Quyết định 957/QĐ-BCT năm 2018 rà soát giữa kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và thép dài do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
| Số hiệu | 957/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 26/03/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 26/03/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Trần Tuấn Anh |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 957/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
RÀ SOÁT GIỮA KỲ BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-BCT ngày 09 tháng 2 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
RÀ
SOÁT GIỮA KỲ BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI
(Kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BCT ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Ngày 18 tháng 7 năm 2016, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 2968/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam (mã vụ việc SG04).
Mức thuế tự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép như sau:
|
Thời gian có hiệu lực |
Mức thuế tự vệ |
|
Từ ngày 22/3/2016 đến ngày 21/3/2017 |
23,3% |
|
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 |
21,3% |
|
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 |
19,3% |
|
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 |
17,3% |
|
Từ ngày 22/3/2020 trở đi |
0% |
Mức thuế đối với thép dài nhập khẩu vào Việt Nam như sau:
|
Thời gian có hiệu lực |
Mức thuế tự vệ |
|
Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 01/8/2016 (trước ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) |
14,2% (mức thuế tự vệ tạm thời) |
|
Từ ngày 02/8/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017 |
15,4% (mức thuế tự vệ chính thức năm đầu tiên) |
|
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 |
13,9% |
|
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 |
12,4% |
|
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 |
10,9% |
|
Từ ngày 22/3/2020 trở đi |
0% (nếu không gia hạn) |
Ngày 09 tháng 2 năm 2018, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 538/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng rà soát
Hàng hóa nhập khẩu tiến hành rà soát bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh) nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 957/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
RÀ SOÁT GIỮA KỲ BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-BCT ngày 09 tháng 2 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
RÀ
SOÁT GIỮA KỲ BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI
(Kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BCT ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Ngày 18 tháng 7 năm 2016, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 2968/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp tự vệ toàn cầu đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam (mã vụ việc SG04).
Mức thuế tự vệ chính thức đối với sản phẩm phôi thép như sau:
|
Thời gian có hiệu lực |
Mức thuế tự vệ |
|
Từ ngày 22/3/2016 đến ngày 21/3/2017 |
23,3% |
|
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 |
21,3% |
|
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 |
19,3% |
|
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 |
17,3% |
|
Từ ngày 22/3/2020 trở đi |
0% |
Mức thuế đối với thép dài nhập khẩu vào Việt Nam như sau:
|
Thời gian có hiệu lực |
Mức thuế tự vệ |
|
Từ ngày 22/3/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp tạm thời có hiệu lực) đến ngày 01/8/2016 (trước ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) |
14,2% (mức thuế tự vệ tạm thời) |
|
Từ ngày 02/8/2016 (ngày Quyết định áp dụng biện pháp chính thức có hiệu lực) đến ngày 21/3/2017 |
15,4% (mức thuế tự vệ chính thức năm đầu tiên) |
|
Từ ngày 22/3/2017 đến ngày 21/3/2018 |
13,9% |
|
Từ ngày 22/3/2018 đến ngày 21/3/2019 |
12,4% |
|
Từ ngày 22/3/2019 đến ngày 21/3/2020 |
10,9% |
|
Từ ngày 22/3/2020 trở đi |
0% (nếu không gia hạn) |
Ngày 09 tháng 2 năm 2018, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 538/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 về việc áp dụng biện pháp tự vệ.
2. Hàng hóa thuộc đối tượng rà soát
Hàng hóa nhập khẩu tiến hành rà soát bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh) nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.
3. Quy trình và thủ tục rà soát
Trên cơ sở quyết định tiến hành rà soát, Cơ quan điều tra sẽ tiến hành các thủ tục rà soát như sau:
3.1. Đăng ký bên liên quan
Tất cả các bên có quyền lợi liên quan trong vụ việc có thể đăng ký với Cơ quan điều tra để tiếp cận thông tin lưu hành công khai trong quá trình điều tra, gửi các ý kiến bình luận, thông tin và bằng chứng liên quan đến việc hàng hóa thuộc đối tượng rà soát nêu tại Mục 2.
Đơn đăng ký làm bên liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quyết định này phải được gửi tới Cơ quan điều tra theo địa chỉ tại Mục 4 trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định rà soát.
Cơ quan điều tra khuyến nghị tất cả các bên có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nên đăng ký để có thể bình luận, tiếp cận các thông tin, hồ sơ vụ việc để đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình.
3.2. Bản câu hỏi rà soát
Nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho quá trình điều tra, Cơ quan điều tra sẽ gửi Bản câu hỏi rà soát đến các Bên liên quan trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày ban hành Quyết định rà soát.
3.3. Điều tra tại chỗ
Trong trường hợp cần thiết, Cơ quan điều tra sẽ tiến hành xác minh, điều tra tại chỗ các bên liên quan để phục vụ cho quá trình rà soát. Thủ tục điều tra tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (Nghị định 10).
3.4. Bảo mật thông tin
Cơ quan điều tra chịu trách nhiệm bảo mật đối với các thông tin do các Bên liên quan cung cấp theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 10.
3.5. Hợp tác trong quá trình rà soát
Trong trường hợp bất kỳ bên liên quan từ chối cung cấp các thông tin cần thiết trong thời hạn quy định hoặc cung cấp thông tin không xác thực hoặc có hành vi cản trở quá trình điều tra, Cơ quan điều tra sử dụng các thông tin sẵn có theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 10 trong kết quả rà soát.
3.6. Thời hạn tiến hành rà soát
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 96 Luật Quản lý ngoại thương 2017, thời hạn rà soát giữa kỳ việc áp dụng biện pháp tự vệ là không quá 06 tháng kể từ ngày có Quyết định rà soát, trong trường hợp cần thiết có thể gia hạn một lần nhưng không quá 03 tháng.
Mọi thông tin đề nghị gửi về:
Phòng Điều tra thiệt hại và tự vệ
Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (+84 24) 222.05.304; Fax: (+84 24) 222.05003
Email: [email protected]
ĐƠN ĐĂNG KÝ BÊN LIÊN QUAN VỤ VIỆC RÀ SOÁT GIỮA KỲ BIỆN
PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI
(Kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BCT ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 |
ĐƠN ĐĂNG KÝ BÊN LIÊN QUAN
VỤ VIỆC RÀ SOÁT GIỮA KỲ BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI (MÃ VỤ VIỆC IR01.SG04)
Kính gửi: Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
Tôi là: ...............................................................................................
Đại diện cho: ...............................................................................................
Tôi đăng ký tham gia vụ việc ...............................................................................................
mã số vụ việc: IR01.SG04, với tư cách bên có lợi ích liên quan cụ thể:
Họ và tên: ...............................................................................................
Công ty/ Đơn vị: ...............................................................................................
Chức vụ: ...............................................................................................
Tel: ...............................................................................................
Fax: ...............................................................................................
Email: ...............................................................................................
|
|
Người nộp đơn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh