Quyết định 944/QĐ-UBND năm 2023 về Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau đến năm 2025
| Số hiệu | 944/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/05/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 26/05/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 944/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 35/TTr-SKHCN ngày 27/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau đến năm 2025.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. PHƯƠNG HƯỚNG
1. Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện, đồng bộ về tổ chức, cơ chế tài chính, quản lý, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm nguyên tắc công khai minh bạch và công bằng, kết hợp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành.
2. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đồng thời chú trọng nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng để phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh - quốc phòng thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Chú trọng xây dựng và thúc đẩy các giải pháp thu hút nguồn lực xã hội đặc biệt là từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
3. Tiếp tục thúc đẩy các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
4. Tiếp cận, khai thác triệt để kết quả, thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, làm chủ và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước.
5. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế và truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Áp dụng có hiệu quả chính sách, pháp luật để tập trung nguồn lực thực hiện nội dung đột phá chiến lược về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Quyết định số 569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Duy trì mức chi của Nhà nước cho khoa học và công nghệ từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm, nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các mô hình tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và tiên tiến, khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương; đưa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu góp phần phát triển bền vững tỉnh Cà Mau và hội nhập quốc tế.
- Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương chính sách phát triển của tỉnh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 944/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 35/TTr-SKHCN ngày 27/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau đến năm 2025.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 28/10/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH
KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. PHƯƠNG HƯỚNG
1. Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện, đồng bộ về tổ chức, cơ chế tài chính, quản lý, cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm nguyên tắc công khai minh bạch và công bằng, kết hợp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành.
2. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đồng thời chú trọng nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng để phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh - quốc phòng thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Chú trọng xây dựng và thúc đẩy các giải pháp thu hút nguồn lực xã hội đặc biệt là từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
3. Tiếp tục thúc đẩy các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
4. Tiếp cận, khai thác triệt để kết quả, thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, làm chủ và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước.
5. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác, hội nhập quốc tế và truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Áp dụng có hiệu quả chính sách, pháp luật để tập trung nguồn lực thực hiện nội dung đột phá chiến lược về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Quyết định số 569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.
- Duy trì mức chi của Nhà nước cho khoa học và công nghệ từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm, nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các mô hình tiến bộ khoa học kỹ thuật mới và tiên tiến, khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương; đưa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu góp phần phát triển bền vững tỉnh Cà Mau và hội nhập quốc tế.
- Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương chính sách phát triển của tỉnh, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ của tỉnh đạt trình độ trung bình chung của cả nước. Phấn đấu đóng góp tỷ lệ của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 50%.
- 100% tổ chức khoa học, công nghệ công lập được chuyển đổi sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định; trong các tổ chức này có ít nhất 20% số cán bộ có trình độ từ thạc sĩ trở lên.
- Chuyển giao và làm chủ tối thiểu 15 công nghệ để ứng dụng vào sản xuất và đời sống; 100% dự án đầu tư mới vào địa bàn tỉnh, thuộc danh mục thẩm định công nghệ phải được thẩm định theo quy định.
- Hỗ trợ để hình thành và phát triển từ 6 doanh nghiệp khoa học, công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trở lên.
- Hỗ trợ từ 10 dự án trở lên về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp tỉnh từ 30 nhiệm vụ trở lên, đồng thời thực hiện ít nhất 35 nhiệm vụ thuộc 03 Chương trình khoa học công nghệ gồm: Ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu ngành nông nghiệp và phát triển sản phẩm OCOP; ứng dụng nhân rộng kết quả nghiên cứu thử nghiệm vào sản xuất và đời sống; xây dựng bảo hộ và quản lý phát triển cho các sản phẩm đặc thù và đặc sản ở địa phương.
- Bảo hộ và phát triển quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước từ 15 đối tượng trở lên đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù và sản phẩm làng nghề mang địa danh của địa phương.
- Triển khai xây dựng Hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với ứng dụng công nghệ Blockchain cho ít nhất 50 sản phẩm (bao gồm các sản phẩm đặc sản, đặc thù của địa phương; các sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ và các sản phẩm OCOP của tỉnh). Trong đó, có từ 40 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, chủ thể OCOP trở lên tham gia truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Chuyển đổi số các quy trình quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sẵn sàng tiến tới quản lý, tác nghiệp 100% trên môi trường mạng.
- Hỗ trợ chuyển đổi số cho ít nhất 05 doanh nghiệp, cơ quan quản lý để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản lý và quản trị doanh nghiệp.
- Tối thiểu 30% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng mã số, mã vạch có hệ thống truy xuất nguồn gốc kết nối với cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Xây dựng, ban hành ít nhất 03 tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
- Tăng cường năng lực cho ít nhất 01 tổ chức đối với lĩnh vực chứng nhận sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, an toàn thực phẩm, môi trường... phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực và quốc tế.
- Hỗ trợ ít nhất 30 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia/tiêu chuẩn quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn cơ sở tập trung vào các sản phẩm, hàng hóa chủ lực; xây dựng, áp dụng và chứng nhận từ 01 đến 03 hệ thống quản lý chất lượng hoặc công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến cho 20 - 25 lượt doanh nghiệp, chủ thể OCOP tham gia.
- Hỗ trợ ít nhất 20 lượt doanh nghiệp thực hiện các mô hình sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (kèm theo phụ lục)
1. Rà soát, cụ thể hóa các chính sách quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Vận dụng các cơ chế, chính sách pháp luật để khuyến khích, phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến.
- Áp dụng quy định về quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp theo hướng công khai, minh bạch, khách quan, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc chuyển giao, xử lý tài sản hình thành trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
- Thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ tỉnh Cà Mau khi có đủ điều kiện. Vận dụng cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích doanh nghiệp thành lập các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả Quỹ cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và phát triển công nghệ; khuyến khích hợp tác công - tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Sắp xếp hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo công lập thời kỳ 2021 - 2025. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhân lực thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, cấp huyện.
- Rà soát, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương để khuyến khích, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý khoa học, công nghệ để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học, công nghệ với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thực hiện tốt chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với các viện, trường để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Phát huy vai trò các tổ chức chính trị xã hội trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, khởi nghiệp, hỗ trợ các hội thi, cuộc thi về sáng tạo khoa học kỹ thuật; các hiệp hội doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo.
- Triển khai chính sách, giải pháp tạo lập thị trường cho các doanh nghiệp khoa học, công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thực hiện các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ.
- Xây dựng các Nghị quyết đặt thù để thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm áp dụng vào thực tiễn của tỉnh như: Nghị quyết đặt thù về khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; Nghị quyết đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học; Nghị quyết đẩy mạnh hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò trung tâm trong điều phối, liên kết với các sở, ngành, địa phương và doanh nghiệp về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ trực tiếp phát kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ phát triển kinh tế biển: Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ nuôi trồng thủy sản trên biển, nuôi các đối tượng thủy, hải sản có giá trị kinh tế như: Hàu, tôm hùm, cá bớp, cá mú, tôm tít...
- Nghiên cứu, ứng dụng các mô hình nuôi trồng thủy sản ven bờ gắn với bảo vệ rừng phòng hộ. Thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản bền vững, tăng cường bảo vệ, tái tạo nguồn lợi thủy, hải sản; nghiên cứu các giải pháp đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, hạ tầng các đô thị ven biển để mở rộng không gian phát triển, kết nối với các trung tâm kinh tế ven biển.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH):
+ Triển khai thực hiện các giải pháp công nghệ phát triển nông nghiệp theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Đầu tư xây dựng để sắp xếp, bố trí dân cư và sinh kế người dân vùng ven sông, ven biển phù hợp với điều kiện của tỉnh để phát triển và thích ứng với BĐKH.
+ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp thích ứng với BĐKH. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (IoT) trong nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản, phòng chống thiên tai, quản lý tài nguyên rừng, đất đai, quản lý biên giới biển đảo ...
+ Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường ở các khu đô thị, khu công nghiệp, vùng nông thôn tác động trực tiếp đến sức khỏe và sinh kế nhân dân; công nghệ xử lý tái sử dụng nước thải nuôi tôm thâm canh giảm thiểu ô nhiễm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý nền đất yếu phục vụ các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Chú trọng ứng dụng các công nghệ kè chống sạt lở bờ sông, đê biển, sụp lún các tuyến đường giao thông; các giải pháp hạn chế tác động do hạn hán, xâm nhập mặn, mực nước ngầm bị suy giảm, thiếu nước ngọt sinh hoạt và phục vụ sản xuất ...
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học nhằm lai tạo, chọn các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh và có khả năng thích ứng tốt trong điều kiện BĐKH. Trồng thử nghiệm một số loài cây ăn trái bản địa và ngoại nhập có giá trị kinh tế cao để đánh giá sự thích nghi, phù hợp với điều kiện từng vùng sinh thái, để chuyển đổi diện tích bị ảnh hưởng của BĐKH.
+ Nghiên cứu, ứng dụng để xây dựng các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm, đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học theo chuỗi liên kết, chăn nuôi hữu cơ, gắn sản xuất chăn nuôi với giết mổ, chế biến công nghiệp tập trung và thị trường tiêu thụ.
+ Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, thiết bị, vật liệu tiên tiến đáp ứng nhu cầu về tưới tiêu chủ động, phòng tránh thiên tai, phát triển nông nghiệp thích ứng với BĐKH.
+ Nghiên cứu bảo tồn và khai thác hợp lý, bền vững có hiệu quả cao các nguồn gen trong nông nghiệp, đặc biệt là các nguồn gen đặc hữu địa phương phục vụ cho việc tạo ra các sản phẩm hàng hóa có giá trị gia tăng cao.
+ Đẩy mạnh ứng dụng KHCN tiên tiến trong khai thác, bảo quản, chế biến sản phẩm thủy, hải sản;
+ Phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, hữu cơ với quy mô lớn trong xây dựng nông thôn mới gắn với triển khai chương trình OCOP của địa phương. Ứng dụng công nghệ tiên tiến để chế biến, bảo quản một số đặc sản truyền thống bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Nghiên cứu và phát triển ứng dụng công nghệ vào sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản tập trung vào các đối tượng thủy, hải sản chủ lực của tỉnh có khả năng tạo ra sản lượng hàng hóa lớn, có tính cạnh tranh cao, ổn định và bền vững phù hợp các vùng sinh thái. Thử nghiệm, đa dạng các đối tượng nuôi thủy sản mặn lợ để tận dụng lợi thế của địa phương.
+ Áp dụng các quy trình kỹ thuật nuôi tôm, hình thành các vùng nuôi tôm siêu thâm canh tập trung đáp ứng đủ các điều kiện sản xuất để nâng cao năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm tôm của tỉnh.
- Nghiên cứu ứng dụng phát triển năng lượng tái tạo: Nghiên cứu và ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng biển, năng lượng sinh khối, nhiên liệu sinh học; nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KH&CN nhằm sử dụng an toàn, tiết kiệm và hiệu quả năng lượng điện.
- Nghiên cứu phát triển đổi mới, chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao giá trị hàng hóa có thế mạnh của tỉnh: Phát triển các nhà máy chế biến thủy sản sử dụng công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm chủ lực đa dạng, có chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu; xây dựng các thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, sản phẩm đặc thù của địa phương; Đổi mới công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, công nghệ phục vụ khai thác phát triển kinh tế biển, kinh tế nông nghiệp,...; nhận chuyển giao các quy trình, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống cho người dân và doanh nghiệp về các lĩnh vực: thủy sản, chăn nuôi, trồng trọt, công nghệ sinh học, công nghệ cao, tự động hóa, năng lượng tái tạo...
3. Nghiên cứu, ứng dụng lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn trong việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới. Các vấn đề mới phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ...
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, các phương pháp điều trị bệnh kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền trong phòng, chẩn đoán, điều trị một số bệnh phổ biến, bệnh mới phát sinh trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ gen, công nghệ tế bào gốc vào điều trị các bệnh hiểm nghèo cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu, các dược chất phục vụ công nghiệp bào chế thuốc, phát huy ưu thế, tiềm năng về nguồn dược liệu của tỉnh.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn về tiềm năng, lợi thế và thách thức đối với phát triển nông nghiệp của tỉnh, đề xuất các định hướng và giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp, phát triển nông nghiệp đi vào chiều sâu theo hướng sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ.
- Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ để người dân ven biển chuyển đổi nghề từ các hoạt động khai thác hải sản gần bờ có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến nguồn lợi biển sang đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ nhằm bảo vệ, bảo tồn nguồn lợi thủy sản, tạo sinh kế bền vững, ổn định việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm, mô hình du lịch của tỉnh gắn với tiềm năng thế mạnh của tỉnh, phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch gắn với phát triển kinh tế xanh.
- Nghiên cứu, xây dựng hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận và quản lý phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù và đặc sản ở địa phương.
- Nghiên cứu các giải pháp để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm đóng góp vào phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Thực hiện có hiệu quả đề án hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp hàng năm của Ban Chỉ đạo hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh.
- Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Ưu tiên các doanh nghiệp sử dụng công nghệ thân thiện môi trường.
- Phát triển, ứng dụng, hiện đại hóa công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến các sản phẩm an toàn, hiệu quả, có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh, trong nước.
- Tập trung xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Liên kết các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu, thương mại hóa sản phẩm; khai thác, sử dụng hiệu quả các phát minh, sáng chế công nghệ sinh học có giá trị cao của Việt Nam và thế giới, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp sinh học.
- Tăng cường triển khai các cơ chế, chính sách, giải pháp để phát triển mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tạo động lực đột phá cho đổi mới mô hình tăng trưởng.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sản xuất ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số và ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh thương mại gắn với việc áp dụng truy xuất nguồn gốc các sản phẩm của tỉnh.
- Thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ, phổ biến thông tin, tư vấn chuyển giao, đánh giá công nghệ, các dịch vụ khoa học và công nghệ; phát triển doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; phát huy sáng kiến, sáng tạo, sáng chế và giải pháp hữu ích; hỗ trợ hình thành các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; xúc tiến kết nối cung, cầu công nghệ; truyền thông, thống kê và thúc đẩy phát triển tài sản trí tuệ.
- Hợp tác phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực trong nhà trường phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp; gắn khởi nghiệp đổi mới sáng tạo với phát triển doanh nghiệp khoa học, công nghệ, kết nối các hoạt động khởi nghiệp của doanh nghiệp với các viện, trường đại học, khu công nghệ cao; mở rộng kết nối vùng và hợp tác quốc tế.
5. Tập trung xây dựng nâng cao năng lực các đơn vị sự nghiệp, thúc đẩy năng suất chất lượng, tận dụng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tăng cường tiềm lực cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ công lập của tỉnh đáp ứng điều kiện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và khả năng tự chủ theo quy định.
- Đầu tư nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2025.
- Triển khai hiệu quả, đồng bộ và có trọng điểm các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh để phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Khai thác hạ tầng thông tin và thống kê khoa học, công nghệ; kết nối nguồn thông tin khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ nghiên cứu triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ.
6. Sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng, thiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, đổi mới sáng tạo, hoạt động truy xuất nguồn gốc, quy trình truy xuất nguồn gốc; tập trung xây dựng các tiêu chuẩn địa phương cho các lĩnh vực trọng điểm, các nhóm sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu của tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn lực trong xã hội để phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; triển khai công tác hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thị trường KH&CN, tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
7. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ góp phần củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác hợp tác về KH&CN và đổi mới sáng tạo.
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh, chính trị ổn định, để phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ để đặt hàng với các đơn vị có khả năng nhằm phục vụ phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh của tỉnh.
- Tích cực hợp tác với các đối tác trong vùng, các viện, trường trên các lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với các chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường kết nối với các doanh nghiệp để cùng tham gia phát triển khoa học và công nghệ thu hút nguồn vốn thực hiện các dự án phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, triển lãm giới thiệu thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến; hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thu hút dự án đầu tư công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực.
8. Chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt động quản lý nhà nước, doanh nghiệp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tăng cường công tác truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng kế hoạch truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với nhiều hình thức ưu tiên sử dụng nền tảng Internet.
- Từng bước kết nối thông tin khoa học và công nghệ của tỉnh với các sàn giao dịch công nghệ quốc gia; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp cung ứng nâng cao trình độ, năng lực tiếp cận và làm chủ công nghệ, thúc đẩy, kích cầu thị trường khoa học và công nghệ.
9. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và thanh tra
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thực hiện khảo sát chất lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường đối với các sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực quản lý và các sản phẩm OCOP trên địa bàn; rà soát các sản phẩm OCOP, các sản phẩm hàng hóa đã được bảo hộ tại địa phương, đưa vào kế hoạch truy xuất nguồn gốc hàng năm và đưa lên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc tỉnh Cà Mau.
- Triển khai đồng bộ, tổng thể các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thông qua các hoạt động hỗ trợ về đổi mới, làm chủ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, khai thác các sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ, thông tin về khoa học và công nghệ ...
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng, thiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, đổi mới sáng tạo, hoạt động truy xuất nguồn gốc, quy trình truy xuất nguồn gốc; tập trung xây dựng các tiêu chuẩn địa phương cho các lĩnh vực trọng điểm, các nhóm sản phẩm có thế mạnh xuất khẩu.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý và triển khai Kế hoạch, có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan triển khai thực hiện tốt kế hoạch này.
- Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp thành lập, sử dụng quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp theo quy định; tham mưu thành lập Quỹ phát triển KH&CN của tỉnh khi đủ điều kiện.
- Theo dõi tiến độ triển khai, định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết kế hoạch. Kịp thời đề xuất giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đã đề ra.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai và ứng dụng chuyển đổi số vào các hoạt động nghiên cứu các nhiệm vụ KH&CN; chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ số trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất nông nghiệp thích ứng với BĐKH; ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh, kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan về: Nghiên cứu, ứng dụng KHCN phát triển kinh tế biển; nghiên cứu ứng dụng KHCN vào sản xuất và đời sống thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Hướng dẫn, xây dựng, hình thành và phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh; phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm mang nhãn hiệu của tỉnh gắn với việc áp dụng truy xuất nguồn gốc các sản phẩm.
- Phối hợp với các viện, trường triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN về nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong nông nghiệp.
4. Sở Công Thương
- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ về nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng biển, nhiên liệu sinh học; nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp và phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021- 2030.
- Tổ chức tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế, phổ biến các cam kết quốc tế. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, ứng dụng thương mại điện tử vào xây dựng thương hiệu trực tuyến, góp phần xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ KHCN về: Nghiên cứu ứng dụng KHCN vào sản xuất và đời sống thích ứng với biến đổi khí hậu; nghiên cứu phát triển, đổi mới, chuyển giao công nghệ có liên quan đến lĩnh vực môi trường.
6. Sở Xây dựng
Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ về nghiên cứu các giải pháp xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, các đô thị ven biển để mở rộng không gian phát triển, kết nối với các trung tâm kinh tế ven biển.
7. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: Rà soát sắp xếp lại hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp KH&CN; xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý về KH&CN đối với lực lượng cán bộ quản lý KH&CN cấp tỉnh, cấp huyện; triển khai thực hiện các chính sách thu hút cán bộ KH&CN theo quy định.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các dự án tăng cường tiềm lực KH&CN.
- Phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến về bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các ngành có liên quan thẩm định các dự án đầu tư có sử dụng công nghệ theo quy định.
9. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách.
10. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ KHCN về khởi nghiệp và ĐMST, hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với các sàn giao dịch thương mại điện tử; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST; hỗ trợ doanh nghiệp cung ứng nâng cao trình độ, năng lực tiếp cận và làm chủ công nghệ.
- Hợp tác phát triển hoạt động giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, kết nối các hoạt động khởi nghiệp của doanh nghiệp với các viện, trường đại học, khu công nghệ cao; mở rộng kết nối vùng và hợp tác quốc tế.
11. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Căn cứ vào nội dung Kế hoạch, các nhiệm vụ có liên quan, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đẩy mạnh việc triển khai hoạt động KH&CN cấp huyện, đặc biệt là đối với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, các hoạt động thanh tra, kiểm tra, thông tin phổ biến pháp luật về KH&CN, ứng dụng các tiến bộ KH&CN, ĐMST trên địa bàn.
12. Các tổ chức khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Các tổ chức KH&CN và doanh nghiệp căn cứ vào nội dung và giải pháp của Kế hoạch chủ động đăng ký, tham gia các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan cho phù hợp với tình hình thực tế, các đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
(Kèm theo Quyết định số: 944/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ, CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
||||
|
1 |
Chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định |
Các tổ chức khoa học và công nghệ công lập |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
2 |
Sửa đổi, thay thế quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tư pháp |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
II |
NÂNG CAO TIỀM LỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
||||
|
1 |
Đề án: Tăng cường tiềm lực cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh hoạt động và tự chủ tài chính theo lộ trình quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
2 |
Đề án: Tăng cường tiềm lực nghiên cứu, phát triển lĩnh vực công nghệ sinh học tỉnh Cà Mau |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
III |
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO |
||||
|
1 |
Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Văn phòng UBND tỉnh (iPEC) |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
2 |
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
3 |
Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030; Kế hoạch triển khai áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
4 |
Đánh giá trình độ và năng lực công nghệ sản xuất của doanh nghiệp tỉnh Cà Mau |
Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN) |
Sở Công Thương |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
5 |
Đánh giá chỉ số tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị tỉnh Cà Mau |
Sở Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN) |
Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
|
6 |
Xây dựng danh mục các nhiệm vụ khoa học công nghệ hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành, các địa phương trong tỉnh |
2024 - 2025 |
Năm 2025 |
|
7 |
Đề án: Xây dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo địa phương (PII) đồng bộ với chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Học viện Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
2023 - 2025 |
Năm 2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh