Quyết định 926/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 926/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Phan Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 926/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội tại văn bản số 4335/QHKT-VP ngày 25/6/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn và 05 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Quyết định số 305/QĐ-TTPVHCC ngày 13/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Các thủ tục hành chính dưới đây hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
Thủ tục hành chính số thứ tự 03 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 1261/QĐ-TTPVHCC ngày 08/9/2025 Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Thủ tục hành chính số thứ tự 01, 02, 03, 04 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH
– KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 926/QĐ-TTPVHCC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm PVHCC Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý[1] |
|
Thủ tục hành chính cấp Thành phố và cấp xã (thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[2]) |
||||||
|
1 |
1.014157 |
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập |
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ bản giấy trực tiếp đến Chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố/Điểm hỗ trợ Dịch vụ công số và cập nhật hồ sơ điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia để đồng bộ lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. (Cơ quan thực hiện: Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp xã) |
Theo quy định tại (1) Thông tư số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; (2) Thông tư số 35/2023/TT- BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch. |
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15; - Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan; - Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; - Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; - Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. |
PHỤ LỤC II
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 926/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN, KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi Nghị định 118/2025/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội tại văn bản số 4335/QHKT-VP ngày 25/6/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn và 05 thủ tục hành chính được bãi bỏ trong lĩnh vực Kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.
Quyết định số 305/QĐ-TTPVHCC ngày 13/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố về công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Các thủ tục hành chính dưới đây hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực:
Thủ tục hành chính số thứ tự 03 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 1261/QĐ-TTPVHCC ngày 08/9/2025 Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Thủ tục hành chính số thứ tự 01, 02, 03, 04 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
Điều 4. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH
– KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 926/QĐ-TTPVHCC ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm PVHCC Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ pháp lý[1] |
|
Thủ tục hành chính cấp Thành phố và cấp xã (thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã[2]) |
||||||
|
1 |
1.014157 |
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư tổ chức lập |
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi hồ sơ bản giấy trực tiếp đến Chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công Thành phố/Điểm hỗ trợ Dịch vụ công số và cập nhật hồ sơ điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia để đồng bộ lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. (Cơ quan thực hiện: Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Thành phố; Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp xã) |
Theo quy định tại (1) Thông tư số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; (2) Thông tư số 35/2023/TT- BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch. |
- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15; - Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan; - Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; - Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; - Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; - Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; - Quyết định số 975/QĐ-BXD ngày 22/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng. |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC KIẾN
TRÚC THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ QUY HOẠCH – KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 926/QĐ-TTPVHCC ngày 01 tháng 07 năm 2026 của Giám đốc
Trung tâm PVHCC Thành phố)
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thứ tự TTHC được bãi bỏ tại Quyết định công bố |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ |
|
1 |
1.008891 |
Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
Số 1, Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan |
|
2 |
1.008990 |
Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp |
Số 2, Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan |
|
3 |
1.008989 |
Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc) |
Số 3, Phụ lục đính kèm Quyết định số 305/QĐ-TTPVHCC ngày 13/3/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan |
|
4 |
1.008991 |
Gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
Số 3, Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan |
|
5 |
1.008993 |
Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam |
Số 4, Phụ lục đính kèm Quyết định số 787/QĐ-TTPVHCC ngày 28/5/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố |
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ- CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh và các quy định khác liên quan |
[1] Căn cứ pháp lý quy định nội dung sửa đổi, bổ sung được in nghiêng
[2] (1) Sở Quy hoạch – Kiến trúc đối với quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; (2) Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch hoặc điề u chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn có phạm vi quy hoạch thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã; (3) Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc Ban Quản lý các Khu công nghệ và Khu công nghiệp Thành phố đối với quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ban Quản lý.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh