Quyết định 86/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 86/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 08/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Vũ Thu Hà |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 86/2025/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư 02/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội.
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; lao động, thương binh và xã hội; thông tin và truyền thông; nông nghiệp và phát triển nông thôn của thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7705/TTr-SYT ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
a) Các cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc thành phố Hà Nội.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:
1. Nhóm Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (gồm 2 dịch vụ)
a) Dịch vụ tiếp nhận, quản lý đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (Phụ lục 2).
b) Dịch vụ tập trung, tiếp nhận, quản lý người lang thang (Phụ lục 3).
2. Nhóm Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội (gồm 9 dịch vụ)
a) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục 4).
b) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em khuyết tật (Phụ lục 5).
c) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em tâm thần (Phụ lục 6).
d) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em và người từ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhiễm HIV/AIDS (Phụ lục 7).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 86/2025/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Thông tư 02/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ trợ giúp xã hội.
Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Thực hiện Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao; lao động, thương binh và xã hội; thông tin và truyền thông; nông nghiệp và phát triển nông thôn của thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 7705/TTr-SYT ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Quyết định này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
a) Các cơ sở trợ giúp xã hội công lập thuộc thành phố Hà Nội.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể:
1. Nhóm Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (gồm 2 dịch vụ)
a) Dịch vụ tiếp nhận, quản lý đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp (Phụ lục 2).
b) Dịch vụ tập trung, tiếp nhận, quản lý người lang thang (Phụ lục 3).
2. Nhóm Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội (gồm 9 dịch vụ)
a) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục 4).
b) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em khuyết tật (Phụ lục 5).
c) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em tâm thần (Phụ lục 6).
d) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là trẻ em và người từ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhiễm HIV/AIDS (Phụ lục 7).
đ) Dịch vụ hỗ trợ trẻ em bị mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của HĐND thành phố Hà Nội (Phụ lục 8).
e) Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (Phụ lục 9).
g) Dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật (Phụ lục 10).
h) Dịch vụ chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội là người bị nhiễm HIV/AIDS (Phụ lục 11).
i) Dịch vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị đối tượng bảo trợ xã hội là người tâm thần (Phụ lục 12).
3. Nhóm Dịch vụ công tác xã hội (gồm 1 dịch vụ)
Dịch vụ công tác xã hội và phát triển cộng đồng (Phụ lục 13).
(Phụ lục chi tiết kèm theo)
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng các đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND Thành phố ban hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2025./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số …… /2025/QĐ-UBND ngày.......... tháng ......... năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
QUY ĐỊNH CHUNG: THÀNH PHẦN ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Định mức kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là định mức) là mức hao phí cần thiết các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị cần thiết và cơ sở vật chất để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội và dịch vụ công tác xã hội.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần: Định mức lao động, định mức sử dụng vật tư và định mức sử dụng tài sản cố định, công cụ dụng cụ.
1. Định mức lao động
- Định mức lao động bao gồm thời gian lao động hao phí (trực tiếp và gián tiếp) để thực hiện một bước công việc/dịch vụ, được tính bằng tổng của định mức lao động quản lý, định mức lao động chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động hỗ trợ, phục vụ.
- Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động thực hiện chức năng quản lý để xử lý một công việc/dịch vụ. Cụ thể, trong định mức này, định mức lao động quản lý là tổng thời gian hao phí của lãnh đạo Trung tâm và lãnh đạo cấp phòng thuộc Trung tâm thực hiện chức năng quản lý nhằm cung cấp các dịch vụ công thuộc Trung tâm Công tác xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm)
- Định mức lao động chuyên môn nghiệp vụ là tổng thời gian lao động trực tiếp và gián tiếp cần thiết của nhóm lao động chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện các bước công việc/dịch vụ.
- Định mức lao động hỗ trợ, phục vụ là tổng thời gian lao động phụ trợ thực hiện các chức năng hỗ trợ, phục vụ cho hoàn thành công việc/dịch vụ[1].
3.2. Định mức sử dụng vật tư
Là mức tiêu hao từng loại nguyên, nhiên vật liệu, vật tư cần thiết để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan ban hành.
Nội dung định mức sử dụng vật tư phải xây dựng gồm:
- Xác định danh mục, chủng loại vật tư, vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm;
- Xác định số lượng/khối lượng theo từng loại vật tư, căn cứ vào chủng loại thiết bị, thời gian máy chạy có tải (tiêu hao vật tư);
- Xác định tỷ lệ (%) thu hồi vật tư, căn cứ vào đặc điểm, tính chất của vật tư để tính tỷ lệ (%) thu hồi (nếu có);
- Xác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của vật tư, mô tả thông số kỹ thuật của từng loại vật tư phù hợp để thực hiện một dịch vụ.
3.3. Định mức sử dụng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ
Định mức sử dụng tài sản cố định, công cụ, dụng cụ thời gian sử dụng cần thiết đối với từng loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc thực hiện một công việc/dịch vụ đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn ban hành.
Nội dung định mức sử dụng máy móc thiết bị phải xây dựng gồm:
- Xác định danh mục, chủng loại máy móc, thiết bị;
- Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của máy móc, thiết bị;
- Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại máy móc, thiết bị;
- Tổng hợp định mức máy móc, thiết bị.
[1] Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập:
Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm:
- Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
- Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
