại tử cơ (Bệnh đục cơ)/ Infectious Myonecrosis (IMN) |
Infectious Myonecrosis Virus (IMNV) |
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) (cảm nhiễm nhất), tôm sú (P. monodon) ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng |
|
13. |
Bệnh phát sáng/Luminous Bacteria Disease |
Vi khuẩn nhóm Luminescencet Vibrio: Vibrio harveyi |
Tôm sú (Penaeus monodon), Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) và các loài giáp xác khác. |
|
14. |
Bệnh sữa trên tôm hùm/Milky Haemolymph Disease of Spiny Lobsters (MHD-SL) |
Rickettsia-like organism |
Tôm hùm (Panulirus spp) |
|
15. |
Bệnh Rickettsia ở tôm he/ Rickettsial Disease of Penaeid Shimp |
Rickettsia |
Các loài tôm he (Penaeus spp) |
|
16. |
Bệnh run chân do Rickettsia ở cua |
Rickettsia |
Một số loài cua nước ngọt và cua biển |
|
17. |
Bệnh vi khuẩn dạng sợi ở giáp xác/Filamentous Bacterial Disease |
Vi khuẩn dạng sợi thuộc họ Cytophagcae: Leucothrix mucor, Cytophage sp, Flexibacter sp., Thiothrix sp., Flavobacterium sp |
Các loài giáp xác nuôi |
|
18. |
Hội chứng gây tử vong tôm bố mẹ/Spawner Mortality Syndrome (“Midcrop mortality Syndrome”) |
Vi rút thuộc họ Parvoviridae |
Tôm he các loài Penaeus monodon, P. esculentus, P. japonieus, P. merguiensis và Metapenaeu sensis |
|
19. |
Bệnh còi do vi rút có nhân đa diện/Nuclear Polyhedrosis Baculovirosis (NPD) |
Vi rút thuộc họ Baculoviridae: Baculovirus penaei, Monodon baculovirus |
Các loài tôm he (Penaeus spp) |
|
20. |
Bệnh đen mang trên tôm sú, tôm thẻ, tôm hùm/Black Gill Disease |
Do các yếu tố vô sinh hoặc do nấm Fusarrium spp |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus ornatus) |
|
21. |
Bệnh đỏ thân trên tôm hùm/Red Body Disease |
Do vi rút chưa xác định |
Tôm hùm (Panulirus ornatus) |
|
22. |
Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND) |
Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
23. |
Vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) |
Enterocytozoon hepatopenaei sp.nov |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei) |
II. BỆNH Ở LOÀI CÁ
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
Loài cảm nhiễm |
|
1. |
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV/Epizootic Haematopoietic Necrosis (EHN) |
Epizootic haematopoietic necrosis virus- EHNV |
Cá vược vây đỏ (Perca fluvitilis), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá vược Macquarie (Macquaria australasica), cá ăn muỗi (Gambussia affinis), cá rô bạc (Bidyanus bidyanus), cá ngân hà miền núi (Galaxias olidus) |
|
2. |
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV/Infectious Haematopoietic Necrosis disease (IHN) |
Infectious haematopoietic necrosis virus - IHNV |
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp),cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) |
|
3. |
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép/Spring Viraemia of Carp (SVC) |
Spring viraemia of carp virus - SVCV |
Cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá diếc (Carassius carassius), cá vàng (C. auratus), cá tin ca (Tinca tinca), cá nheo châu Âu (Silurus glanis) |
|
4. |
Bệnh nhiễm trùng xuất huyết do vi rút/Viral Haemorrhagic Septicaemia (VHS) |
Viral haemorrhagic septicaemia virus- VHSV |
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp), cá cá hồi nâu (Salmo trutta), cá thyman (Thymallus thymallus), cá hồi trắng (Coregonus spp), cá chó (Esox lucius), cá bơn (Scophthalmus maximus), tuyết Thái Bình Dương (Gadus macrocephalus), cá trích Thái Bình Dương (Clupea pallasi), cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua), cá vược châu Âu (Dicentrarchuslabrax), cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus), cá tuyết đá (Rhinonemus cimbrius), cá trích cơm (Sprattus sprattus), cá trích (Clupea harengus), cá tuyết Na Uy (Trisopterus esmarkii), cá tuyết lam (Micromesistius poutassou), cá tuyết trắng (Merlangius merlangius), cá quế (Argentina sphyraena), cá bơn (Scophthalmus maximus) |
|
5. |
Bệnh do RSIV/Red seabream iridoviral disease |
Red seabream iridovirus (RSIV) |
Cá tráp đỏ (Pagrus major), cá mùi đen (Acanthopagrus schlegeli), cá tráp vây vàng (Acanthopagrus latus), cá tráp đỏ (Evynnis japonica), Cá thu Nhật (Seriola quinqueradiata), cá thu lớn (Seriola dumerili), cá thu (Seriola lalandi), cá háo sọc (Pseudocaranx dentex), cá ngừ miền Bắc (Thunnus thynnus), cá thu Nhật Bản (Scomberomorus niphonius), Cá sa ba (Scomber 5ormone5e), Cá Sòng Nhật Bản (Trachurus japonicus), Cá vẹt Nhật Bản (Oplegnathus fasciatus), cá trác đá (Oplegnathus punctatus), cá giò (Rachycentron canadum), cá song (Trachinotus blochii), cá Sạo xám (Parapristipoma trilineatum), cá Kẽm lang (Plectorhinchus cinctus), cá hè Trung Hoa (Lethrinus haematopterus), cá hè dài (Lethrinus nebulosus), largescale blackfish (Girella punctata), cá đá (Sebastes schlegeli), cá đỏ dạ lớn (Pseudosciaena crocea), cá Vược Nhật (Lateolabrax japonicus), Lateolabrax sp, cá vược (Lates calcarifer), cá vược đen (Micropterus salmoides), cá bơn vằn răng thưa (Paralichthys olivaceus), spotted halibut (Verasper variegatus), Cá nóc hổ (Takifugu rubripes), cá rô mo Trung Quốc (Siniperca chuatsi), cá hồng Mỹ (Sciaenops ocellatus), cá đối mục (Mugil cephalus), cá mú các loài (Epinephelus spp) |
|
6. |
Bệnh do KHV/Koi herpesvirus disease |
Koi Herpesvirus (KHV) |
Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (C. carpio koi) |
|
7. |
Bệnh hoại huyết cá hồi/ Infectious Salmon Anaemia (ISA) |
Infectious Salmon anaemia virus (ISAV) |
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp) |
|
8. |
Bệnh hoại tử thần kinh/Viral Nervous Necrosis/ Viral Encephalopathy and Retinopathy |
Betanodavirus |
Cá chẽm con (Lates calcarifer), cá vược châu Âu (Dicentrarchus labrax), cá bơn (Scophthalmus maximus), cá bơn lưỡi ngựa (Hippoglossus hippoglossus), cá vẹt Nhật Bản (Oplegnathus fasciatus), cá mú chấm đỏ (Epinepheles akaara), cá háo vằn (Pseudocaranx dentex), cá nóc hổ (Takifugu rubripes), cá bơn Nhật Bản (Paralichthys olivaceus), cá mú tảo bẹ (Epinephelus moara), cá mú chấm nâu (Epinephelus malabaricus), cá mùi đá (Oplegnathus punctatus), một số loài cá nuôi biển khác |
|
9. |
Bệnh do vi rút Oncorhynchus masou trên cá hồi/ Oncorhynchus masou Virus Disease (OMVD) |
Oncorhynchus masou |
Các loài cá hồi (Oncorhynchus spp) |
|
10. |
Bệnh xuất huyết do reovirus/ Grass Carp Haemorrhagic Disease (GCHD) |
Reovirus |
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus), cá lòng tong clicker (Pseudorasbora parva), cá Mè hoa (Aristichthys nobilis), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix), cá vàng (Carassius auratus), cá chép (Cyprinus carpio). |
|
11. |
Bệnh đốm trắng nội tạng (bệnh gan thận mủ ) ở cá da trơn/Enteric Septicaemia of Catfish (ESC) |
Edwardsiella ictaluri |
Cá nheo (Ictalurus melas), cá trê Mỹ (Ictalurus furcatus), brown bullhead (Ictalurus nebulosus), cá trê sông (Ictalurus punctatus), glass knife fish (Eigenmannia virescens), cá hồng cam (Puntius conchonius), sind danio (Devario devario), cá tra (Pangasiushypophthalmus), cá trê trắng (Clarias batrachus), white catfish (Ictalurus cactus), yellow bullhead (Ictalurus natalis), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi Chinook (Oncorhynchus tshawytscha), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) |
|
12. |
Bệnh hoại tử tuyến tụy/Infectious Pancreatic Necrosis (IPN) |
Infectious Pancreatic Necrosis Virus (IPNV) |
Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar), cá hồi suối (Salvelinus fontinalis), cá hồi nâu (Salmo trutta), cá ngựa vằn (Danio rerio), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss), cá cam sọc (Seriola lalandi) |
|
13. |
Hội chứng bơi xoắn ở cá rô phi/ Spinning Tilapia Syndrome (STS) |
Iridovirus |
Các loài cá rô phi (Oreochoromis spp) |
|
14. |
Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis |
Streptococcus |
Các loài cá nước ngọt và nước mặn. |
|
15. |
Bệnh vi khuẩn ở thận cá/Bacterial Kidney Disease of Fish (BKD) |
Renibacterium salmoninarum |
Cá thuộc họ cá hồi Salmonidae, các loài Oncorhynchus (cá hồi Thái Bình Dương và cá hồi vân) |
|
16. |
Bệnh do vi khuẩn Flexibacter ở cá/Flexibacter Disease |
Flexibacter spp |
Cá chình (Anguilla japonica, A. anguilla), cá Misgurnus anguillicaudatus, cá diếc (Carassius auratus), cá chép (Cyprinus carpio), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus), cá rô phi (Oreochromis mosambicus), cá trê vàng (Clarias macrocephalus), cá chẽm (Lates calcarifer), cá hồng (Lutjanus spp), cá mú (Epinephelus spp) |
|
17. |
Bệnh nấm hạt Dermocystidiosis/ Dermocystidiosis-a gill disease due to Dermocystidium spp |
Dermocystidium spp |
Các loài cá nước ngọt và nước mặn |
|
18. |
Bệnh nấm Ichthyophonosis/ Ichthyophonosis |
Ichthyophonus spp |
Cá hồi, cá trích (Clupea harengus), cá vây vàng (Limanda ferruginea) |
|
19. |
Bệnh nấm mang/Gill Fungus Disease |
Một số loài nấm thuộc giống Branchiomyces |
Các loài cá nước ngọt |
|
20. |
Bệnh u nang bạch huyết/ Lymphocystis |
Iridovirus |
Có ở các bộ: Perciformes, Pleuronectifomes, Tetraodontifomes, Clupeifomes, Salmonifomes, Opidiifomes, Cyprinodontifomes |
|
21. |
Bệnh sán lá đơn chủ đẻ con/ Gyrodactylosis |
Gyrodactylus salaris |
Các loài cá nước ngọt và nước mặn |
|
22. |
Bệnh sán lá 16 móc/Dactylogyrosis |
Dactylogyrus spp |
Các loài cá nước ngọt và nước mặn |
|
23. |
Hội chứng lở loét/Epizootic Ulcerative Syndrome (EUS) |
Aphanomyces invadans |
Các loài cá nước ngọt và nước mặn |
III. BỆNH Ở LOÀI THÂN MỀM (NHUYỄN THỂ)
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
Loài cảm nhiễm |
|
1. |
Bệnh do virus gây chết ở Bào ngư/Abalone Viral Mortality |
Putative herpesvirus |
Các loài bào ngư (Haliotis spp) |
|
2. |
Bệnh do bào tử Bonamia exitiosa/ Infection with Bonamia exitiosa |
Bonamia exitiosa |
Ostrea chilensis Ostrea angasi |
|
3. |
Bệnh do bào tử Bonamia ostreae/Infection with Bonamia ostreae |
Bonamia ostreae |
Các loài hàu (Ostrea spp) |
|
4. |
Bệnh do Perkinsus olseni/ Infection with Perkinsus olseni |
Perkinsus olseni |
Sò, nghêu, ngao (Meretrix sp., Anadara trapezia, Austrovenus stutchburyi, Tapes decussatus, Tapes philippinarum, Pitar rostrata), hầu (Crassostrea gigas, C. ariakensis, C. sikamea, C. rivularis), trai (Pinctada margaritifera, P. martensii), bào ngư (Haliotis rubra, H. laevigata, H. scalaris, H. cyclobates), tu hài (Lutraria philipinarum) |
|
5. |
Bệnh do Marteilia refringens/ Infection with Marteilia refringens |
Marteilia refringens |
Hầu (Ostrea spp), vẹm (Mytilus spp) |
|
6. |
Bệnh do Perkinsus marinus/ Infection with Perkinsus marinus |
Perkinsus marinus |
Hầu (Crassostrea virginica, C. gigas, C. ariakensis, C. rhizophorae, C. rivularis), nghêu, ngao (Meretrix sp.), tu hài (Lutraria philipinarum) |
|
7. |
Bệnh do Xenohaliotis californiensis/Infection with Xenohaliotis californiensis |
Xenohaliotis californiensis |
Các loài bào ngư (Haliotis spp) |
|
8. |
Bệnh Mikrocytos/Mikrocytosis |
Mikrocytos mackini, M. roughleyi |
Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), hầu châu Âu (Ostrea edulis), hầu Olympia (O. conchaphila, O. lurida), hầu Mỹ (Crassostrea virginica), hầu đá Sydney (Saccostrea glomerata), Crassostrea commercialis, Saccostreacommercialis |
|
9. |
Bệnh Haplosporidum/ Haplosporidiosis |
Haplosporidium costale, H. nelsoni |
Hầu Mỹ (Crassostrea virginica), hầu Thái Bình Dương (C. gigas) |
|
10. |
Bệnh Marteilioides/ Marteilioidosis |
Marteilioides chungmuenis, M. branchialis |
Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas), hầu đá Sydney (Saccostrea commercialis) |
|
11. |
Bệnh màng áo ở hầu do vi rút/ Iridovirosis (Oyster Velar Virus Disease) |
Iridovirus |
Ấu trùng hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) |
IV. BỆNH Ở ĐỘNG VẬT LƯỠNG CƯ
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
Loài cảm nhiễm |
|
1. |
Bệnh do ranavirus/ Infection with Ranavirus |
Ranavirus |
Ếch (Rana spp) |
|
2. |
Bệnh do Batrachochytrium dendrobatidis/ Infection with Batrachochytrium dendrobatidis |
Batrachochytrium dendrobatidis |
Ếch (Rana spp) |
|
3. |
Bệnh do nấm Chytridiomyco/ Chytridiomycosis |
Một số loài nấm thuộc ngành Chytridiomycota |
Các loài ếch |
V. BỆNH Ở LOÀI BÒ SÁT LƯỠNG CƯ
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
Loài cảm nhiễm |
|
1. |
Bệnh đốm trắng trên ba ba/ White Spots Disease |
Nấm Achlya và Aeromonas hydrophila |
Các loài ba ba |
|
2. |
Bệnh đậu mùa trên cá sấu/ Crocodile Pox |
Parapoxvirus |
Các loài cá sấu |
|
3. |
Bệnh viêm gan do Adenovirus trên cá sấu/ Adenoviral Hepatitis |
Adenoviral hepatitis |
Các loài cá sấu |
|
4. |
Bệnh do Mycoplasma trên cá sấu/ Mycoplasmosis |
Mycoplasma sp |
Các loài cá sấu |
|
5. |
Bệnh do vi khuẩn Dermatophilus trên cá sấu/ Dermatophilosis |
Dermatophilus sp |
Các loài cá sấu |
|
6. |
Nhiễm trùng hô hấp ở ba ba/ Respiratory infections in tortoise |
E. coli, Aeromonia, hoặc các vi khuẩn gram (-) khác; Retroviruses, Herpesvirus; nấm Aspergillis và Candida và các tác nhân vô sinh khác |
Các loài ba ba |
VI. BỆNH CHUNG CHO NHIỀU LOÀI THỦY SẢN
|
TT |
Tên tiếng việt/Tên tiếng Anh |
Tên tác nhân gây bệnh |
|
1. |
Bệnh nhiễm trùng máu do vi khuẩn Aeromonas di động |
Septicemia caused by motile Aeromonas |
|
2. |
Bệnh do vi khuẩn Aeromonas không có khả năng di động |
Infection with non-motile Aeromonas |
|
3. |
Bệnh do Vibriosis ở thủy sản |
Infection with Vibrio |
|
4. |
Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas |
Infection with Pseudomonas |
|
5. |
Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium |
Infection with Mycobacterium |
B. CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
Các đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc tuỳ theo tình hình dịch bệnh động vật ở trong nước và trên thế giới.
CHỈ
TIÊU XÉT NGHIỆM, GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT
ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
A. Động vật thủy sản
I. Các bệnh ở động vật thủy sản
|
TT |
Tên bệnh (tên tiếng Anh) |
Tác nhân gây bệnh |
Một số thủy sản nuôi cảm nhiễm với bệnh |
|
Bệnh ở loài giáp xác |
|||
|
1. |
Bệnh đốm trắng (White Spot Disease) |
White spot syndrome virus (WSSV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei), tôm hùm (Panulirus sp.), cua biển (Scylla serrata) |
|
2. |
Hội chứng Taura (Taura Syndrome) |
Taura syndrome virus (TSV) |
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
3. |
Bệnh đầu vàng (Yellow Head Disease) |
Yellow head virus (YHV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
4. |
Bệnh hoại tử cơ (Infectious Myonecrosis Disease) |
Infectious Myonecrosis Virus (IMNV) |
Tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) |
|
5. |
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease) |
Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV) |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). |
|
6. |
Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm nuôi (Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease - AHPND) |
Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực |
Tôm sú (Penaeus monodon), tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei). |
|
7. |
Bệnh sữa trên tôm hùm (Lobster Milky Disease - LMD) |
Rickettsia-like |
Tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (P. homarus), tôm hùm sỏi (P. stimpsoni), tôm hùm đỏ (P. longipes), tôm hùm tre (P. polyphagus), tôm hùm sen (P. versicolor). |
|
8. |
Vi bào tử trùng |
Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) |
Tôm sú (Penaeus monodon), Tôm chân trắng (Liptopenaeus vanamei). |
|
9. |
Bệnh trắng đuôi |
Macrobrachium rosenbergii Nodavirus (MrNV) Extra small virus (XSV) |
Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) |
|
Bệnh ở loài cá |
|||
|
1. |
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring Viraemia of Carp) |
Spring viraemia of carp virus - SVCV |
Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi), cá vàng (Carassius auratus), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idellus) |
|
2. |
Bệnh do KHV (Koi Herpesvirus Disease) |
Koi Herpesvirus (KHV) |
Cá chép (Cyprinus carpio), cá chép koi (Cyprinus carpio koi) |
|
3. |
Bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy) |
Betanodavirus |
Cá song/cá mú (Epinephelus spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron canadum) |
|
4. |
Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn (Enteric Septicaemia of Catfish) |
Edwardsiella ictaluri |
Cá tra (Pangasius hypophthalmus), cá ba sa (Pangasius bocourti), cá bông lau (Pangasius krempfi). |
|
5. |
Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis |
Streptococcus |
Cá rô phi (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus) |
|
6. |
Bệnh do virus Tilapia Lake |
Tilapia Lake virus (TiLV) |
Cá rô phi (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus) |
|
Bệnh ở loài nhuyễn thể |
|||
|
1. |
Bệnh do Perkinsus |
Perkinsus marinus, P. olseni |
Tu hài (Lutraria philipinarum), hàu cửa sông (Crasostrea rivularis), nghêu, ngao (Meretrix sp.) |
* Ghi chú: Số lượng mẫu lấy để kiểm tra, xét nghiệm các bệnh với tỷ lệ lưu hành ước đoán là 10% theo hướng dẫn tại mục III của Phụ lục này. Mẫu để xét nghiệm đối với từng tác nhân gây bệnh của lô hàng là mẫu gộp theo nguyên tắc 5 mẫu gộp thành 01 mẫu để xét nghiệm.
II. Quy định về việc giám sát định kỳ
1. Đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản chưa được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc chưa được giám sát dịch bệnh theo quy định hoặc cơ sở thu gom, kinh doanh: Lấy mẫu giám sát định kỳ 02 tháng 01 lần để giám sát các chỉ tiêu bệnh theo quy định tại mục I của Phụ lục này.
Trường hợp, chủ cơ sở không thực hiện việc giám sát định kỳ thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu theo từng lô hàng.
2. Số lượng mẫu lấy giám sát theo tỷ lệ lưu hành bệnh ước đoán là 10% theo hướng dẫn tại mục III của Phụ lục này.
3. Căn cứ vào kết quả giám sát định kỳ mầm bệnh và kiểm tra lâm sàng động vật trước khi vận chuyển động vật giống thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, nếu động vật khỏe mạnh không mang mầm bệnh thì cơ quan kiểm dịch động vật nội địa cấp giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
III. Bảng tính tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra tác nhân gây bệnh đối với động vật thủy sản sống
|
Số con trong đàn |
Tỷ lệ lưu hành dự đoán (%) |
||||||
|
0,5 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
|
|
50 |
46 |
46 |
46 |
37 |
37 |
29 |
20 |
|
100 |
93 |
93 |
76 |
61 |
50 |
43 |
23 |
|
Số con trong đàn |
Tỷ lệ lưu hành dự đoán (%) |
||||||
|
0,5 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
10 |
|
|
250 |
192 |
156 |
110 |
75 |
62 |
49 |
25 |
|
500 |
314 |
223 |
127 |
88 |
67 |
54 |
26 |
|
1.000 |
448 |
256 |
136 |
92 |
69 |
55 |
27 |
|
2.500 |
512 |
279 |
142 |
95 |
71 |
56 |
27 |
|
5.000 |
562 |
288 |
145 |
96 |
71 |
57 |
27 |
|
10.000 |
579 |
292 |
146 |
96 |
72 |
29 |
27 |
|
100.000 |
594 |
296 |
147 |
97 |
72 |
57 |
27 |
|
1.000.000 |
596 |
297 |
147 |
97 |
72 |
57 |
27 |
|
>1.000.000 |
600 |
300 |
150 |
100 |
75 |
60 |
30 |
B. Sản phẩm động vật thủy sản
|
TT |
Tên bệnh (tên tiếng Anh) |
Tác nhân gây bệnh |
Loại sản phẩm được lấy từ các họ/loài động vật thủy sản (tươi sống, ướp lạnh, đông lạnh) |
|
1. |
Hoại tử gan tụy cấp (Acute hepatopancreatic necrosis disease -AHPND) |
Vibrio parahaemolyticus có mang gen độc lực |
Họ tôm he (Litopenaeus spp., Penaeus spp.) |
|
2. |
Bệnh hoại tử gan tụy (Necrotising hepatopancreatitis-NHP) |
Vi khuẩn Proteobacteria |
|
|
3. |
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô (Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Disease) |
Infectious Hypodermal and Hematopoitic Necrosis Virus (IHHNV) |
|
|
4. |
Bệnh hoại tử cơ/Bệnh đục cơ (Infectious Myonecrosis Disease) |
Infectious Myonecrosis Virus (IMNV) |
|
|
5. |
Đốm trắng (White Spot Disease) |
White spot syndrome virus (WSSV) |
|
|
6. |
Đầu vàng (Yellow Head Disease) |
Yellow head virus genotype 1(YHV1) |
|
|
7. |
Hội chứng Taura (Taura syndrome) |
Taura syndrome virus (TSV) |
|
|
8. |
Bệnh sữa trên tôm hùm (Lobster Milky Disease - LMD) |
Rickettsia-like |
Tôm hùm (Panulirus spp.) |
|
9. |
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp) |
Spring viraemia of carp virus (SVCV) |
Họ cá chép (Cyprinidae) |
|
10. |
Koi herpesvirus (Koi Herpesvirus Disease) |
Koi Herpesvirus (KHV) |
|
|
11. |
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring viraemia of carp) |
Spring viraemia of carp virus (SVCV) |
Cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella) |
|
12. |
Bệnh do virus Tilapia Lake |
Tilapia Lake virus (TiLV) |
Cá rô phi, diêu hồng (Oreochromis mosambicus, Oreochromis niloticus) |
|
13. |
Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome - EUS) |
Alphanomyces invadans |
Các loài cá nước ngọt khác |
|
14. |
Bệnh hoại huyết cá hồi (Infectious salmon anaemia - ISA) |
Infectious salmon anaemia virus |
Các loài cá hồi (Salmo spp., Onchorynchus spp.., Salvelinus spp.) |
|
15. |
Bệnh tuyến tụy do salmonid alphavirus (Infection with salmonid alphavirus) |
Alphavirus |
|
|
16. |
Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV (Infectious haematopoietic necrosis disease - IHN) |
Infectious haematopoietic necrosis virus (IHNV) |
|
|
17. |
Bệnh hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy) |
Betanodavirus |
Cá song/cá mú (Epinephelus spp.), Cá vược/cá chẽm (Lates calcarifer), Cá giò/cá bớp (Rachycentron canadum) |
|
18. |
Bệnh do Red sea bream iridovisus |
Red sea bream iridovisus (RSIV) |
|
|
19. |
Bệnh do vi rút herpes ở bào ngư (Infection with abalone herpesvirus - AbHV) |
Herpesvirus |
Các loài bào ngư đa sắc (Haliotis spp.) |
|
20. |
Bệnh do Perkinsus |
P. olseni, P. marinus |
Hầu, nghêu, ngao |
|
21. |
Bệnh do Batrachochytrium dendrobatidis (Infection with Batrachochytrium dendrobatidis). |
Batrachochytrium dendrobatidis |
Các loài ếch |
|
22. |
Đốm trắng (White Spot Disease) |
White spot syndrome virus (WSSV) |
Các loài cua |
II. Tần suất lấy mẫu, số lượng mẫu
1. Tần suất lấy mẫu:
Lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm và áp dụng như sau:
a) Nếu kết quả xét nghiệm của 03 (ba) lô hàng liên tiếp đạt yêu cầu, cứ 05 (năm) lô hàng tiếp theo chỉ lấy mẫu ngẫu nhiên của 01 (một) lô hàng để xét nghiệm; trường hợp lô hàng được lựa chọn kiểm tra có kết quả xét nghiệm không đạt yêu cầu, lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm;
b) Nếu kết quả xét nghiệm của 01 (một) lô hàng không đạt yêu cầu, tiếp tục lấy mẫu của 03 (ba) lô hàng liên tiếp để xét nghiệm.
2. Số lượng mẫu và mẫu xét nghiệm:
a) Lô hàng có một mặt hàng: lấy 05 (năm) mẫu và gộp thành 01 (một) mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu tác nhân gây bệnh theo quy định tại Mục I phần này (phần B);
b) Lô hàng có nhiều mặt hàng: lựa chọn mặt hàng có số lượng lớn hơn để lấy mẫu theo điểm a khoản này, lấy mẫu tối đa của 03 mặt hàng; trường hợp các mặt hàng của lô hàng có số lượng bằng nhau, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu lựa chọn ngẫu nhiên mặt hàng để lấy mẫu.
3. Đối với sản phẩm được lấy từ các họ/loài thủy sản không thuộc Mục I phần này (phần B), thực hiện như sau:
a) Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa của 03 (ba) lô hàng liên tiếp và áp dụng như quy định tại điểm a và b khoản 1 mục này;
b) Trường hợp phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu về ngoại quan, lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh vật gây hại, tác nhân gây bệnh theo các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng của Việt Nam, quy định quốc tế.
4. Đối với lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm hoặc không phải kiểm tra thực trạng hàng hóa, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu (chủ hàng phải tự chịu trách nhiệm đối với hàng hóa nhập khẩu).
5. Khi phát hiện lô hàng không đạt yêu cầu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xử lý theo quy định và báo cáo về Cục Chăn nuôi và Thú y.
6. Việc lấy mẫu, kiểm tra theo tần suất áp dụng trên tổng số lô hàng nhập khẩu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 trong cùng 01 năm.
C. Căn cứ vào tình hình dịch bệnh của nước xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định chỉ tiêu bệnh cần xét nghiệm được quy định tại phần A, phần B Phụ lục này.
Trường hợp phát hiện bệnh mới chưa được quy định tại phần A, phần B Phụ lục này, Cục Chăn nuôi và Thú y báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chỉ tiêu kiểm dịch.
D. Mẫu xét nghiệm các tác nhân gây bệnh quy định tại mục I Phần A, mục I Phần B quy định tại Phụ lục này phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc hoặc trực thuộc cơ quan chăn nuôi và thú y, đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp (lĩnh vực thử nghiệm liên quan đến các chỉ tiêu xét nghiệm bệnh động vật).
MẪU
HỒ SƠ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
1. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 01 TS.
2. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 02 TS.
3. Đơn khai báo kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu - Mẫu 03 TS.
4. Giấy đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 04 TS.
5. Giấy đăng ký kiểm dịch nhập/xuất kho ngoại quan động vật, sản phẩm thủy sản- Mẫu 05 TS.
6. Giấy đăng ký gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 06 TS.
7. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 07 TS (Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật không thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản).
8. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh - Mẫu 08 TS (Sử dụng trong trường hợp cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện việc ủy quyền kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản).
9. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Mẫu 09 TS.
10. Giấy chứng nhận vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 10 TS.
11. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu - Mẫu 11 TS.
12. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam - Mẫu 12 TS.
13. Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 13 TS.
14. Giấy chứng nhận vận chuyển gửi mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 14 TS.
15. Giấy chứng nhận vận chuyển nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản - Mẫu 15 TS
16. Biên bản niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 16 TS.
17. Biên bản kiểm tra nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 17 TS.
18. Giấy đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu - Mẫu 18 TS.
19. Biên bản kiểm tra và lấy mẫu xét nghiệm - Mẫu 19 TS.
20. Biên bản mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 20 TS.
21. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y - Mẫu 21 TS.
22. Biên bản xử lý vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản - Mẫu 22 TS.
II. Quản lý, sử dụng mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
1. Các mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản do cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y có thẩm quyền phát hành theo mẫu được in bằng mực đen trên giấy in khổ A4, ở giữa có Logo kiểm dịch động vật in chìm, màu đen nhạt, đường kính 12 cm.
2. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh được đóng dấu “BẢN GỐC” hoặc “BẢN SAO” bằng mực dấu màu đỏ ở góc trên bên phải phía dưới chữ “Mẫu: …”. Số lượng Giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Bản gốc: 02 bản (01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy, 01 bản cấp cho chủ hàng);
b) Căn cứ vào nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) để cấp tối đa 03 bản sao cho chủ hàng, mỗi nơi giao hàng chỉ cấp 01 bản sao. Tất cả các bản sao đều sử dụng dấu đỏ, chữ ký tươi.
3. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được đóng dấu “ORIGINAL” hoặc “COPY” bằng mực màu xanh da trời ở góc trên bên phải phía dưới chữ “Mẫu: …”. Số lượng giấy chứng nhận kiểm dịch được phát hành như sau:
a) Giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu, nhập khẩu: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan cấp giấy; 02 bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 01 bản COPY giao cho chủ hàng; riêng động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu, cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu có thể cấp thêm bản COPY khi chủ hàng có yêu cầu;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: 03 bản ORIGINAL (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập; 02 bản cấp cho chủ hàng, chủ hàng gửi 01 bản cho cơ quan hải quan); 02 bản COPY giao cho chủ hàng (01 bản chủ hàng gửi tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xuất);
c) Tất cả các bản COPY đều sử dụng dấu đỏ, chữ ký tươi.
4. Mẫu dấu “BẢN GỐC, BẢN SAO, ORIGINAL, COPY” sử dụng để đóng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch được quy định như sau:
a) Dấu có hình chữ nhật, kích thước 1,5 cm x 4,0 cm (rộng x dài), đường viền ngoài có bề rộng 0,1 cm;
b) Bên trong khắc chữ BẢN GỐC, BẢN SAO, ORIGINAL hoặc COPY, chiều cao của chữ 01 cm, bề rộng nét chữ là 0,1 cm.
5. Giấy vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch được phát hành 03 bản (01 bản lưu tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu nhập, 02 bản giao cho chủ hàng).
6. Mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
7. Các cơ quan kiểm dịch động vật chịu trách nhiệm in ấn, sử dụng và quản lý mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo đúng quy định hiện hành.
8. Thời hạn hiệu lực của văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch là 03 tháng kể từ ngày ban hành.
9. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản:
a) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh, ra khỏi vùng công bố dịch: được tính theo khoảng thời gian vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thủy sản từ nơi xuất phát đến nơi đến cuối cùng;
b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu, xuất khẩu: Có giá trị sử dụng không quá 60 ngày;
c) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: được tính theo thời gian tối đa cho phép hàng hóa lưu trú trên lãnh thổ Việt Nam.
10. Riêng mẫu Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm do Cơ quan thẩm quyền được giao thực hiện phát hành phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.
11. Đối với các Giấy chứng nhận kiểm dịch cấp qua Cổng dịch vụ công, Cổng thông tin Một cửa quốc gia có giá trị tương đương bản gốc.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Mẫu 01 TS |
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:……….ĐKKD-VCTS
Kính gửi: ..............……………......................................................
Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................…..............................................
Địa chỉ giao dịch: ………………………………….……...………………..…...…………
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
Số căn cước/số Hộ chiếu:…………………Ngày cấp…………..Tại…………………………
Đề nghị được kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:
|
TT |
Tên thương mại |
Tên khoa học |
Kích thước cá thể/Dạng sản phẩm(1) |
ĐVT |
Số lượng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
Tổng số viết bằng chữ:……………………………………………………………………
Mục đích sử dụng:………………..…………….….............................……….....…………
Quy cách đóng gói/bảo quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........……
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản; mã số (nếu có):……..……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……………………
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: …………..…………………………………………..…..
Địa chỉ: ……....………….……...…...…………...……………...…………..….…………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng: …………..…………………………………………….…
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có):
1/ ………………………………………Số lượng/Trọng lượng: …….................................
2/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:..........................................
3/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:…………………………
Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….………...…………….………...…………
Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….……………………...………………………
Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….………....……….……….….…………
* Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:
- Thời gian thu hoạch:…………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc bệnh:..……………………………………
- Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:…………………
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y./.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY
ĐĂNG KÝ |
Đăng ký tại ................…................... Ngày........
tháng....... năm…...…. |
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);
- Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua Cổng dịch vụ công).
|
CÔNG TY ……..................…….. Địa chỉ: ……..............……….....… Tel: ………............………….....… Fax: …………..............….....…… Email: .......................................... Số: ……………………………..… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM …….., ngày …… tháng …… năm 20……… |
|
|
Mẫu 02 TS |
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của Công ty………………………………………………., đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn Công ty kiểm dịch nhập khẩu số hàng sau:
|
STT |
Tên thương mại |
Tên khoa học |
Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1) |
Số lượng |
Đơn vị tính |
Tên, địa chỉ cơ sở nuôi/sản xuất giống/cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm/bảo quản động vật thủy sản tại nước xuất khẩu; mã số (nếu có) |
Nước xuất khẩu |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
- Tên, địa chỉ Công ty xuất khẩu:……………………………………..............................
………………. .................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………
- Thời gian thực hiện:……………………..…...…….……..……………………………
- Mục đích sử dụng:…………………………………....…………………...……………
- Tên, địa chỉ nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu:
.......................................................................................................................……………………
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo:…….......……….………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Ghi chú:
- Đề nghị ghi rõ: Tên, số lượng, đơn vị tính, nước xuất khẩu, cửa khẩu nhập của từng loài động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản;
- Số lượng động vật, sản phẩm động vật có thể dự trù nhập khẩu trong 03 tháng;
- (1) Kích cỡ cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.................., ngày....... tháng ...... năm ……....
|
|
Mẫu 03 TS |
ĐƠN
KHAI BÁO KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT,
SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Số:…………………./KBKD-TSXNK
Kính gửi: ..............................................................................................................................
Tên tổ chức, cá nhân khai báo: ......................................................….................................
Địa chỉ: .......................................................................................….....................................
Điện thoại: ............................. Fax..............................Email .....................…......................
Số căn cước/số Hộ chiếu:………Ngày cấp……….Tại…… Đề nghị quý Cơ quan kiểm dịch:
□ Xuất khẩu □ Kho ngoại quan □ Khác (đề nghị ghi rõ)…
□ Nhập khẩu □ Quá cảnh
□ Tạm nhập tái xuất □ Chuyển cửa khẩu Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT |
Tên thương mại |
Tên khoa học |
Kích cỡ cá thể/Dạng sản phẩm(1) |
Số lượng/ Trọng lượng |
Đơn vị tính |
Nước xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
1. Cơ sở sản xuất: .....................................................................................….......................
2. Loại bao bì, quy cách đóng gói: .......................................................................................
3. Số hợp đồng hoặc số chứng từ thanh toán (L/C, TTr ...): ...............................................
4. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu: .........................................................................
5. Nước xuất khẩu/nhập khẩu: …........................................................................................
6. Nước quá cảnh (nếu có):………………………………………………………......................
7. Cửa khẩu xuất: ...............................................................................….............................
8. Cửa khẩu nhập: ..............................................................................................................
9. Phương tiện vận chuyển: .......................................................................….....................
10. Mục đích sử dụng: .........................................................................................................
11. Văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y: Số……………
..........ngày….tháng….năm…….
12. Địa điểm kiểm dịch/cách ly kiểm dịch:…........................................................................
13. Địa điểm nuôi trồng (nếu có): .............................................................…........................
14. Thời gian kiểm dịch: ..........................................................................….........................
15. Địa điểm giám sát (nếu có): ...........................................................…............................
16. Thời gian giám sát: ............................................................................…........................
17. Số bản Giấy chứng nhận kiểm dịch cần cấp: ...............................................................
18. Số, ngày vận tải đơn/hoặc hợp đồng vận chuyển:……………………………………..
Chúng tôi xin cam kết: bảo đảm nguyên trạng hàng hoá, đưa hàng về đúng địa điểm, đúng thời gian được khai báo và chỉ sử dụng hàng hóa đúng mục đích khai báo sau khi được quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN KHAI
BÁO |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT:
Đồng ý đưa hàng hoá về địa điểm: .....................................................................................
..........................................................................................…................................................
để làm thủ tục kiểm dịch vào hồi .....…... giờ, ngày …..... tháng ..…... năm ......…...
|
|
Vào sổ số
.......…......, ngày ......... tháng .….... năm ..….... |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (nếu có):
..........................................................................................….................................................
..........................................................................................….................................................
..........................................................................................….................................................
|
|
.......…......, ngày
......... tháng .….... năm ..….... |
Ghi chú:
- Mẫu Đơn khai báo này được thể hiện trên 2 mặt của tờ giấy khổ A4;
- Đơn khai báo được làm thành 03 bản: 01 bản cơ quan kiểm dịch giữ, 01 bản cơ quan hải quan giữ, 01 bản tổ chức, cá nhân khai báo kiểm dịch giữ (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công);
-(1) Kích cỡ cá thể đối với động vật thủy sản sử dụng làm giống, dạng sản phẩm đối với sản phẩm động vật thủy sản.
|
CÔNG TY ……..................……... Địa chỉ: ……..............……….....… Tel: ………............………….....…. Fax: …………..............….....……. Email: .......................................... Số: ………/………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM …….., ngày …… tháng …… năm 20……… |
|
|
Mẫu 04 TS |
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH
TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN CỬA KHẨU, QUÁ
CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty…………………………………….. đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức:
□ Tạm nhập tái xuất □ Quá cảnh
□ Chuyển cửa khẩu
Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT |
Tên hàng |
Tên khoa học |
Số lượng1 |
Đơn vị tính |
Nước xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:…………………..………................………………………....…...............
Địa chỉ: .....................…………........................................................................................
- Tên Công ty tiếp nhận (nước nhập khẩu): ..………........................................................
Địa chỉ: ..............................………...................................................................................
- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………...
- Cửa khẩu xuất:…………………………………………………………………………
- Thời gian thực hiện:…………………………………………………………................
- Thời gian lưu lại trên lãnh thổ Việt Nam: ..............…………........................................
- Lộ trình trên lãnh thổ Việt Nam: ............................…………........................................
..................................…………...…………………………………………...............
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Ghi chú:
- (1) Số lượng hàng có thể dự trù để thực hiện trong 03 tháng.
CÔNG TY ……..................……..Địa chỉ: ……..............……….....… Tel: ………............………….....… Fax: …………..............….....…… Email: ......................................... Số: ………/………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM …….., ngày …… tháng …… năm 20……… |
|
|
Mẫu 05 TS |
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP/XUẤT KHO NGOẠI QUAN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, Công ty………………………………………… đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kiểm dịch số hàng sau theo hình thức xuất/nhập kho ngoại quan. Chi tiết lô hàng như sau:
|
STT |
Tên hàng |
Tên khoa học |
Số lượng1 |
Đơn vị tính |
Nước xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
- Từ Công ty:…………………..………................………………………....…...............
Địa chỉ: .....................…………........................................................................................
…...............................…………...................…… ......................................................
- Cửa khẩu nhập:………………………………………………………………………...
- Tên, địa chỉ kho ngoại quan: Giấy phép số…………….ngày……./……/………,thời hạn: hoặc Hợp đồng thuê kho ngoại quan số:…………ngày……/…../….., thời hạn:…… …………………
- Mục đích nhập hàng vào kho ngoại quan:…………………………………………….
- Thời gian thực hiện:…………………………………………………………................
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo: ...….....…..……………………………..................
..............................……………………....…………….……………………...............
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
Ghi chú:
- (1) Số lượng hàng có thể dự trù để thực hiện trong 03 tháng.
Tên tổ chức, cá nhân …………Địa chỉ: ……..............………..... Tel: ………............………….....… Fax: …………..............….....…… Email: ......................................... Số: ………/………………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM …….., ngày …… tháng …… năm 20………
|
|
|
Mẫu 06 TS |
ĐĂNG KÝ GỬI/NHẬN MẪU BỆNH PHẨM THỦY SẢN
Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
…… (Tên tổ chức, cá nhân)……đề nghị Cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn việc gửi/nhận mẫu bệnh phẩm thủy sản, chi tiết như sau:
|
STT |
Tên mẫu bệnh phẩm |
Quy cách đóng gói |
Số lượng |
Đơn vị tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
- Tên tổ chức, cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm:…………………............................................
Địa chỉ: ……… ...................................................................................................................
............................................................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân nhận mẫu bệnh phẩm:………………………………………..………
……………………………………………………………………………………………......
Địa chỉ: ……… ....................................................................................................................
….........................................................................................................................................
- Cửa khẩu nhập/xuất:……………………………………………………………………..…
- Thời gian thực hiện:…………………....…….……..………………………………..……..
- Mục đích sử dụng:………………..…………....…………………...………………...…….
- Các giấy tờ có liên quan kèm theo:…….......…..……………..….……………………..….
............................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm Pháp luật về Thú y./.
|
|
Tổ chức cá nhân đăng
ký |






NHỮNG YÊU CẦU KHI VẬN
CHUYỂN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM
REQUIREMENTS
DURING TRANSPORT IN VIETNAM TERRITORY
1/ Chỉ được phép vận chuyển theo lộ trình: ................................................................
Allowed itinerary:
.....................................................................................................................................
2/ Nghiêm cấm vứt chất thải, xác thủy sản trong quá trình vận chuyển;
Disposal of waste and dead carcasses of aquatic animals during transport is prohibited;
3/ Phải thông báo cho cơ quan Thú y nơi gần nhất khi phát hiện thấy thủy sản có biểu hiện mắc bệnh/sản phẩm thủy sản có biểu hiện hư hỏng;
Any sign of aquatic animals disease/aquatic animal’s products decayed shall be reported to the nearest Veterinary agency authority;
4/ Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật về thú y khi vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Obey the stipulation of Veterinary ordinance during transport in Vietnamese territory.
|
|
Cấp tại:………………………………. Place of issue: |
|
Giấy có giá trị đến: ……/……/……….. Valid up to |
Ngày cấp:........./......../…….................. Date of issue: |
|
|
|
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên) |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
CHỨNG NHẬN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT CỬA KHẨU XUẤT
CERTIFICATION OF ANIMAL QUARANTINE ORGANIZATION AT THE GATE OF EXIT
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
……………..,
ngày........./......../…….... |
|
Kiểm dịch viên động vật
(Ký,
ghi rõ họ tên) |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 13 TS |
BIÊN
BẢN
GHI NHẬN TÌNH TRẠNG VỆ SINH THÚ Y CỦA ĐỘNG
VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số:……………./BB-VSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ …… phút, ngày...........tháng..........năm …………….......
Tại địa điểm: …………………………………………….………..……………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ......................................................................Chức vụ: ...…................................
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................…......................
2/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: ...................................................................…...........................................
Số điện thoại: ................................... Fax: .............................. Email: .................................
Trong khi tiến hành kiểm tra vệ sinh thú y lô hàng:
1/ …………………………………………Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
2/ ………………………………………… Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
3/ ………………………………………… Số lượng:…..………Trọng lượng: ..…...…………
Phương pháp kiểm tra vệ sinh thú y: .........….............................…………...........................
......................................................................................…....................................................
Tình trạng vệ sinh thú y của hàng: ..............................…………………….…..……..............
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Kết luận:
……………………………………………………………………...…………………………..
...........................................................................................................…........................
………………………………………………………………………………………………….
Ý kiến của chủ hàng (hoặc người đại diện):
........................................…….….........................................................................................
.............................................................................................................................................
Biên bản được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
|
Kiểm dịch viên động vật |
|
Người làm chứng (nếu có) |
|
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 16 TS |
BIÊN BẢN NIÊM PHONG, KẸP CHÌ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨA ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số: ………………./BB-NP
Hôm nay, vào hồi ….... giờ …... ngày…….tháng……năm………………tại………………
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: ....................................................................Chức vụ: .............…...........................
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................….........................
2/ Ông/bà: ....................................................................Chức vụ: .............…...........................
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: .....................................................….........................
3/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ: ..........................................................................................…......................................
Điện thoại: ............................... Fax: ............................... Email: .....................……..............
Tiến hành niêm phong, kẹp chì phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản:
Loại hàng:……………………………………………………………………………………….
Số lượng:………………………………………………………………………………………..
Số giấy chứng nhận kiểm dịch:……………………….....Cấp ngày:………………………......
Cơ quan cấp: ……........................................................................................................................
Phương tiện vận chuyển:………………………………...Biển số:…………………………….
Số niêm phong, kẹp chì:………………………………………………………………………..
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
|
Kiểm dịch viên động vật |
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 17 TS |
KIỂM TRA NƠI CÁCH LY KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN/SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số: ……./BB-KTVSTY
Hôm nay, vào hồi ….... giờ …... ngày…….tháng……năm.……. …… ……..……………
Tại cơ sở: .............................………………………………….……………................................
Địa chỉ: ..........................................................................…………..........................................
Điện thoại: ................................... Fax: ................................... Email: .…...………................
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ..............................................................................Chức vụ: .......….....................
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ...........................................................…..................
2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: ...................….......
Địa chỉ: ......................................................................…………………………………...……....
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……......
3/Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: ......................…......
Địa chỉ: .........................................................................................………….................….......
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……......
Đã tiến hành kiểm tra nơi cách ly kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản.
Kết quả kiểm tra:
1. Địa điểm: …………………………………....................….............…...................................
2. Diện tích:…………………………………………………………………………………….
3. Thiết kế, xây dựng:…………………………………………………………………………..
4. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ: ………………………………...…………………………
5. Điều kiện nuôi động vật thủy sản/ bảo quản sản phẩm động vật thủy sản ……..………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
6. Nước sạch sử dụng tại cơ sở: ...............……………………….....….................................
7. Nơi xử lý động vật thủy sản/ sản phẩm động vật thủy sản không đạt yêu cầu sinh thú y:
…………………...……………………………………………………………………….
8. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải: ...………………...........................………...........
9. Điều kiện sức khỏe của người làm việc tại cơ sở: ..........................................………......
10. Đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc ngày ............ tháng ........năm …….......................
- Phương pháp thực hiện: ......................……………........................….................................
- Hóa chất sử dụng: ......................................................... nồng độ: ….................................
Kết luận:
........................................……………........................................................................….........
....................................……………...............................................................................………
....................................……………...............................................................................………
....................................……………...............................................................................….......
....................................……………...............................................................................….......
Kiến nghị (nếu có):
........................……............................................................................................….................
.....................................……………………….............................................................….
……………………………………………………………….…………………………..………
……………………………………………………………….…………………………..………
…………………………………………………………………………………………………...
Biên bản này lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ sở giữ.
|
Đại diện cơ sở |
Kiểm dịch viên động vật |
|
CÔNG TY ……..................…….. Địa chỉ: ……..............……….....… Tel: ………............………….....… Fax: …………..............….....…… Email: .......................................... Số: ……………………………..… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 18 TS |
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN XUẤT KHẨU
Kính gửi: .................................................................................
Tên doanh nghiệp/chủ hàng: …………………………………………….
Địa chỉ:……………………………………………………………………
Điện thoại:…………….. Fax:…………….. Email: ……………………..
Đề nghị được xem xét, cấp đổi giấy chứng nhận kiểm dịch số , cấp ngày…..tháng….năm 20…, Cơ quan cấp:…………………………………..
…………………………………………………………………………….
Lý do: …………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm các quy định của Pháp luật về thú y./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 19 TS |
BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số: ………………./BB-KTLM
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…...................
Tại địa điểm: …………………………………………………...……………………………….
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .…........................
Đơn vị: ......................................................…........................................................................
2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .…........................
Đơn vị: ......................................................…........................................................................
3/ Ông bà là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: ...................................................................................…...........................
Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: ..………….........................
Tiến hành kiểm tra hàng và lấy mẫu hoặc hướng dẫn, giám sát việc lấy mẫu xét nghiệm lô hàng:
|
Tên hàng |
Quy cách đóng gói |
Tổng số hàng |
Mẫu hàng lấy xét nghiệm |
||
|
Số lượng (1) |
Khối lượng (kg) |
Số lượng mẫu |
Khối lượng (kg) |
||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
Tình trạng hàng hoá: ....................……………........….........................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Thời gian dự kiến trả lời kết quả vào ngày ……… tháng …… năm …………………………
Biên bản này được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
|
Người lấy mẫu/Người
giám sát lấy mẫu (2) |
Ghi chú:
(1) Nếu hàng là động vật thủy sản thì ghi số lượng (con); nếu hàng là sản phẩm động vật thì ghi số lượng kiện, thùng, hộp.
(2) Nếu Kiểm dịch viên động vật hướng dẫn, giám sát lấy mẫu thì ký và ghi rõ họ tên của Kiểm dịch viên động vật và người trực tiếp lấy mẫu.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 20 TS |
BIÊN BẢN MỞ NIÊM PHONG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN, CHỨNG ĐỰNG ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số:…………./BB-MNP
Hôm nay, hồi ….... giờ …... ngày ….... tháng …... năm …. ...… tại ……………
………………………………………………………………………………….…..…………...
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .............….......
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ................................................................….......
2/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .............….......
Là cán bộ cơ quan Hải quan cửa khẩu (nếu có) .............................................................
3/ Ông/bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: .............................................................................................................
Điện thoại: ...................................... Fax: ............................... Email: .....................……
Với sự chứng kiến của:
Ông/bà: ...................................................….............................Chức vụ: ...............….....
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………
Tiến hành mở niêm phong phương tiện vận chuyển, chứa đựng động vật /sản phẩm động vật để kiểm tra vệ sinh thú y.
Tình trạng vệ sinh thú y đối với lô hàng, phương tiện vận chuyển, chứa đựng:
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
………………………………………………………………………………………..…
Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do cơ quan Hải quan cửa khẩu giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
|
Kiểm dịch viên động vật
|
|
|
|
|
Người làm chứng (nếu có) |
Đại diện Hải quan cửa
khẩu |
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM DỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:…………../QĐ-XLVSTY |
........................., ngày........tháng.......năm …...... |
|
|
Mẫu 21 TS |
QUYẾT ĐỊNH
Xử lý vệ sinh thú y đối với động vật/sản phẩm động vật thủy
sản
Không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (1)
Căn cứ Luật Thú y 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 2025;
Căn cứ Quyết định số ……/ …..…….ngày…..tháng….năm….. của ….(2)………………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của …….…..(3) ;
Căn cứ Biên bản ghi nhận tình trạng vệ sinh thú y hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản số......./BB-VSTY ngày….../..…/.........của .......................(4)…………….......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với số hàng sau:
1/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..
2/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..
3/ ………………………….……… Số lượng:……………Khối lượng: …..………..
4………………………….…………Số lượng:……………Khối lượng: …..……..…..
Của Ông/Bà: là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: ………………………….…………………………………………..
Điện thoại:...................................Fax:..............................Email: .....................................
Số căn cước/số Hộ chiếu:.................................................................................................
Cấp ngày:…../….../……..Nơi cấp: …...…………..........................................................
Số hàng trên đây không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định như sau:
..............................................................................................…........................................
..............................................................................................…........................................
Các vật dụng (phương tiện, dụng cụ, bao bì chứa đựng, thức ăn, chất độn, chất thải) có liên quan: ..............................................................................................….................
...............................................................................................................…........................
Điều 2. Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các vật dụng có liên quan: .......……..
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
Điều 3. Địa điểm tiến hành xử lý vệ sinh thú y: .........................................……........................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
......................................................................................................................................….
Điều 4. Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: ............................…………….
...............................................................................................................…........................
...............................................................................................................…........................
.........................................................................................................................................
Điều 5. Thời gian tiến hành xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: vào hồi giờ ………… ngày ……..… / ….…. / …….….….
Điều 6. Nơi xử lý hàng phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Điều 7. Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y: ..…………........
...............................................................................................................…........................
...........................................................................................................…............................
................................................................................................................….......................
Quyết định này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng giữ.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN |
Ghi chú:
(1) : Thủ trưởng cơ quan ra quyết định xử lý;
(2) : Thẩm quyền ra quyết định;
(3) : Tên cơ quan ra quyết định xử lý;
(4) : Tên cơ quan kiểm dịch động vật.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
Mẫu 22 TS |
BIÊN BẢN XỬ LÝ VỆ SINH THÚ Y ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Số ……………../BB-XLVSTY
Hôm nay, vào hồi ……. giờ ……, ngày ……. tháng …… năm ……..….
Tại địa điểm: .......................................................................................................….............
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: .......….................
Là cán bộ cơ quan kiểm dịch động vật: ...........................................................…................
2/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: ...................….....
Địa chỉ: ......................................................................…………………………………...……..
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....………….……………….................……....
3/ Ông/Bà: ................................................................................Chức vụ: ......................…...
Địa chỉ: .........................................................................................………….................….....
Điện thoại: .................………….............. Fax: ....…………….…………….................……....
Căn cứ Quyết định xử lý vệ sinh thú y đối với hàng động vật, sản phẩm động vật thủy sản không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y số ................. /QĐ-XLVSTY ngày ........../ ......./ của ....................(1)........................................................…….......
Đã tiến hành xử lý vệ sinh thú y lô hàng sau:
Tên hàng: ………………………………………………………………..…………..……..……....
Số lượng: …………………………….. Khối lượng: ………………….……………..……..……..
Của Ông/Bà: là chủ hàng (người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: ......................................................................................................…...........
Điện thoại: ...................................... Fax: ............................... Email: ......................…….......
Biện pháp xử lý đối với số hàng trên và các dụng cụ có liên quan: ..........................….........
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Địa điểm tiến hành xử lý: ............…...............................................................................….......
..................................................................................................................................................
Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý hàng: ...........................................................…...................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Thời gian tiến hành xử lý: vào hồi ...........giờ ......... phút, ngày ............ / ….... / ………….......
Nơi xử lý đã được vệ sinh, khử trùng tiêu độc theo quy định.
Phương pháp khử trùng tiêu độc: ....................................................……..………………………
Hoá chất sử dụng trong khử trùng tiêu độc: ....................................................Nồng độ: ..........
Kết quả xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng: ............................................…...................…........
...........................................................................................................................................….....
...........................................................................................................................................….....
Quy định về việc sử dụng hàng sau khi đã xử lý vệ sinh thú y (nếu không phải tiêu huỷ):
|
1/ Được phép sử dụng làm thực phẩm: |
□ |
|
2/ Được phép sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản: |
□ |
|
3/ Chỉ được phép chế biến nguyên liệu cho công nghiệp: |
□ |
Ý kiến của chủ hàng hoặc người đại diện: .........................................................................…
............................................................................................................................................…
...........................................................................................................................................….
...........................................................................................................................................….
...........................................................................................................................................….
..........................................................................................................................................…..
Biên bản này lập thành 03 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân thực hiện việc xử lý vệ sinh thú y đối với lô hàng giữ.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện) |
Kiểm dịch viên động vật |
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân thực
hiện xử lý hàng |
Các cơ quan liên quan
(nếu có) |
* Ghi chú: (1) Tên cơ quan kiểm dịch động vật.
BIỂU
MẪU QUẢN LÝ, THEO DÕI ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
AN TOÀN DỊCH BỆNH HOẶC ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH; CÁC CƠ SỞ THU GOM, KINH DOANH
ĐỘNG VẬT THỦY SẢN GIỐNG ĐÃ ĐƯỢC GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-BNNMT ngày…..tháng…..năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Sở Nông nghiệp và Môi trường……….
Chi cục……………………………
Địa chỉ:……………………………
Điện thoại:………………………...
Email:……………………………..
1. Đối với tôm nước lợ:
|
STT |
Tên và địa chỉ của cơ sở |
Sản lượng giống thiết kế (con) |
Tên bệnh |
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh |
Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh |
||
|
Ngày cấp |
Ngày hết hạn |
Thời gian thực hiện giám sát |
Kết quả giám sát |
||||
|
|
Ví dụ : Nguyễn Văn A ĐC: Thôn/ấp….,.xã….., huyện…… ĐT:…………………. |
|
Đốm trắng (WSV) |
…/…/… |
…/…/… |
…/…/… |
Âm tính |
|
Đầu vàng (YHV) |
|
|
|
|
|||
|
Hội chứng Taura |
|
|
|
|
|||
|
Hoại tử dưới vỏ và cơ quan biểu mô (IHHNV) |
|
|
|
|
|||
|
Hoại tử gan tụy cấp (AHPND) |
|
|
|
|
|||
|
Hoại tử cơ (Infectious Myonecrosis Disease) |
|
|
|
|
|||
|
Vi bào tử trùng |
|
|
|
|
|||
2. Đối với họ cá chép:
|
STT |
Tên và địa chỉ của cơ sở |
Sản lượng giống thiết kế (con) |
Tên bệnh |
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh |
Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh |
||
|
Ngày cấp |
Ngày hết hạn |
Thời gian thực hiện giám sát |
Kết quả giám sát |
||||
|
|
|
|
Xuất huyết mùa xuân (SVC) |
…/…/… |
…/…/… |
…/…/… |
Âm tính |
|
Bệnh do KHV (Koi Herpesvirus Disease) |
|
|
|
|
|||
3. Đối với cá tra:
|
STT |
Tên và địa chỉ của cơ sở |
Sản lượng giống thiết kế (con) |
Tên bệnh |
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh |
Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh |
||
|
Ngày cấp |
Ngày hết hạn |
Thời gian thực hiện giám sát |
Kết quả giám sát |
||||
|
|
|
|
Gan thận mủ ở cá da trơn (Enteric Septicaemia of Catfish) |
…/…/… |
…/…/… |
…/…/… |
Âm tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Đối với cá chẽm, cá song:
|
STT |
Tên và địa chỉ của cơ sở |
Sản lượng giống thiết kế (con) |
Tên bệnh |
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh |
Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh |
||
|
Ngày cấp |
Ngày hết hạn |
Thời gian thực hiện giám sát |
Kết quả giám sát |
||||
|
|
|
|
Hoại tử thần kinh (Viral Nervous Necrosis/Viral Encephalopathy and Retinopathy) |
…/…/… |
…/…/… |
…/…/… |
Âm tính |
5. Đối với cá rô phi:
|
STT |
Tên và địa chỉ của cơ sở |
Sản lượng giống thiết kế (con) |
Tên bệnh |
Các bệnh đã được công nhận an toàn dịch bệnh |
Các bệnh đã được giám sát không có mầm bệnh |
||
|
Ngày cấp |
Ngày hết hạn |
Thời gian thực hiện giám sát |
Kết quả giám sát |
||||
|
|
|
|
Bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus/Streptococcosis |
…/…/… |
…/…/… |
…/…/… |
Âm tính |
Ghi chú:
Cơ quan kiểm dịch động vật nội địa lập danh sách các cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở thu gom, kinh doanh động vật thủy sản sử dụng làm giống theo Biểu mẫu này để làm cơ sở thực hiện việc kiểm dịch vận chuyển động vật thủy sản sử dụng làm giống ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
QUY
TRÌNH KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM DỊCH LÔ HÀNG SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNNMT ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I - PHẦN CHUNG
1. Giải thích từ ngữ
a) Đơn vị bao gói: là dạng bao gói độc lập dưới dạng bao, kiện, thùng, hộp, chai, lọ,... lặp lại trong một lô hàng.
b) Mẫu: là một phần đại diện cho một lô hàng.
c) Lấy mẫu: là các thao tác kỹ thuật được tiến hành trên cơ sở áp dụng những nguyên tắc, thủ tục, điều kiện kỹ thuật theo quy định để thu thập mẫu đại diện, đồng nhất cho lô hàng và phản ánh được thực trạng của lô hàng.
d) Mẫu đơn (mẫu ban đầu): là một lượng sản phẩm hoặc đơn vị bao gói được lấy riêng lẻ một cách ngẫu nhiên hoặc có chủ đích, cùng thời điểm tại một vị trí của lô hàng.
đ) Mẫu gộp (mẫu chung): Bao gồm những mẫu đơn từ cùng một lô hàng được trộn đều với nhau (sản phẩm rời hoặc bao gói) để thu được đặc tính đại diện cho lô hàng.
e) Mẫu trung bình: là một phần của mẫu gộp hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫu chung.
g) Mẫu phân tích (mẫu xét nghiệm): là một phần mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêu kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.
h) Mẫu lưu: Là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình hoặc mẫu gộp, trường hợp không gộp được thì lưu mẫu đơn.
2. Nguyên tắc chung
Trước khi lấy mẫu phải kiểm tra hồ sơ liên quan đến lô hàng; thực trạng hàng hoá, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành lấy mẫu.
Để mẫu phản ánh đúng tình trạng chung của lô hàng, cần đảm bảo tính đồng nhất của lô hàng.
Việc lấy mẫu phải bảo đảm khoa học, nhanh chóng, thuận tiện; trình tự thực hiện công khai, minh bạch; bảo đảm tính ngẫu nhiên tại các vị trí khác nhau đại diện cho lô hàng.
Trường hợp không thể lấy mẫu tại cửa khẩu thì đưa sản phẩm động vật về Cơ quan kiểm dịch động vật hoặc kho của chủ hàng để lấy mẫu.
II - QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
Trước khi tiến hành lấy mẫu phải thống nhất thời điểm tiến hành kiểm tra, lấy mẫu với chủ hàng hoặc người đại điện.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu liên quan, dụng cụ, trang thiết bị lấy mẫu và bảo quản mẫu phù hợp.
2. Kiểm tra thực tế
2.1. Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng hàng hóa, niêm phong.
2.2. Kiểm tra thực trạng hàng hóa;
Tiến hành kiểm tra tại 5 vị trí hoặc đơn vị bao gói ngẫu nhiên ở các điểm khác nhau của lô hàng. Trường hợp lô hàng lớn (>100 tấn) kiểm tra thêm một số vị trí/đơn vị bao gói để bảo đảm đại diện cho lô hàng nhưng không quá 15 vị trí/đơn vị bao gói;
Đối với lô hàng có nhiều container: người lấy mẫu chỉ định ngẫu nhiên và tiến hành kiểm tra từ 02 đến 04 container. Trường hợp nghi ngờ có thể tiến hành kiểm tra toàn bộ lô hàng.
Xử lý kết quả kiểm tra: trường hợp kiểm tra thực trạng hàng hóa đạt yêu cầu, tiến hành lấy mẫu phân tích. Trường hợp không đạt yêu cầu, người lấy mẫu không thực hiện lấy mẫu, lập biên bản, báo cáo cơ quan kiểm tra.
3. Lấy mẫu
3.1. Số lượng, khối lượng mẫu
3.1.1. Số lượng mẫu theo quy định tại phần B phụ lục IV Thông tư này.
3.1.2. Khối lượng mẫu phân tích, mẫu lưu: tối thiểu phải bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu theo quy định và theo phương pháp phân tích của phòng thử nghiệm. Trường hợp phải gửi mẫu cho nhiều phòng thử nghiệm thì khối lượng được lấy thêm tương ứng.
Trường hợp lô hàng lớn (>100 tấn), người lấy mẫu được phép lấy tăng thêm số đơn vị bao gói/khối lượng sản phẩm để tạo mẫu trung bình (số lượng lấy thêm không lớn hơn số lượng đã lấy của lô hàng ≤ 100 tấn), bảo đảm mẫu phân tích đại diện cho lô hàng. Khối lượng mẫu trung bình hoặc mẫu ban đầu (trường hợp mẫu ban đầu tương đương là mẫu trung bình) từ 500 - 1000g (không bao gồm xương).
3.2. Lấy mẫu phân tích
3.2.1. Lấy mẫu ban đầu
a) Với lô hàng bao gói
- Lô hàng được đóng trong các bao gói thùng, kiện, hộp, túi,…: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 đơn vị bao gói nhưng không quá ở 10 đơn vị bao gói bằng cách chọn ngẫu nhiên các sản phẩm từ các bao gói được chọn. Nếu lô hàng có không quá 10 đơn vị bao gói (pallet) thì lấy mẫu ban đầu ở tất cả các đơn vị bao gói. Trường hợp lô hàng >100 tấn, lấy ở không quá 15 đơn vị bao gói.
- Sản phẩm dạng lỏng, sệt: mẫu ban đầu được lấy tại ít nhất 5 vị trí ở các độ sâu khác nhau trong đơn vị bao gói sau khi đã khuấy đều.
b) Với lô hàng rời (chứa trong các toa xe, container, hầm tàu,…): lấy mẫu ban đầu ở ít nhất 5 vị trí khác nhau của lô hàng.
3.2.2. Lập mẫu chung
Gộp tất cả các mẫu ban đầu đã lấy được để lập mẫu chung, đại diện cho lô hàng.
3.2.3. Lập mẫu trung bình
a) Sản phẩm dạng lỏng, sệt: trộn kỹ mẫu chung và rút ra một lượng để lập mẫu trung bình;
b) Sản phẩm dạng sợi, mảnh, viên nhỏ có thể phân mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên;
c) Các sản phẩm lớn có thể rút theo nguyên tắc ngẫu nhiên (cắt nhỏ nếu cần thiết);
d) Sản phẩm dạng bao gói sẵn: có thể trộn đều các bao gói, sau đó rút ngẫu nhiên các sản phẩm;
đ) Khối lượng mẫu trung bình bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu và lưu mẫu.
3.2.4. Lập mẫu phân tích
Từ mẫu trung bình chia thành 2 phần tương ứng, 1 phần là mẫu phân tích, một phần là mẫu lưu có số lượng/khối lượng mẫu như nhau. Trường hợp cần gửi nhiều phòng thử nghiệm có thể chia phần mẫu phân tích nhiều hơn. Khối lượng mẫu được lấy bảo đảm đủ để phân tích các chỉ tiêu.
3.2.5. Ghi nhãn, bao gói, niêm phong, bảo quản, vận chuyển mẫu
a) Mẫu phải được bao gói, niêm phong, ghi nhãn bảo đảm tính bảo mật và không bị nhầm lẫn;
b) Bảo quản mẫu: mẫu được bảo quản theo điều kiện phù hợp với từng dạng sản phẩm như nguyên trạng ban đầu.
3.2.6. Biên bản lấy mẫu
Biên bản lấy mẫu được lập theo mẫu 19 TS quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này ngay sau khi lấy mẫu dưới sự chứng kiến và ký xác nhận của chủ hàng và các bên liên quan.
Các thông tin trong Biên bản lấy mẫu phải được ghi đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực tình trạng lô hàng như bao gói, bảo quản, ngày sản xuất, hạn sử dụng, ký hiệu phương tiện vận chuyển, chứa đựng, số niêm phong.
3.2.7. Vận chuyển, gửi mẫu
a) Mẫu phải được vận chuyển đến phòng thử nghiệm càng nhanh càng tốt bằng phương tiện vận chuyển bảo đảm không ảnh hưởng đến chất lượng mẫu;
b) Mẫu gửi phòng thử nghiệm phải kèm nhãn lấy mẫu ghi đầy đủ các thông tin theo quy định và bảo đảm không bị nhòe, rách; bảo đảm không thể lấy được mẫu ra mà không phá huỷ niêm phong. Dụng cụ chứa đựng mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải được làm kín và bảo vệ khỏi tác động của ánh sáng, nhiệt độ cao ảnh hưởng đến chất lượng mẫu.
3.2.8. Lưu mẫu, huỷ mẫu
Mẫu lưu được bảo quản ở điều kiện thích hợp với từng loại sản phẩm trong thời gian 30 ngày. Khối lượng mẫu lưu phù hợp với phương pháp thử nghiệm.
Hết thời gian lưu, mẫu lưu phải được huỷ theo quy định của pháp luật.
3.2.9. Trả mẫu
Trường hợp không thể lấy mẫu tại nơi kiểm tra mà phải đưa các đơn vị mẫu ban đầu về nơi đủ điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa để lấy mẫu thì sau khi lấy mẫu, lập biên bản trả lại mẫu thừa cho chủ hàng (Mẫu Biên bản trả lại mẫu thừa ban hành kèm theo Phụ lục này).
4. Trường hợp lô hàng có nhiều mặt hàng
Kiểm tra, lấy mẫu theo quy định tại điểm 2 mục II và điểm 3 mục II Phụ lục này đối với từng loại mặt hàng (lựa chọn tối đa không quá 03 mặt hàng để lấy mẫu)./.
Mẫu Biên bản trả lại mẫu thừa
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
|
BIÊN BẢN TRẢ LẠI MẪU THỪA
Số ……………/BB-TLMT
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….….......................
Tại địa điểm: …………………………………………………...……………………………….
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà: ................................................................................Chức vụ: .….........................
Đại diện cơ quan kiểm dịch động vật: ......................................................….........................
2/ Ông bà là chủ hàng (hoặc người đại diện)
Địa chỉ giao dịch: ...................................................................................…............................
Điện thoại: ................................. Fax: ............................ Email: ..…………..........................
Chúng tôi, cùng thống nhất và giao nhận lại số mẫu thừa sau khi đã lấy mẫu của lô hàng để kiểm tra, xét nghiệm như sau:
|
STT |
Tên mẫu |
ĐVT |
Số lượng mẫu lấy ban đầu |
Số lượng mẫu để kiểm tra, xét nghiệm |
Số lượng mẫu trả lại |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
Tình trạng lượng mẫu còn lại: ....................……………........…..............................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Biên bản này được lập thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do chủ hàng hoặc người đại diện giữ./.
|
Chủ hàng (hoặc người đại diện)
|
Người trả mẫu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh






