Quyết định 8319/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và những năm tiếp theo
| Số hiệu | 8319/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Đoàn Trung Kiên |
| Lĩnh vực | Dịch vụ pháp lý |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8319/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1510/TTr-STP ngày 24/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Long An, Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH
NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Quyết định số 8319/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km² và quy mô dân số là 3.254.170 người; có 96 đơn vị hành chính xã, phường gồm: 82 xã, 14 phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)[1]. Hiện nay, tỉnh Tây Ninh là cửa ngõ giao thương, logistics chiến lược phía Tây Nam, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia và các nước ASEAN qua các cửa khẩu quốc tế như Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam và Bình Hiệp. Với hệ thống giao thông đang được đầu tư mạnh mẽ, tỉnh Tây Ninh đang dần trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh và giao dịch về dân sự, kinh tế, thương mại,...
Thực hiện Luật Công chứng và chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 20/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng; hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An đã có nhiều bước phát triển; số lượng tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC), công chứng viên ngày càng tăng và không ngừng nâng cao về chất lượng hoạt động.
Thời điểm trước khi sáp nhập tỉnh, trên địa bàn tỉnh Long An có 43 Văn phòng công chứng (VPCC), không còn loại hình Phòng công chứng (do đã hoàn thành việc chuyển đổi từ năm 2018), trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 21 VPCC và 03 Phòng Công chứng. Hiện nay, tỉnh Tây Ninh có 66 TCHNCC[2] với số lượng 155 công chứng viên đang hoạt động hành nghề. Thời gian qua, các TCHNCC trên địa bàn tỉnh đã giải quyết một khối lượng lớn yêu cầu công chứng, chứng thực của người dân; góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch; phòng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật; hỗ trợ tích cực cho công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp; thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
Các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về hoạt động công chứng được thể hiện tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành trung ương khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
2. Cơ sở pháp lý
Luật Công chứng năm 2024, tại khoản 3 Điều 19 quy định “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng”.
Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, tại điểm b khoản 1 Điều 63 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn: “Ban hành và triển khai thực hiện Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng của Chính phủ”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 8319/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1510/TTr-STP ngày 24/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Long An, Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH
NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Quyết định số 8319/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km² và quy mô dân số là 3.254.170 người; có 96 đơn vị hành chính xã, phường gồm: 82 xã, 14 phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)[1]. Hiện nay, tỉnh Tây Ninh là cửa ngõ giao thương, logistics chiến lược phía Tây Nam, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Campuchia và các nước ASEAN qua các cửa khẩu quốc tế như Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam và Bình Hiệp. Với hệ thống giao thông đang được đầu tư mạnh mẽ, tỉnh Tây Ninh đang dần trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh và giao dịch về dân sự, kinh tế, thương mại,...
Thực hiện Luật Công chứng và chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 20/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng; hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An đã có nhiều bước phát triển; số lượng tổ chức hành nghề công chứng (TCHNCC), công chứng viên ngày càng tăng và không ngừng nâng cao về chất lượng hoạt động.
Thời điểm trước khi sáp nhập tỉnh, trên địa bàn tỉnh Long An có 43 Văn phòng công chứng (VPCC), không còn loại hình Phòng công chứng (do đã hoàn thành việc chuyển đổi từ năm 2018), trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 21 VPCC và 03 Phòng Công chứng. Hiện nay, tỉnh Tây Ninh có 66 TCHNCC[2] với số lượng 155 công chứng viên đang hoạt động hành nghề. Thời gian qua, các TCHNCC trên địa bàn tỉnh đã giải quyết một khối lượng lớn yêu cầu công chứng, chứng thực của người dân; góp phần bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch; phòng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật; hỗ trợ tích cực cho công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp; thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị
Các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về hoạt động công chứng được thể hiện tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành trung ương khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới; Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
2. Cơ sở pháp lý
Luật Công chứng năm 2024, tại khoản 3 Điều 19 quy định “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành nghề công chứng”.
Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, tại điểm b khoản 1 Điều 63 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương có nhiệm vụ, quyền hạn: “Ban hành và triển khai thực hiện Đề án quản lý, phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Chiến lược phát triển về lĩnh vực công chứng của Chính phủ”.
Các cơ sở pháp lý khác:
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025;
- Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng.
3. Cơ sở thực tiễn
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển nghề công chứng, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động công chứng theo quy định của Luật Công chứng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Long An.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Qua triển khai thực hiện các Đề án nêu trên đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị liên quan đối với hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo phát triển nghề công chứng ổn định, bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc cải cách tư pháp của tỉnh. Bên cạnh những kết quả đạt được, qua theo dõi hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: các TCHNCC phân bố chưa đồng đều trên địa bàn tỉnh[3], đa số các TCHNCC tập trung tại những địa bàn trung tâm có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển (như: phường Tân Ninh, phường Gò Dầu, phường Long An, xã Bến Lức, xã Cần Giuộc, xã Hậu Nghĩa), còn 64 xã, phường chưa có TCHNCC hoạt động nên chưa đáp ứng được yêu cầu xã hội hóa hoạt động công chứng và nhu cầu công chứng các giao dịch của người dân; về chất lượng của đội ngũ công chứng viên nhìn chung có nâng lên nhưng vẫn còn công chứng viên hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ dẫn đến sai sót trong hoạt động hành nghề; một số cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận thức chưa đầy đủ về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng cũng như giá trị pháp lý của văn bản công chứng; vai trò tự quản của Hội công chứng viên còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu trong tình hình mới, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số vào nhiệm vụ chuyên môn.
Để tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng, bảo đảm phát triển tổ chức và hoạt động công chứng phù hợp với định hướng của Luật Công chứng, Nghị định số 104/2025/NĐ-CP và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh thì việc ban hành Đề án quản lý, phát triển các TCHNCC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 và những năm tiếp theo là cần thiết.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm xây dựng Đề án
1.1. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng, bảo đảm vai trò định hướng của nhà nước trong việc phát triển nghề công chứng; gắn trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát phát triển của TCHNCC và nâng cao chất lượng công chứng viên; có biện pháp hỗ trợ đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
1.2. Tiếp tục xã hội hóa hoạt động công chứng, giảm tải áp lực cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện các việc liên quan đến chứng thực, góp phần đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong hoạt động công chứng.
1.3. Đề cao trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phối hợp với Sở Tư pháp quản lý về tổ chức và hoạt động công chứng; phát huy vai trò tự quản của Hội Công chứng viên tỉnh; bảo đảm sự quản lý nhà nước kết hợp vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
2. Mục tiêu xây dựng Đề án
2.1. Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng; đảm bảo phát triển nghề công chứng ổn định, bền vững tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận dịch vụ công chứng nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các giao dịch, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; đổi mới hoạt động công chứng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc cải cách tư pháp của tỉnh.
2.2. Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, người dân trên địa bàn tỉnh về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng trong đời sống xã hội, giá trị pháp lý của văn bản công chứng.
2.3. Phát triển đội ngũ công chứng viên, TCHNCC trên địa bàn tỉnh đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực công chứng đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu công chứng của người dân và doanh nghiệp.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Rà soát, đề xuất, kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa pháp luật về công chứng với pháp luật có liên quan, bao gồm pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, đầu tư, chứng thực...
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội Công chứng viên tỉnh; các sở, ngành tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.2. Kịp thời ban hành quyết định công bố danh mục các thủ tục hành chính trong lĩnh vực công chứng; công khai các thủ tục hành chính trong lĩnh vực công chứng trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện đúng quy định. Thường xuyên rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội Công chứng viên tỉnh; các sở, ngành tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng
Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng, giá trị pháp lý của văn bản công chứng; việc chuyển đổi số trong hoạt động công chứng; ý nghĩa của hoạt động công chứng đối với công tác cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng và đội ngũ công chứng viên
3.1. Rà soát, cập nhật thông tin về đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của TCHNCC, thông tin hành nghề của công chứng viên trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Hội Công chứng viên tỉnh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.2. Phát triển TCHNCC có kiểm soát gắn với địa bàn dân cư, phân bố hợp lý gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội theo địa bàn cấp xã, bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời yêu cầu công chứng của các tổ chức, cá nhân; không tập trung nhiều TCHNCC trên cùng một địa bàn cấp xã; khuyến khích, hỗ trợ việc thành lập TCHNCC tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để tổ chức, cá nhân thuận tiện trong việc tiếp cận dịch vụ công chứng.
Lộ trình phát triển TCHNCC công chứng:
- Giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030: Cho phép thành lập 01 VPCC tại địa bàn cấp xã không có TCHNCC; không thành lập VPCC tại địa bàn cấp xã có TCHNCC đang hoạt động; hỗ trợ, tạo điều kiện thành lập VPCC tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân tại các địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn phù hợp với quy định pháp luật.
Thực hiện chuyển đổi, giải thể các Phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Hội Công chứng viên tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan.
- Giai đoạn từ năm 2030 trở đi: Tiếp tục phát triển VPCC tại các địa bàn cấp xã chưa có TCHNCC hoạt động; không cho phép thành lập VPCC tại các địa bàn cấp xã đã có từ 03 VPCC trở lên đang hoạt động.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Hội Công chứng viên tỉnh và cơ quan, tổ chức liên quan.
3.3. Phát triển đội ngũ công chứng viên
Phát triển đội ngũ công chứng viên có chất lượng phù hợp với nhu cầu xã hội, gắn với việc bảo đảm quyền hành nghề của công chứng viên đồng thời đề cao trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng.
Thẩm định chặt chẽ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên; thường xuyên rà soát, đề nghị cấp có thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên khi không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; quản lý chặt chẽ việc tập sự hành nghề công chứng.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
Cơ quan phối hợp: Hội công chứng viên tỉnh; các cơ quan, tổ chức liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công chứng
4.1. Ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (thay thế Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An); Quyết định quy định mức giá tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (thay thế Quyết định số 6027/QĐ-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh).
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và Hội Công chứng viên tỉnh.
Thời gian thực hiện: Trong Quý II/2026.
4.2. Xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho TCHNCC trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản pháp luật có liên quan.
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Trong quý II năm 2026 và các năm tiếp theo.
4.3. Kết nối, đồng bộ, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng
- Kết nối, đồng bộ dữ liệu công chứng của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành cơ sở dữ liệu chung về công chứng của tỉnh Tây Ninh để đáp ứng yêu cầu quản lý, chia sẻ và khai thác cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh.
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính, Hội Công chứng viên tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Quý II năm 2026.
- Kết nối, tích hợp dữ liệu công chứng của tỉnh với cơ sở dữ liệu công chứng toàn quốc của Bộ Tư pháp và các cơ sở dữ liệu có liên quan (về hộ tịch, dân cư, đất đai...) theo quy định pháp luật.
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
Đơn vị phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính, Hội Công chứng viên tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.
4.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các TCHNCC trên địa bàn tỉnh, kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của công chứng viên, TCHNCC trong hoạt động công chứng; thường xuyên theo dõi, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng để tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết kịp thời.
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành liên quan, Hội Công chứng viên tỉnh.
Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch hằng năm.
4.5. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội Công chứng viên trong quản lý về tổ chức và hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm trong tổ chức và hoạt động công chứng.
Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Hội Công chứng viên tỉnh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh, địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công chứng, chính sách phát triển nghề công chứng; triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để quản lý, phát triển TCHNCC theo Đề án này; tham mưu biện pháp hỗ trợ VPCC thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của công chứng viên, TCNHCC; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tăng cường tuyên truyền các quy định của pháp luật về thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kết nối, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất đai với cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh nhằm cung cấp dữ liệu đất đai phục vụ cho hoạt động công chứng được kịp thời, đúng quy định pháp luật.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Đề án này theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan trong quá trình tham mưu xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với VPCC theo chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với quy định pháp luật.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện, nâng cấp Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh đảm bảo kết nối với cơ sở dữ liệu công chứng toàn quốc sau khi được Bộ Tư pháp xây dựng; thực hiện liên thông Phần mềm Cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh với các phần mềm cơ sở dữ liệu có liên quan (về hộ tịch, dân cư, đất đai,...) theo quy định pháp luật.
5. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp trong thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng, chống vi phạm pháp luật lĩnh vực công chứng; hướng dẫn việc quản lý, khai thác các cơ sở dữ liệu liên quan theo quy định pháp luật.
6. Thuế tỉnh
Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế; hướng dẫn, kiểm tra các TCHNCC trong việc thực hiện nghĩa vụ về thuế; việc quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ, báo cáo tài chính theo quy định pháp luật.
7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Theo chức năng, thẩm quyền chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường kiểm sát việc thi hành pháp luật về công chứng, nâng cao chất lượng xét xử các vụ án dân sự có liên quan đến giao dịch được công chứng nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
8. Hội công chứng viên tỉnh
Phát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên theo quy định, thường xuyên theo dõi, giám sát hội viên trong việc tuân thủ pháp luật và Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về công chứng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
9. Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Tư pháp triển khai kịp thời, có hiệu quả các nội dung tại Đề án này; phối hợp tuyên truyền pháp luật về công chứng, về chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng nhằm nâng cao nhận thức của cá nhân, tổ chức về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng; phối hợp với Sở Tư pháp trong quản lý về tổ chức và hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh