Quyết định 962/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án đơn giản hoá thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu
| Số hiệu | 962/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lai Châu |
| Người ký | Tống Thanh Hải |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 962/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 20205 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 1797/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 95/TTr-SYT ngày 12 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hoá 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
1. Tên TTHC (+ Mã TTHC trên Cổng DVCQG: 1.014087) |
Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
2. Lĩnh vực |
Dược phẩm |
|
|
3. Văn bản quy định về TTHC |
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024; 3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược. 4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 5. Quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 17/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
|
|
4. Cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát |
Sở Y tế tỉnh Lai Châu |
|
|
1. Mục tiêu cụ thể của TTHC là gì? |
a) Đối với quản lý nhà nước: Mục tiêu a.1: Kiểm soát chặt chẽ việc mua, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất nhằm phòng ngừa thất thoát, lạm dụng, sử dụng sai mục đích và vi phạm pháp luật. Mục tiêu a.2: Bảo đảm hoạt động mua, cung ứng các loại thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt được thực hiện đúng quy định của pháp luật về dược Mục tiêu a.3: Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược phẩm; phục vụ công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Mục tiêu a.4: Đáp ứng yêu cầu quản lý an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với các loại thuốc có nguy cơ bị lợi dụng vào mục đích trái pháp luật. b) Đối với quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Mục tiêu b.1: Tạo cơ sở pháp lý để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở kinh doanh dược được phép mua các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định Mục tiêu b.2: Bảo đảm quyền tiếp cận thuốc hợp pháp của người bệnh, đặc biệt đối với các trường hợp cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong điều trị. Mục tiêu b.3: Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quá trình mua, quản lý, sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt; hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh. |
|
|
2. Trong quá trình thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hoặc không được đáp ứng? |
a) Có thay đổi hay không? Không b) Có được đáp ứng hay không? Không |
|
|
3. Biện pháp nào có thể được áp dụng khi mục tiêu của TTHC thay đổi hoặc không được đáp ứng? |
a) Duy trì TTHC: □ Lý do: Thủ tục hành chính này cần tiếp tục duy trì nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ việc mua, sử dụng các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt, phòng ngừa lạm dụng, sử dụng sai mục đích, đồng thời đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định của pháp luật về dược. |
|
|
4. Biện pháp được lựa chọn có dẫn đến sự thay đổi đối với các TTHC khác có liên quan? |
Không |
|
|
III. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH HỢP LÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH TTHC |
||
|
1. Tên thủ tục hành chính |
||
|
Có được quy định rõ ràng, thống nhất và phù hợp không? |
Có |
|
|
2. Trình tự thực hiện |
||
|
a) Có được quy định đầy đủ, rõ ràng và phù hợp không? |
Có |
|
|
b) Có được quy định cụ thể các bước, nội dung công việc, trách nhiệm thực hiện của từng bước không? |
Có |
|
|
3. Cách thức thực hiện |
||
|
Có được quy định đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không? |
Có |
|
|
4. Hồ sơ |
||
|
a) Có được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ; nội dung thông tin của từng thành phần hồ sơ có phục vụ cho xem xét, giải quyết thủ tục hành chính; đã loại trừ hồ sơ trùng lặp hoặc đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hay không? |
Có |
|
|
b) Có được quy định rõ ràng và phù hợp về số lượng không? |
Có |
|
|
5. Thời hạn giải quyết |
||
|
Có được quy định rõ ràng, cụ thể và phù hợp không? |
Có: Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ- CP quy định thời gian giải quyết là 30 ngày. Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày. Tuy nhiên, ngày 19/11/2025, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2926/QĐ-UBND ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thủ tục hành chính này, qua đó rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ. Vì vậy, việc đề xuất rút ngắn thời hạn giải quyết là phù hợp, góp phần giảm thời gian chờ đợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh. |
|
|
Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan? |
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Y tế giải quyết (UBND tỉnh đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 19/11/2025) |
|
|
6. Cơ quan giải quyết |
||
|
a) Có được quy định rõ ràng, cụ thể không? |
Có |
|
|
b) Có thể ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện không? |
Đã ủy quyền giải quyết |
|
|
7. Đối tượng thực hiện |
||
|
a) Có thể mở rộng/thu hẹp đối tượng tuân thủ không? |
Không |
|
|
b) Có thể mở rộng/thu hẹp phạm vi áp dụng không? |
Không |
|
|
8. Phí, lệ phí |
||
|
a) TTHC có quy định về phí, lệ phí và các chi phí khác không? |
Không |
|
|
b) Quy định về phí và mức phí có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
c) Quy định về lệ phí và mức lệ phí có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
d) Quy định về chi phí khác có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định chi phí khác |
|
|
đ) Cách thức nộp phí, lệ phí có hợp lý không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
9. Mẫu đơn, tờ khai |
||
|
Có quy định về mẫu đơn, tờ khai không? |
Có |
|
|
Mẫu đơn, tờ khai 1: Mẫu số 12 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
||
|
a) Nội dung thông tin |
- Nội dung 1: Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
b) Yêu cầu xác nhận (nếu có) |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
c) Ngôn ngữ |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
Mẫu đơn, tờ khai mẫu số 13 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
||
|
a) Nội dung thông tin |
- Nội dung 1: Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
b) Yêu cầu xác nhận (nếu có) |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
c) Ngôn ngữ |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
10. Yêu cầu, điều kiện |
||
|
TTHC này có quy định về yêu cầu, điều kiện không? |
Có (i) Lý do: nhằm quản lý chặt việc mua, sử dụng thuốc và xác định đúng đối tượng được phép mua thuốc trực tiếp, tránh tình trạng mua bán thuốc tràn lan hoặc sử dụng sai mục đích |
|
|
Yêu cầu, điều kiện cơ sở kinh doanh doanh dược, các cơ sở không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (trừ trường hợp cơ sở mua thuốc theo kết quả trúng thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) là cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước mua thuốc để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác, cơ sở cai nghiện ma túy mua thuốc để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở; tổ chức khoa học và công nghệ mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu của cơ sở; cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy của cơ sở |
Có hợp lý, hợp pháp không? Có (i) Lý do: Quy định phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt; bảo đảm thuốc được mua, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và hạn chế nguy cơ lạm dụng, sử dụng trái quy định. |
|
|
11. Kết quả thực hiện |
||
|
a) Có được quy định về thời hạn có hiệu lực không? |
Có (i) Lý do: Quy định thời hạn có hiệu lực nhằm bảo đảm việc mua, sử dụng thuốc khi đã được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
b) Quy định thời hạn có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không? |
Hợp lý: Có Hợp pháp: Có |
|
|
c) Quy định phạm vi có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không? |
Hợp lý: Có Hợp pháp: Có |
|
|
12. Văn bản cần sửa đổi, bổ sung (Đề nghị nêu rõ tên loại; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm; điều, khoản, điểm quy định) |
||
|
a) Luật □ |
Không |
|
|
b) Pháp lệnh □ |
Không |
|
|
c) Nghị định □ |
Không |
|
|
d) Quyết định của TTCP □ |
Không |
|
|
đ) Thông tư/ Thông tư liên tịch □ |
Không |
|
|
e) Quyết định của Bộ trưởng □ |
Không |
|
|
g) Văn bản khác □ |
Quyết định công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
|
|
Họ và tên người điền: Nguyễn Thị Nghiệp Di động: 0917 257 929 |
||
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨN THUỘC THUẨN QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 962/QĐ-UBND |
Lai Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 20205 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 1797/KH-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Lai Châu rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 95/TTr-SYT ngày 12 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hoá 01 thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành liên quan thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BIỂU RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
1. Tên TTHC (+ Mã TTHC trên Cổng DVCQG: 1.014087) |
Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
|
2. Lĩnh vực |
Dược phẩm |
|
|
3. Văn bản quy định về TTHC |
1. Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; 2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược ngày 21 tháng 11 năm 2024; 3. Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược. 4. Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 27/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 5. Quyết định số 2912/QĐ-UBND ngày 17/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Dược phẩm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
|
|
4. Cơ quan, đơn vị thực hiện rà soát |
Sở Y tế tỉnh Lai Châu |
|
|
1. Mục tiêu cụ thể của TTHC là gì? |
a) Đối với quản lý nhà nước: Mục tiêu a.1: Kiểm soát chặt chẽ việc mua, sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất và thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất nhằm phòng ngừa thất thoát, lạm dụng, sử dụng sai mục đích và vi phạm pháp luật. Mục tiêu a.2: Bảo đảm hoạt động mua, cung ứng các loại thuốc thuộc diện kiểm soát đặc biệt được thực hiện đúng quy định của pháp luật về dược Mục tiêu a.3: Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực dược phẩm; phục vụ công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm liên quan đến thuốc phải kiểm soát đặc biệt. Mục tiêu a.4: Đáp ứng yêu cầu quản lý an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với các loại thuốc có nguy cơ bị lợi dụng vào mục đích trái pháp luật. b) Đối với quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức: Mục tiêu b.1: Tạo cơ sở pháp lý để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở kinh doanh dược được phép mua các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định Mục tiêu b.2: Bảo đảm quyền tiếp cận thuốc hợp pháp của người bệnh, đặc biệt đối với các trường hợp cần sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần trong điều trị. Mục tiêu b.3: Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quá trình mua, quản lý, sử dụng thuốc phải kiểm soát đặc biệt; hạn chế rủi ro pháp lý phát sinh. |
|
|
2. Trong quá trình thực hiện mục tiêu của TTHC có sự thay đổi hoặc không được đáp ứng? |
a) Có thay đổi hay không? Không b) Có được đáp ứng hay không? Không |
|
|
3. Biện pháp nào có thể được áp dụng khi mục tiêu của TTHC thay đổi hoặc không được đáp ứng? |
a) Duy trì TTHC: □ Lý do: Thủ tục hành chính này cần tiếp tục duy trì nhằm bảo đảm quản lý chặt chẽ việc mua, sử dụng các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt, phòng ngừa lạm dụng, sử dụng sai mục đích, đồng thời đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định của pháp luật về dược. |
|
|
4. Biện pháp được lựa chọn có dẫn đến sự thay đổi đối với các TTHC khác có liên quan? |
Không |
|
|
III. RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH HỢP LÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH TTHC |
||
|
1. Tên thủ tục hành chính |
||
|
Có được quy định rõ ràng, thống nhất và phù hợp không? |
Có |
|
|
2. Trình tự thực hiện |
||
|
a) Có được quy định đầy đủ, rõ ràng và phù hợp không? |
Có |
|
|
b) Có được quy định cụ thể các bước, nội dung công việc, trách nhiệm thực hiện của từng bước không? |
Có |
|
|
3. Cách thức thực hiện |
||
|
Có được quy định đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với đối tượng thực hiện, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không? |
Có |
|
|
4. Hồ sơ |
||
|
a) Có được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ; nội dung thông tin của từng thành phần hồ sơ có phục vụ cho xem xét, giải quyết thủ tục hành chính; đã loại trừ hồ sơ trùng lặp hoặc đã được lưu trữ, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hay không? |
Có |
|
|
b) Có được quy định rõ ràng và phù hợp về số lượng không? |
Có |
|
|
5. Thời hạn giải quyết |
||
|
Có được quy định rõ ràng, cụ thể và phù hợp không? |
Có: Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ- CP quy định thời gian giải quyết là 30 ngày. Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là 30 ngày. Tuy nhiên, ngày 19/11/2025, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2926/QĐ-UBND ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết thủ tục hành chính này, qua đó rút ngắn quy trình xử lý hồ sơ. Vì vậy, việc đề xuất rút ngắn thời hạn giải quyết là phù hợp, góp phần giảm thời gian chờ đợi, đáp ứng kịp thời nhu cầu cung ứng thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh. |
|
|
Trong trường hợp một thủ tục hành chính do nhiều cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đã quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan? |
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Y tế giải quyết (UBND tỉnh đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 19/11/2025) |
|
|
6. Cơ quan giải quyết |
||
|
a) Có được quy định rõ ràng, cụ thể không? |
Có |
|
|
b) Có thể ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện không? |
Đã ủy quyền giải quyết |
|
|
7. Đối tượng thực hiện |
||
|
a) Có thể mở rộng/thu hẹp đối tượng tuân thủ không? |
Không |
|
|
b) Có thể mở rộng/thu hẹp phạm vi áp dụng không? |
Không |
|
|
8. Phí, lệ phí |
||
|
a) TTHC có quy định về phí, lệ phí và các chi phí khác không? |
Không |
|
|
b) Quy định về phí và mức phí có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
c) Quy định về lệ phí và mức lệ phí có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
d) Quy định về chi phí khác có hợp lý, hợp pháp không? |
Không quy định chi phí khác |
|
|
đ) Cách thức nộp phí, lệ phí có hợp lý không? |
Không quy định thu phí, lệ phí |
|
|
9. Mẫu đơn, tờ khai |
||
|
Có quy định về mẫu đơn, tờ khai không? |
Có |
|
|
Mẫu đơn, tờ khai 1: Mẫu số 12 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
||
|
a) Nội dung thông tin |
- Nội dung 1: Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
b) Yêu cầu xác nhận (nếu có) |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
c) Ngôn ngữ |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
Mẫu đơn, tờ khai mẫu số 13 kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP |
||
|
a) Nội dung thông tin |
- Nội dung 1: Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
b) Yêu cầu xác nhận (nếu có) |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
c) Ngôn ngữ |
Cần thiết: Có; Hợp pháp: Có |
|
|
10. Yêu cầu, điều kiện |
||
|
TTHC này có quy định về yêu cầu, điều kiện không? |
Có (i) Lý do: nhằm quản lý chặt việc mua, sử dụng thuốc và xác định đúng đối tượng được phép mua thuốc trực tiếp, tránh tình trạng mua bán thuốc tràn lan hoặc sử dụng sai mục đích |
|
|
Yêu cầu, điều kiện cơ sở kinh doanh doanh dược, các cơ sở không thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (trừ trường hợp cơ sở mua thuốc theo kết quả trúng thầu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) là cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Nhà nước mua thuốc để phục vụ hoạt động kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại cơ sở; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở tiêm chủng và cơ sở y tế khác, cơ sở cai nghiện ma túy mua thuốc để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở; tổ chức khoa học và công nghệ mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu của cơ sở; cơ sở đào tạo có hoạt động nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến dược mua thuốc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy của cơ sở |
Có hợp lý, hợp pháp không? Có (i) Lý do: Quy định phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt; bảo đảm thuốc được mua, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích và hạn chế nguy cơ lạm dụng, sử dụng trái quy định. |
|
|
11. Kết quả thực hiện |
||
|
a) Có được quy định về thời hạn có hiệu lực không? |
Có (i) Lý do: Quy định thời hạn có hiệu lực nhằm bảo đảm việc mua, sử dụng thuốc khi đã được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
b) Quy định thời hạn có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không? |
Hợp lý: Có Hợp pháp: Có |
|
|
c) Quy định phạm vi có giá trị hiệu lực có hợp lý, hợp pháp không? |
Hợp lý: Có Hợp pháp: Có |
|
|
12. Văn bản cần sửa đổi, bổ sung (Đề nghị nêu rõ tên loại; số, ký hiệu; ngày, tháng, năm; điều, khoản, điểm quy định) |
||
|
a) Luật □ |
Không |
|
|
b) Pháp lệnh □ |
Không |
|
|
c) Nghị định □ |
Không |
|
|
d) Quyết định của TTCP □ |
Không |
|
|
đ) Thông tư/ Thông tư liên tịch □ |
Không |
|
|
e) Quyết định của Bộ trưởng □ |
Không |
|
|
g) Văn bản khác □ |
Quyết định công bố Danh mục và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
|
|
Họ và tên người điền: Nguyễn Thị Nghiệp Di động: 0917 257 929 |
||
ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC DƯỢC
PHẨN THUỘC THUẨN QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND, ngày tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Lai Châu)
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục hành chính: Cho phép mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nội dung đơn giản hóa
- Nội dung: Cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày.
- Lý do: Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP quy định thời gian giải quyết là 30 ngày. Ngày 19/11/2025 UBND tỉnh đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế giải quyết theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND, theo đó quy trình giải quyết TTHC được rút ngắn. Vì vậy rút ngắn thời gian giải quyết nhằm giảm thời gian chờ đợi, bảo đảm tính kịp thời trong việc cung ứng thuốc trong điều trị khám bệnh, chữa bệnh cho người dân.
3. Kiến nghị thực thi: Ban hành Quyết định công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính.
4. Lợi ích thực thi phương án đơn giản hóa:
- Tiết kiệm thời gian cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm của công chức trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính. Cắt giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 30 ngày xuống còn 20 ngày, tỷ lệ cắt giảm thời gian giải quyết: 33,3% so với quy định.
- Tiết kiệm chi phí thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ước tính tần suất giải quyết thủ tục hành chính trong một năm là: 10 hồ sơ.
+ Chi phí tuân thủ thực hiện thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 152.136.020 đồng/năm.
+ Chi phí tuân thủ thực hiện thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 104.565.620 đồng/năm.
+ Chi phí tiết kiệm sau đơn giản hóa thủ tục hành chính: 47.570.400 đồng/năm, giảm được 31,3% chi phí cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh